1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐẶC điểm bộ máy TIÊU hóa TRẺ EM (NHI KHOA)

36 70 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC MEN TIÊU HÓASỰ TẠO KHUẨN Ở RUỘT SAU SINH ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VAI TRÒ CỦA SỮA MẸ TRONG BẢO VỆ NIÊM MẠC RUỘT... Tuyến nước bọt sơ sinh chưa biệt hóa tốt → nước bọt í

Trang 2

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC MEN TIÊU HÓA

SỰ TẠO KHUẨN Ở RUỘT SAU SINH

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU

VAI TRÒ CỦA SỮA MẸ TRONG BẢO VỆ NIÊM MẠC RUỘT

Trang 5

Miệng răng:

Xương hàm ít phát triển hốc miệng sơ sinh nhỏ

Niêm mạc mềm, nhiều mạch máu nhưng khô dễ tổn thương + nấm.

Tuyến nước bọt sơ sinh chưa biệt hóa tốt nước bọt

ít + chất lượng kém.

Trang 6

Miệng răng:

Động tác bú: p/x nguyên phát p/x có điều kiện.

Răng sữa:

Bắt đầu mọc tháng thứ 6 đến tháng 24

Từ 6 tuổi: thay bằng răng vĩnh viễn.

Từ tháng 4 - 5: kích thích của mầm răng hay nhểu nước bọt.

Trang 7

Thực quản:

Sơ sinh: nở rộng phần dưới, vách mỏng.

Cơ vòng thực quản dạ dày đóng chưa chặt trẻ < 1 tuổi hay trào ngược DD-TQ biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp thời.

Trang 8

Kích thước thực quản tham khảo khi đặt ống

Trang 9

Dạ dày:

Sơ sinh:

Nằm ngang.

Dung tích 30-25 ml; 150 ml lúc 3 tháng, 250 ml lúc 1 tuổi.

Nhu động như người lớn (sơ sinh cứng).

Thời gian sữa mẹ ở dạ dày: 2h – 2h30’, sữa bò 3-4h.

Trang 10

Ruột:

Tỉ lệ chiều dài ruột/chiều cao trẻ em > người lớn.

Manh tràng ngắn, di động dễ xoắn khi vị trí màng treo ruột bất thường.

Van hồi manh tràng: chống trào ngược đại tràng -

ruột non Không có rất dễ nhiễm trùng tiêu hóa.

Trực tràng: tổ chức mỡ lỏng lẻo dễ sa (lỵ, ho gà).

Trang 12

Mới sinh, gần như vô khuẩn.

Từ ngày 3 sau sinh, đáng kể.

Số lượng + chủng loại vị trí ống tiêu hóa, chế độ

ăn (chủ yếu), môi trường ngoài, độ trưởng thành

trẻ sơ sinh.

Dạ dày luôn vô trùng.

Ruột non, thường < 104 ; sau van Bauhin, có thể

1010 -1011.

Trang 13

Trẻ bú mẹ: nhiều Bifidus (B lactis acrogenes, B acidophilus); bú sữa bò: nhiều E.coli,

Enterococci.

Trẻ nằm viện lâu,sử dụng kháng sinh kéo dài:

nguy cơ enterobacteries kháng thuốc.

Trẻ đẻ non: vi khuẩn gây bệnh > vi khuẩn không gây bệnh.

Trang 14

Vai trò: Vai trò:

Nếu đa số là Bifido bacteria có nhiều thuận lợi:

↓ dị ứng: chàm sữa, hen, dị ứng thức ăn….

↓ nhiễm trùng đường ruột.

Tham gia tổng hợp vitamine B, K.

Trang 15

Phân:

Phân su:

Tháng thứ 4 bào thai, bài tiết 1-2 ngày sau sinh

Ngạt lúc sinh phân su trong nước ối (±).

Phân trẻ bú mẹ: mùi chua, vàng sệt, 4-5 lần/ngày.

Phân trẻ bú sữa bò đặc: mùi thối, có khuôn, lượng

nhiều, số lần ít hơn.

Trang 17

Dạ dày:

Bài tiết acid:

Ngay sau sinh = ½ trẻ 2 tuổi

Sau 2 tuổi = người lớn (0,19 - 0,42 mEq/kg/h)

Đẻ non < 32 tuần: kém hơn.

Yếu tố nội tại: bài tiết đủ và sớm ngay sau sinh.

Pepsine bài tiết kém hơn trẻ lớn và người lớn nhưng

Trang 18

Tụy:

Tụy ngoại tiết:

Tam cá nguyệt thứ 3 thai kỳ (= ½ lúc sinh)

Tuần đầu ở trẻ non 34 tuần và đủ tháng: 0,5ml/kg/h;

0,9ml/kg/h lúc 1 tháng; 3 - 5ml/kg/h trẻ lớn

Chất lượng dịch tụy thay đổi theo tuổi.

Trang 19

Tụy:

Men α amylase:

Không có vài tuần đầu sau sinh

Bắt đầu tăng từ 6 tháng, hoàn chỉnh sau 3 tuổi.

Men tiêu hóa protides:

Không có trypsine lúc mới sinh, < 2 tuổi rất ít.

Tiêu hóa protides chủ yếu nhờ dịch vị và các men ruột.

Trang 20

Tụy:

Men lipase:

Rất thấp sau sinh, nhất là đẻ non, tăng dần khi lớn, hoàn thiện sau 3 tuổi Tuy nhiên sơ sinh có khả năng hấp thu 90- 96% chất béo.

Mức độ hấp thu chất béo còn tùy loại thức ăn

Chất béo sữa mẹ hấp thu tốt hơn sữa bò bú sữa bò

suy dinh dưỡng, rối loạn hấp thu (±).

Trang 21

Ruột:

Lactase:

Trong bào thai, cực đại gần lúc sinh; đẻ non trong vài ngày đầu

có thể kém tiêu hóa lactose, hồi phục (+)

Giảm tạm thời khi ruột bị tổn thương : viêm dạ dày ruột do sieu vi

Peptidase ruột non: giúp hấp thu gần như toàn bộ albumine đưa vào.

Khả năng hấp thu Cascine kém hơn: 6g/ngày sơ sinh;

Trang 22

Gan:

Muối mật và acid mật bắt đầu được bài tiết từ tuần 22.

Chức năng kém trong 2-3 tuần đầu sau sinh.

Trang 24

Yếu tố ngoại lai:

Sữa mẹ.

Yếu tố nội tại:

Hệ thống miễn dịch tại chỗ của ruột:

Hoàn thiện thật sự sau 12 tuổi

Sự phát triển của hệ bạch huyết trong mảng Peyer, hạch

mạc treo và các tế bào lympho ở ruột (chủ yếu).

Trang 25

Lympho B

Trang 27

NUỐT:

Từ tuần 34.

Phản xạ phối hợp cử động cơ ở miệng và hầu; phối

hợp tốt từ tháng thứ 4 ăn đặc hơn sữa từ tháng 4.

TRỚ: :

Sinh lý trẻ < 18 tháng (xem phần sau).

Trang 29

Một phần các chất/dạ dày đi ngược lên thực

quản.

Sinh lý thường gặp ở trẻ < 18 tháng.

Bệnh lý thường xuyên + kéo dài, hoặc không

tự giảm theo tuổi viêm thực quản.

Trang 30

Triệu chứng:

Trớ ra sữa chua, lợn cợn; sớm sau ăn, tăng khi ngủ.

Khóc khi bú, bỏ bú, khóc KRNN.

Trẻ lớn ợ chua, nóng rát sau thực quản.

Viêm thực quản đau khi bú, nóng rát, viêm thanh quản tái diễn, khò khè…

Trang 31

XN thăm dò:

Đo pH thực quản 24 giờ.

Đo trương lực cơ thực quản.

Xq thực quản dạ dày động có cản quang.

Trang 32

Hậu quả:

Suy dinh dưỡng.

Viêm loét thực quản ± xuất huyết tiêu hóa.

Thiếu máu thiếu sắt.

Viêm hô hấp tái diễn.

Trang 33

 ↓ số lần (< 7/ 2 tuần) hoặc tính chất phân hoặc

đau quặn bụng mỗi lần đi tiêu.

3% trẻ đến phòng khám nhi, 30% trẻ đến chuyên khoa.

Trang 34

Nguyên nhân:

Ăn uống: ít nước, chất xơ, sữa nhiều casein…

Thói quen không đi tiêu.

Bệnh đại tràng: Hirschsprung, megacolon,

megarectum, rối loạn chức năng co bóp đại tràng.

Nội tiết: suy giáp.

Chuyển hóa

Ngày đăng: 20/02/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm