Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level... LỆCH BỘI NST THƯỜNGỞ phôi thai Khi phân tích Karyotype ở các thai sẩy tự nhiên không gặp Monosom
Trang 1BỆNH HỌC NST (PHẦN 2)
Trang 3BỆNH HỌC NST
Sai lệch cấu trúc:
Nhiễm sắc tử: khuyết đơn, khuyết kép, đứt đơn, đứt kép,
chuyển nhiễm sắc tử
Nhiễm sắc thể: mất đoạn, đảo đoạn, nhân đoạn, chuyển đoạn, NST đều
Sai lệch số lượng:
Đa bội
Lệch bội
Trang 4CƠ CHẾ ĐA BỘI THỂ
Giao tử bất thường
Ba cơ chế
chính
Bào tương không phân chia khi phân
cắt hợp tử
Tế bào cực xâm nhập vào trứng
đã thụ tinh
Trang 5CƠ CHẾ ĐA BỘI THỂ
• Giao tử bất thường
Trứng hoặc tinh trùng bất thường (2n) gặp giao tử bình thường (n) hợp tử tam bội (3n):
(2n) + (n) → hợp tử (3n) → 69NST.
Trứng (2n) và tinh trùng (2n) → tứ bội (4n)
Trứng bình thường (n) với 2 tinh trùng bình thường (n) → hợp tử tam bội (3n).
Trang 6CƠ CHẾ ĐA BỘI THỂ
• Hợp tử phân chia bất thường:
• a Bào tương không phân chia: bộ NST của hợp tử nhân đôi
ở giai đoạn quá sớm không kèm theo sự phân chia của bào tương nên trở thành hợp tử tứ bội (4n)
nhân đôi quá sớm
• b Bộ NST của hợp tử nhân đôi rồi phân bố số NST cho 2
nhân con không đều; 1 nhân nhận được 1n; 1 nhân kia nhận
được (3n); phôi bào (1n) bị tiêu vong còn phôi bào (3n) phát triển thành cơ thể tam bội (3n).
Trang 7CƠ CHẾ ĐA BỘI THỂ
• Tế bào cực xâm nhập trứng đã thụ tinh:
• a Một tế bào cực (n) vào hợp tử (2n) tạo nên cơ thể tam bội 3n ở giai đoạn 1 phôi bào
•
• Hợp tử giai đoạn 1 phôi bào
n
Trang 8CƠ CHẾ ĐA BỘI THỂ
• Tế bào cực xâm nhập trứng đã thụ tinh:
• b Một tế bào (n) cực xâm nhập vào giai đoạn 2 phôi bào → cơ thể khảm 2n/3n
n
Trang 9ĐA BỘI THỂ
• NGUYÊN NHÂN:
Hóa chất: Colchicin, Vinblastin Trong nuôi cấy tế bào,
ngay cả đối với tế bào của người, với nồng độ cao của các chất trên sẽ tạo nên nhiều tế bào đa bội.
Vật lý: “Sốc” nhiệt độ cao hoặc thấp sẽ ức chế
quá trình giảm phân tạo nên giao tử lưỡng bội (2n) hoặc ức chế các lần phân bào nguyên nhiễm đầu tiên của hợp tử, tạo nên các tế bào đa bội.
Trang 10ĐA BỘI THỂ Ở NGƯỜI
• Hầu hết chết trong thời kỳ phôi thai.
Boué (1977): bào thai sẩy tự nhiên 60%
rối loạn NST (tam bội 20%; tứ bội 6%;
Trisomy 53%; XO 15%).
Nếu thai được sinh ra thì đều ở trạng thái khảm 2n/3n, trọng lượng thấp so với thai bình thường, dị tật bẩm sinh vùng đầu, mặt, dị dạng xương, tay và chân có thể dính ngón, dị dạng cơ quan sinh dục.
Trang 11Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 12ĐA BỘI THỂ Ở NGƯỜI
Trẻ sơ sinh 69, XXY có dấu hiệu rõ rệt như tinh hoàn
nhỏ, lỗ tiểu đóng thấp, bìu chẻ đôi.
Trẻ sơ sinh 69, XXX có hiện tượng giảm sản buồng trứng
Karyotype của một số trường hợp tam bội:
46, XX / 69, XXX
46, XX / 69, XXY
46, XY / 69, XXY
46, XY / 69, XYY
Trang 13ĐA BỘI THỂ Ở NGƯỜI
15% các trường hợp tam bội là kết quả sự thụ tinh của giao tử đơn bội (n) với giao tử
bất thường lưỡng bội (2n).
85% các trường hợp tam bội còn lại chủ yếu là do sự thụ tinh của 1 trứng với 2 tinh trùng
→ thai trứng bán phần.
Thể tứ bội gặp chủ yếu ở các tế bào thai sẩy Rất hiếm gặp thể tứ bội khảm ở các trẻ sơ sinh sống.
Trang 14Giao tử bất thường
Ba cơ chế chính Bào tương không phân chia khi phân cắt hợp
tử
Tế bào cực xâm nhập vào trứng đã thụ
tinh
Trang 15LỆCH BỘI
PHÂN LOẠI:
Thể không ( Nullisomy: 2n - 2): thiếu cả 2
chiếc của một cặp NST nào đó, không gặp ở người
Thể đơn (Monosomy: 2n - 1): thiếu 1 chiếc
của 1 cặp NST nào đó.
Thể ba (Trisomy: 2n + 1): có thêm 1 chiếc
thuộc về cặp NST nào đó Thường gặp ở người.
Trang 16 Thể khảm (mosaic): trong cùng 1 cơ thể có 2 hoặc
nhiều dòng tế bào có bộ NST khác nhau.
45, XO / 47, XXX
46, XX / 47, XX, +21
Trang 17LỆCH BỘI
Đối với thai sẩy: khảo sát NST ở các thai
sẩy, bất cứ trisomy của NST nào cũng có thể thấy (ngoại trừ NST số 1 và số 5).
Đối với trẻ sơ sinh: trisomy chỉ thấy ở NST 13,
Trang 18LỆCH BỘI
• CƠ CHẾ:
Không phân ly NST trong giảm phân: do một cặp NST
không phân ly tạo nên giao tử bất thường (giao tử
lệch bội) nghĩa là có giao tử thừa 1 NST và có giao tử thiếu 1 NST Các giao tử lệch bội khi thụ tinh sẽ hình
thành các hợp tử lệch bội.
Hiện tượng không phân ly các NST trong quá trình giảm phân có thể xảy ra:
• a) Ở dòng tinh hoặc dòng trứng.
• b) Ở NST giới tính hoặc NST thường.
• c) Ở lần giảm phân I hoặc lần giảm phân II.
Trang 20LỆCH BỘI
CƠ CHẾ:
Không phân ly NST khi gián phân: gặp khi hợp tử đang phân chia tạo ra tình trạng khảm
a) Nếu không phân ly NST ở lần phân cắt thứ nhất của hợp
tử sẽ tạo ra 2 phôi bào khác nhau, 1 phôi bào chứa 45 NST và
1 phôi bào chứa 47 NST Hai phôi bào này tiếp tục phân chia tạo thành cơ thể có 2 dòng tế bào lệch bội 45/47 gọi là thể khảm
Trang 21LỆCH BỘI
• CƠ CHẾ:
Không phân ly NST khi gián phân: gặp khi hợp tử đang phân chia tạo ra tình trạng khảm.
• b) Nếu không phân ly NST xảy ra ở lần phân cắt thứ
II của hợp tử → tạo thành 3 dòng tế bào 45/46/47
Dòng 45 NST không có khả năng sống thì cơ thể
khảm chỉ còn lại 2 dòng tế bào 46 và 47 Trong
trường hợp không phân ly xảy ra nhiều lần sẽ tạo
thành cơ thể khảm rất phức tạp.
Trang 22LỆCH BỘI
• CƠ CHẾ:
Thất lạc NST ở kỳ sau (Anaphase lag):
• Ở kỳ sau, nếu có 1 NST không bám vào thoi vô sắc và không trượt về cực tế bào được, nằm bất động ở tế bào chất rồi tiêu biến đi, kết quả sẽ có một tế bào con thiếu 1 NST.
• - Thất lạc NST ở kỳ sau xảy ra khi:
• Giảm phân → giao tử thiếu 1 NST.
• Hợp tử gián phân → cơ thể khảm:
46 / 47
45 / 46
Trang 23LỆCH BỘI
46
23
23 24
Trang 24LỆCH BỘI
46 46
I
Trang 25LỆCH BỘI
Zygote:
47,XX,+21
47,XX,+21 46,XX
Anaphase lag
Trang 26LỆCH BỘI
• NGUYÊN NHÂN:
Do rối loạn chức năng tuyến giáp:
• - Rối loạn chức năng tuyến giáp hội chứng Down /
Klinefelter cao hơn bình thường.
Nhiễm phóng xạ:
• - Là nguyên nhân không phân ly NST trong giảm phân →
tạo nên giao tử lệch bội.
• - Ở bệnh nhân có rối loạn NST dạng lệch bội, đặc
biệt là mẹ của những người bị hội chứng Down, cho
thấy có sự tiếp xúc với tia xạ lâu dài.
Trang 27LỆCH BỘI
Khi tuổi mẹ gần 40 thì tỷ lệ con bị hội
chứng Down và các loại Trisomy khác tăng cao hơn so với các trường hợp mẹ còn ít tuổi.
Khi tuổi cao, cơ thể không còn điều chỉnh
quá trình sinh học của cơ thể một cách chính xác, trong đó có sự phân chia của tế bào, chủ yếu là quá trình tạo giao tử.
Trang 29LỆCH BỘI NST THƯỜNG
Ở phôi thai
Khi phân tích Karyotype ở các thai sẩy tự nhiên không gặp Monosomy NST thường, chủ yếu gặp các loại Trisomy của bất kỳ NST nào (trừ NST số
1 và số 5).
Theo logic thì tỷ lệ Monosomy và Trisomy phải
bằng nhau tất cả những hợp tử Monosomy NST thường đều chết rất sớm ở giai đoạn phôi,
không phát triển được tới giai đoạn bào thai.
Trang 30LỆCH BỘI NST THƯỜNG
Ở trẻ sơ sinh
Tỷ lệ sai lệch NST chiếm 0,5% - 1%.
Trisomy NST thường chiếm tỷ lệ cao nhất, có 3 loại Trisomy là sống được sau sinh (13, 18 và 21) Trisomy 21 có khả năng sống tới tuổi trưởng thành, còn
Trisomy 13 và 18 90% chết trong vòng 1 năm tuổi.
Trisomy NST 2, 7, 8, 9, 20 và 22 thỉnh thoảng cũng gặp và sống được khi ở tình trạng khảm.
Trang 31HỘI CHỨNG DOWN (TRISOMY 21, MONGOLISM)
Được mô tả lần đầu tiên bởi Langdon Down
năm 1866
Năm 1959, Lejeune và cộng sự mới tìm thấy ở trẻ bị hội chứng Down có 47 NST, thừa 1 NST số 21.
Chiếm tỷ lệ 1/700 trẻ sơ sinh, càng tăng cao khi
phân tích Karyotype ở các thai sẩy.
Trang 33 Mẹ trẻ tuổi cũng sinh con bị hội chứng Down (phân bào chưa ổn định).
Trang 34HỘI CHỨNG DOWN (TRISOMY 21, MONGOLISM)
• TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Đầu nhỏ, trán hẹp, gáy rộng và phẳng
Mặt tròn, nét mặt trầm cảm.
Khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa.
Gốc mũi tẹt, môi khô và dày.
Lưỡi dài, dày, nứt nẻ, hay thè ra ngoài.
Tai nhỏ.
Trang 35Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 36HỘI CHỨNG DOWN (TRISOMY 21, MONGOLISM)
• TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Giảm trương lực cơ → dễ đưa đến thoát vị rốn.
Thiểu năng tâm thần, chỉ số thông minh IQ = 25 → 50.
Cơ quan sinh dục kém phát triển.
Thường kèm theo dị tật bẩm sinh tim và ống tiêu hóa.
Nếp vân da bàn tay có những thay đổi rõ rệt như các đường
vân tay mờ, khó quan sát Lòng bàn tay có một nếp ngang đơn độc ở 1 bên hoặc 2 bên lòng bàn tay (chiếm 50%), ngã ba trục dịch ra xa, đa số ở vị trí t”.
Ngón tay út ngắn thường chỉ có 2 đốt và quặp vào trong.
Trang 37Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 39Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 40HỘI CHỨNG DOWN (TRISOMY 21, MONGOLISM)
• Tiến triển:
Tiên lượng sống phụ thuộc vào tình trạng dị tật tim và ống tiêu hóa kèm theo Tỷ lệ chết chiếm 50% trong
vòng 5 năm đầu.
Bệnh nhi dễ nhạy cảm đối với vi khuẩn và bệnh bạch cầu.
Khoảng 8% bệnh nhân sống đến 40 tuổi.
Một số bệnh nhân sinh con và truyền cho con vì 1/2 số giao tử của mẹ sẽ mang 2 NST số 21.
Trang 42HỘI CHỨNG DOWN
(TRISOMY 21, MONGOLISM)
Di truyền tế bào
a) Hội chứng Down thuần nhất:
Chiếm 90% các trường hợp Down, chủ yếu là những xuất hiện mới (de novo) không liên quan đến di truyền.
Là hội chứng trong đó bộ NST chứa 3 NST 21 thật sự.
Trang 43HỘI CHỨNG DOWN (TRISOMY 21, MONGOLISM)
Chiếm 4% - 6% và có khả năng di truyền.
Trong hội chứng Down chuyển đoạn có thể gặp:
Chuyển đoạn cùng nhóm : t(G/G)
• Karyotype: 46, XX, -22, + t(21q/22q)
• 46, XX, -22, + t(21q/21q)
Chuyển đoạn khác nhóm : t(D/G)
• Karyotype: 46, XX, D, + t(Dq/21q)
Trang 44HỘI CHỨNG DOWN
Gần 50% là do đột biến mới sinh (bố, mẹ mang bộ NST
bình thường), và 50% là do chuyển đoạn cân bằng từ bố hoặc mẹ
Trường hợp chuyển đoạn cùng nhóm t(21q/21q) nguy cơ là 100% hoặc sinh con Trisomy 21 hoặc bị sẩy thai
(Monosomy 21).
Trường hợp t (Dq/21Q) và t (21q/22q) thì tùy theo bố
hoặc mẹ mang NST chuyển đoạn mà tỷ lệ truyền cho con khác nhau.
Nếu mẹ → tỷ lệ truyền cho con là 16%
Nếu bố → tỷ lệ truyền cho con là 4%
Trang 45HỘI CHỨNG DOWN (TRISOMY 21, MONGOLISM)
Chiếm khoảng 4% - 6%, chỉ xuất hiện trong quá trình phân chia tế bào phôi thai; hoặc do thất lạc NST 21.
Trong cơ thể tồn tại 2 dòng tế bào: 1 dòng chứa 46 NST và
một dòng chứa 47 NST (dư 1 NST 21).
Karyotype: 46, XX / 47, XX, + 21
46, XY / 47, XY, + 21
Tỷ lệ % số tế bào chứa 47 NST rất khác nhau và triệu chứng lâm sàng thường nhẹ hơn hội chứng Down điều hòa Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp hội chứng Down khảm nhưng triệu chứng lại rất nặng.
Trang 48 Tỷ lệ giới tính ♂/♀ = 1:1
Tuổi thọ trung bình là 90 ngày, hiếm khi vượt quá 1 năm tuổi.
Cũng phụ thuộc vào tuổi mẹ và các điều kiện môi
trường sống.
Trang 50 Nếp vân da bàn tay: góc atd ở vào vị trí at”d.
Có nhiều dị dạng ở tim và cơ quan sinh dục.
Trang 51Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 53Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 56HỘI CHỨNG PATAU
(TRISOMY 13)
• Di truyền tế bào:
• - 80% trường hợp là Trisomy 13 thuần nhất → 47, XX, + 13.
• - 20% trường hợp là Trisomy 13 khảm hoặc chuyển đoạn
→ 46, XX/47, XX, +13
• 46, XX, -14, + t(13/14)
• 46, XX, -21, + t(13/21)
Trang 57 Tỷ lệ 1/4000 - 1/8000 trẻ sơ sinh.
Mẹ có công tác liên quan đến tia xạ, mẹ
bị nhiễm độc thai nghén trong những
tháng đầu mang thai.
Trang 58HỘI CHỨNG EDWARDS
(TRISOMY 18)
Đầu nhỏ, trán hẹp, gáy phẳng và rộng
Tai đóng thấp và dị dạng, không có dái tai, gờ tai
không rõ, các xoắn và đối xoắn ít phát triển
Hàm dưới kém phát triển → miệng nhỏ hình tam giác.
Bàn tay: cơ nâng ngón kém phát triển do đó các
ngón tay thường quặp vào nhau Lòng bàn tay có rãnh khỉ giống hội chứng Down.
Trang 59Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 60Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 61HỘI CHỨNG EDWARDS
(TRISOMY 18)
Dị tật bẩm sinh chủ yếu ở tim, thận, cơ quan sinh
dục.
Tổng trạng: yếu, ít vận động, tâm thần – vận
động kém phát triển.
Tuổi thọ trung bình khoảng 2 tháng Trẻ chết chủ yếu là do biến chứng tim và nhiễm trùng nặng ở phổi và cơ quan niệu.
Trang 62Click to edit Master text styles
Trang 64LỆCH BỘI NST GIỚI TÍNH
Trang 65HỘI CHỨNG TURNER
(MONOSOMY XO)
Thân ngắn
Buồng trứng kém phát triển
Móng: thiểu dưỡng móng và móng cong lồi
Mảng sắc tố: có nhiều trong cơ thể
Cổ bạnh: do phù mạch bạch huyết và có đường chân tóc thấp.
Chân cong
Đốt xương thứ tư của bàn tay và cổ tay ngắn
Trang 66Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 68HỘI CHỨNG KLINEFELTER
(47, XXY)
Cao với tỷ lệ tay chân dài hơn thân mình bất thường
Vú phát triển
Lông ở mặt và thân kém phát triển
Tinh hoàn nhỏ, sinh tinh trùng kém
Dương vật nhỏ
Giảm ham muốn tình dục
Học kém
Khiếm khuyết nhân cách
Trang 69Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 70Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 71Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 72BỆNH HỌC NST
Nhiễm sắc tử: khuyết đơn, khuyết kép, đứt
đơn, đứt kép, chuyển nhiễm sắc tử
Nhiễm sắc thể: mất đoạn, đảo đoạn, nhân đoạn, chuyển đoạn, NST vòng, NST đều
Đa bội
Lệch bội