1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐẶC điểm bộ máy THẬN, TIẾT NIỆU TRẺ EM (NHI KHOA)

46 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊUChức năng sinh lý của thận Các chỉ số LS & CLS nước tiểu bình thường Cơ chế tự điều hòa mạch máu thận Các phương pháp tính độ lọc cầu thận 1/37... • Ngoài ra còn phức hợp cận quả

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY

THẬN-TIẾT NIỆU TRẺ EM

Trang 2

MỤC TIÊU

Chức năng sinh lý của thận

Các chỉ số LS & CLS nước tiểu bình thường

Cơ chế tự điều hòa mạch máu thận

Các phương pháp tính độ lọc cầu thận

1/37

Trang 3

NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU HỌC

VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU

2/37

Trang 4

GIẢI PHẪU HỌC – ĐẠI THỂ

• Khoang sau phúc mạc, dài theo 4 đốt sống, người lớn dài

• Bể thận có 3 nhóm đài thận, mỗi nhóm có 3 - 4 đài nhỏ.

• Trẻ nhỏ tổ chức cơ và đàn hồi ở đáy phát triển yếu.

3/37

Trang 5

GIẢI PHẪU HỌC – ĐẠI THỂ

• Góc bể thận - niệu quản:

 Sơ sinh: 900

 Trẻ lớn > 900, nhiều chỗ uốn lượn

• Tổ chức cơ và đàn hồi của bàng quang chưa kiện toàn,

đặc biệt ở lỗ đổ niệu quản  trào ngược chức năng, tự hồi phục khi lớn.

• Dung tích bàng quang:

 Sơ sinh: 50 cm3 10 tuổi: 300 cm3

 3 tháng – 1 tuổi: 100 cm3

4/37

Trang 6

GIẢI PHẪU HỌC – ĐẠI THỂ

5/37

Trang 7

• Số lượng nephron ở trẻ đủ tháng là 1 triệu cho mỗi thận

sẽ không tăng thêm Sự lớn lên sau này của thận do phì

đại và tăng sinh các thành phần tế bào đệm và mô kẽ

6/37

Trang 8

GIẢI PHẪU HỌC – VI THỂ

• Vỏ thận cấu tạo chủ yếu = cầu thận + ống lượn xa + ống

lượn gần + ống góp.

• Tủy thận cấu tạo chủ yếu = quai Hellé + ống thẳng.

• Ngoài ra còn phức hợp cận quản cầu thận gồm những tế

bào chứa renine và thể đen (macula densa) đặc biệt đóng vai trò cảm thụ quan đối với sự thay đổi nồng độ Cl- của

dịch lọc qua ống thận xa.

7/37

Trang 9

GIẢI PHẪU HỌC – VI THỂ

8/37

Trang 11

GIẢI PHẪU HỌC – VI THỂ

9/37

Trang 12

GIẢI PHẪU HỌC – VI THỂ

• Hệ mao quản gồm 2 phần:

Hệ mao quản chức năng: ĐM thận vào rốn thận chia các nhánh

gian thùy  nhánh vòng cung  nhánh gian tiểu thùy  tiểu ĐM thận  búi mao quản  tiểu ĐM ra.

Hệ mao quản bao quanh các ống thận: do 2 tiểu ĐM ra sau khi

ra khỏi cầu thận tạo thành.

• Cuối cùng đổ vào TM gian tiểu thùy.

• Đặc biệt đối với các đơn vị thận cận tủy, từ tiểu ĐM ra phát xuất hệ mạch thẳng (vasa recta) chạy theo quai Hellé

10/37

Trang 13

GIẢI PHẪU HỌC – VI THỂ

11/37

Trang 15

• ở người, 60% sự tạo nephron có từ tam cá

nguyệt thứ ba

• Tuần thứ 35, 2 thận đã hoàn chỉnh về số

lượng và cấu trúc nephron

• Trẻ sinh non, sự tạo nephron vẫn còn tiếp

diễn thêm 40 ngày nữa

• Trẻ suy dinh dưỡng bào thai, số lượng

nephron được tạo ra ít hơn, nhưng không

có sự tạo nephron sau sanh

Trang 16

NGUYÊN NHÂN GIẢM NEPHRONS Ở BÀO THAI

Trang 17

SINH LÝ HỌC

12/37

Trang 18

SINH LÝ HỌC

• Thận có 3 chức năng chính :

 Tạo nước tiểu

 Điều hòa nội môi

 Nội tiết: erythropoietine, vitamine D

• Để thực hiện các chức năng trên, thận chịu sự điều hòa

của hệ thần kinh trung ương nhất là vỏ não và hệ thống

thể dịch bao gồm các hormones tuyến yên (ADH), thượng thận (Aldosterone) và môi trường nội môi (điện giải, kiềm

toan).

13/37

Trang 20

CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU HÒA MẠCH

MÁU THẬN

• Khi độ lọc cầu thận giảm  tăng tái hấp thu Na và Cl- ở

nhánh lên của quai Henle, giảm nồng độ Na+ ở macula

densa  giãn tiểu động mạch vào   mức lọc cầu thận.

• Bên cạnh đó, macula densa còn tiết renine  co tiểu ĐM

ra   độ lọc cầu thận.

14/37

Trang 22

CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU HÒA MẠCH

MÁU THẬN

15/37

Trang 23

ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG HỌC

CỦA HỆ THỐNG TIẾT NIỆU Ở

TRẺ EM

16/37

Trang 24

LÂM SÀNG

17/37

Trang 26

LÂM SÀNG

sơ sinh):

• Thiểu niệu: < 2ml/kg/giờ.

• Vô niệu < 0,5 ml/kg/giờ.

• Đa niệu : >2000ml/m2/24gio

M = 600 + 100 x (n-1) M: số ml nước tiểu/24h

n: tuổi

19/37

Trang 27

CẬN LÂM SÀNG

20/37

Trang 28

 Các bệnh lý có thể làm giảm sản xuất creatinine trong cơ:

suy dinh dưỡng, cường giáp, loạn dưỡng cơ…

21/37

Trang 29

ĐỘ THANH LỌC CẦU THẬN

Creatinine:

 10 – 40% được bài tiết tại ống thận gần, có thể nhiều hơn

khi có tổn thương thận tiến triển

 Khi lượng nước tiểu giảm còn < 0,5 ml/ phút  1 phần

creatinine bị tái hấp thu tại đường tiểu dưới

 Để đánh giá độ thanh lọc cầu thận, người ta dựa vào độ

thanh lọc creatinine nội sinh hoặc một số chất có tính chất

giống creatinine trên thực nghiệm như Inulin, B12, …Uree

đôi khi cũng hỗ trợ tính độ lọc vi cầu

22/37

Trang 30

Diện tích cơ thể

23/37

Trang 31

(ml/p/1,73m 2 ) =

Trang 32

ĐỘ THANH LỌC CẦU THẬN

sàng:

 Trong suy thận cấp, GFR tính theo Schwartz thường

cho kết quả cao hơn GFR tính theo nước tiểu 24 giờ,

tuy nhiên tính theo Schwartz có tính thực tế hơn

 Nếu creatinine thay đổi nhanh (suy thận tiến triển

nhanh, giai đoạn hồi phục), việc ước tính GFR theo

creatinine của 1 thời điểm có thể không còn thích hợp

 cho thuốc quá liều hoặc không đủ liều ().

25/37

Trang 33

ĐỘ THANH LỌC CẦU THẬN

sàng:

Dựa vào đồng vị phóng xạ:

cao hơn các phương pháp sinh hóa thông thường, nhưng tốn kém hơn  để dành trong những tình huống đặc biệt: người cho thận, thận dị dạng, thuyên tắc động mạch thận…

26/37

Trang 34

CHỈ SỐ CREATININ BÌNH THƯỜNG THEO TUỔI

Age Normal serum Creatinine

Trang 35

ĐẠM NIỆU

 Thường là thành phần đạm không chọn lọc do các ống thận bài tiết: protein Tamshorfall, mucoprotein, beta-

microglobuline… albumin < 50%

 Ở người lớn < 150mg/ 24h

 Ở trẻ em, thay đổi từ 60 - 288 mg/24h Khi tính theo diện

tích cơ thể, đạm niệu ở trẻ non tháng cao hơn trẻ đủ tháng

và trẻ lớn

27/37

Trang 36

ĐẠM NIỆU

 Các biến đổi về huyết động học là nguyên nhân gây ra tăng

sự đi qua màng đáy của các protein dù màng đáy không bị

tổn thương Điều này có thể thấy trong sốt cao, gắng sức,

co giật, suy tim, tăng renin máu…có thể làm đạm niệu

thoáng qua

28/37

Trang 38

ĐẠM NIỆU

 Thường là albumine, thường kèm tiểu máu và có trụ hạt

trong nước tiểu

 Tiểu đạm nhiều có thể làm giảm albumine máu đưa đến Hội chứng thận hư (albumin < 25g/l)

30/37

Trang 39

CẶN LẮNG NƯỚC TIỂU

Các thành phần tế bào:

 Có thể ước lượng tương đối bằng cách đọc que nước tiểu

qua máy điện tử (Uritest, Dipstick) hoặc quay ly tâm và đếm

tế bào dưới kính hiển vi

 Dương tính khi > 5 hồng cầu trên 1 quang trường x 40

hoặc que thể hiện trên chất chỉ thị màu (khi > 3 HC/QT)

 Độ nhạy khá cao nhưng độ đặc hiệu rất kém, có thể (+) khi

có 1 lượng nhỏ Hb, Myoglobine

 Cặn Addis hồng cầu > 5000/min

31/37

Trang 40

CẶN LẮNG NƯỚC TIỂU

Các thành phần trụ:

 Là các thành phần hữu hình đi qua các ống thận và tích tụ

trong đó khi chúng có số lượng lớn hoặc do các thay đổi

sinh hóa

 Trụ hạt và trụ hồng cầu  tổn thương cầu thận

 Trụ sáp, trụ trong  các bệnh thận mạn

32/37

Trang 41

CÁC THÀNH PHẦN KHÁC

• Các loại que dùng chất chuyển đổi màu có thể đánh giá

định tính hoặc bán định lượng nhiều thành phần khác

nhau trong nước tiểu

33/37

Trang 42

CÁC THÀNH PHẦN KHÁC

 Đường (+) khi đường huyết > ngưỡng đường thận (180 mg/ dl)

Trang 44

KHẢ NĂNG CÔ ĐẶC NƯỚC

TIỂU

• Còn gọi là test DDVAP (thổi qua mũi chất Minirin - ADH

tổng hợp) để làm cô đặc nước tiểu rồi đo áp suất thẩm

thấu nước tiểu.

• Giá trị: sau thổi DDAVP

 Trẻ < 1 tuổi: 577 mosm/kg + (31,7 x tháng tuổi)

 Trẻ > 1 tuổi: 1000 mosm/kg

35/37

Trang 45

KHẢ NĂNG CÔ ĐẶC NƯỚC

Trang 46

LỢI ÍCH CỦA TỶ LỆ U/P

• U: nồng độ một chất trong nước tiểu.

• P: nồng độ một chất trong huyết tương.

• Chất được sử dụng: Uree, Na+, creatinine, áp lực thẩm

thấu, calcium, đạm.

• Ý nghĩa:

 Các giá trị bất thường được biện luận song song giữa máu

và nước tiểu sẽ có ý nghĩa hơn trong nước tiểu riêng lẻ vì

phản ảnh đáp ứng thận đối với từng thay đổi nội môi khác

nhau

37/37

Ngày đăng: 20/02/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w