1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Thiết kế và tổ chức một số trò chơi trong giờ học Tiếng Anh

14 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chuẩn bị từ 6 đến 8 thẻ bằng bìa ( hoặc nhiều hơn tùy vào sự chuẩn bị của giáo viên) và mặt kia có nội dung giáo viên muốn kiểm tra và ôn tập cho HS, dán các thẻ lên bảng, chỉ ch[r]

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi:

- Hội đồng Sáng kiến Trường THCS Tân Thiện Tôi ghi tên dưới đây:

Số

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác (hoặc

nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo

ra sáng kiến

1

Nguyễn

Thị Lan

08/08/1977

Trường THCS Tân Thiện, TP Đồng Xoài

- Địa chỉ email: ngoclan08081977@gmail.com

- Số điện thoại: 01626.046.124

- Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Thiết kế và tổ chức một số trò chơi trong giờ học Tiếng Anh”

- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Không

- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và đào tạo

- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 09/2019

A MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN

I/ Nội dung sáng kiến

1/ Thực trạng vấn đề:

Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy bộ môn tiếng Anh ở bậc THCS, tôi nhận thấy học sinh học yếu kém ở môn học này rất nhiều, chỉ có một số học sinh nói viết khá thành thạo và lưu loát

Những nguyên nhân khiến số lượng học sinh yếu kém nhiều là do:

+ Các em ở bậc tiểu học mới chuyển lên cấp 2 nên còn nhiều bỡ ngỡ với phương pháp giảng dạy học ở bậc THCS Đa số các em còn chưa nắm vững kiến thức cơ bản và từ mới, chưa có phương pháp học tập phù hợp, học tập một cách thụ động và lười học từ vựng

+ Một số em còn thiếu ý thức trong học tập, không học bài và làm bài tập ở nhà

Trang 2

+ Nhưng nguyên nhân chính là do các em cảm thấy không hứng thú với môn học, cho rằng môn học này quá khó và các em không có môi trường để giao tiếp tiếng Anh hàng ngày nên các em chóng quên, từ đó dẫn đến tiếp thu chậm,

+ Bên cạnh đó, số lượng học sinh học trong một lớp khá đông, hơn ½ trên tổng số học sinh trong toàn trường không học môn tiếng Anh ở bậc Tiểu học

Việc vận dụng phương pháp dạy học mới vào giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và bộ môn Tiếng Anh nói riêng, cũng như việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong học tập bộ môn tiếng Anh đã và đang được Bộ GD- ĐT quan tâm và đang được ứng dụng trong đổi mới phương pháp dạy- học hiện nay

Đó cũng chính là lý do tại sao tôi chọn đề tài: “Thiết kế và tổ chức một số trò chơi trong giờ học Tiếng Anh”

2/ Tiến trình thực hiện:

a/ Hình thức dùng trò chơi “Crosswords” để kiểm tra từ vựng và giới thiệu chủ

đề của bài học mới

Unit 11: What do you eat? (lớp 6)

B At the Canteen

Luật chơi : “ CROSSWORDS ” Gv chia lớp thành 2 nhóm , thành viên của mỗi nhóm lần lượt chọn bất kì con số nào trong trò chơi, quan sát tranh và ô chữ để doán từ, đoán đúng 1 từ được 2 điểm , không đoán đúng ô chữ thì ô chữ đó thuộc về nhóm kia trả lời

Nếu trả lời đúng từ khóa “At the canteen” sẽ ghi được 20 điểm Nhóm nào nhiều điểm sẽ

là người thắng cuộc

CROSSWORDS

B A N A N A

A

S

V E G E T A

H

B L E S

N E

I

B E A N S

O R A N G E S

T O M A T O E S

P E A S

O R A N G E J U I C E

C

3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

2 1

Trang 3

Tiến hành chơi:

HS : chọn câu 1

GV nói: có 7 ký tự

HS trả lời: bananas

GV: hỏi cả lớp đáp án đó đúng hay sai hoặc cho 1HS khác nhận xét

HS: Nhận xét đúng hay sai

GV: đưa ra đáp án

UNIT 4: BIG OR SMALL? (Lớp 6) - A Where is your school?

( luật chơi tương tự như: Unit 11: What do you eat? ( lớp 6))

Crossword Puzzle

1

2 3

4 5

6

1 2 3 4 5 6

W hat word is this ?

Khi tìm ra từ khóa “ School”, GV sử tranh và đặt câu hỏi và HS trả lời:

Teacher: Who are they?

Student: They are Thu and Phong

Teacher: This is Phong’s school Is Phong’s school small/ big?

Student: Yes, it is

8

Trang 4

Và sau đó GV giới thiệu bài mới

b/ Hình thức dùng một số trò chơi để kiểm tra từ vựng sau mỗi phần bài dạy.

- Gv cần đưa ra chủ điểm để HS tập trung suy nghĩ, định hướng và thuận lợi nhanh

chóng tìm ra vựng

b1/ Áp dụng trò chơi “JUMBLE WORD”:

Luật chơi “Jumble words”: Giáo viên cho một bảng từ trong đó các từ đã bị đảo

lộn các chữ cái Sau đó GV chia học sinh (HS) thành 2 nhóm và mỗi thành viên của

nhóm lên bảng và viết lại các từ đúng nghĩa của nó Nhóm nào hoàn thành công

việc đúng nhất và sớm nhất thì sẽ là người thắng cuộc

Unit 6: PLACES- A1( page 62)

hotel aelk vrier ohtel

dray wfleros retes

yard trees

flowers river

UNIT 3: AT HOME – A1 ( page 31)

Chủ điểm: Đồ vật

seetor = ( stereo ) paml = ( lamp )

batle = ( table ) notelephe = ( telephone )

chocu = ( couch ) charimar = ( armchair )

shfelkoob = ( bookshelf ) sionvilete = ( television )

UNIT 5: C CLASSES ( page 58)

Chủ điểm: Môn học

lake

Trang 5

lengshi = ( English ) turelitera = ( literature)

rosyhti = ( history ) sicmu = ( music )

hamt = ( math ) phygraoeg = ( geography )

b2/ Áp dụng trò chơi “WORDS SQUARE”:

- Luật chơi: Giáo viên chia lớp thành các nhóm tùy theo số lượng học sinh của lớp Tổ nào hoàn thành sớm nhất sẽ chiến thắng trong trò chơi này

Unit 6: Paces ( TA 6) – Section A

Chủ điểm: Danh từ chỉ địa diểm, nơi chốn

KEY: hotel, rice paddy city, lake

house, zooriver, class

UNIT 6: PLACES – C1 (page 68)

Chủ điểm: Giới từ

Trang 6

KEY: -> at , right behind , front , left, between , on, in

 near, next

Unit 10: B FOOD AND DRINK ( page 108-110)

Chủ điểm: Thức ăn và đồ uống

Word square

b3/ Áp dụng trò chơi “SLAP THE BOARD”

- Múc đích giúp cho HS ôn lại từ và nhớ từ Trò chơi này cũng có thể giúp Gv vừa kiểm tra cách phát âm vừa ôn ngữ nghĩa của từ cho HS và phù hợp với các tiết có nhiều từ và từ mang nghĩa trừu tượng Ngoài ra còn dễ thực hiện trong hầu hết các tiết dạy tạo không khí lớp học sôi động và hứng thú hơn

Luật chơi “Slap the board”:

- Gv viết lại các từ mới vừa học lên bảng (không theo thứ tự, có thể bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt

- Gọi 2 Hs lên trước bảng bảng và yêu cầu họ đứng ở vị trí xa bảng nhất định GV đọc to một trong những từ mới trên bảng (Nếu viết tiếng Việt thì GV đọc tiếng Anh và ngược

Trang 7

lại) Hai HS phải chạy nhanh vào từ phía trước và gõ vào từ trên bảng Ai gõ chính xác và

nhanh hơn sẽ là người thắng cuộc Người thắng cuộc ở lại chơi tiếp còn người thua về chỗ

GV gọi một HS mới lên bảng thay thế người thua Có thể áp dụng trò chơi này cho cả đội

và áp dụng ghi điểm (Đánh số như trò chơi cướp cờ)

Unit 6: Places- Our house(A1,2,3 ).( Page 62-63)

Garden Flower Park

River Lake House

Hotel Rice paddy Zoo

Yard Trees

- Gv có thể áp dụng trò chơi Slap the board với các bài học sau: Unit 9: THE BODY (A1,3) (page 96-97) Unit 10: B FOOD AND DRINK – B1& B5 ( page 108 - 111) Unit 10: C MY FAVORITE FOOD (C1) ( page 112) b4/ Áp dụng trò chơi “KIM’S GAME” Unit 11: B At the canteen (B1,2,3)

K im’s game

c

d

j

l k

i

Trang 8

Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm, cho học sinh của 2 nhóm quan sát tranh của nhóm

mình trong vòng 2 phút sau đó cất bức tranh và yêu cầu thành viên của mỗi nhóm viết tất

cả các vật dụng có trong bức tranh, nhóm nào viết nhanh, đúng nhiều từ thì nhóm đó chiến

thắng

- Giáo viên có thể áp dụng trò chơi Kim’s Game này để làm các bài tập sau:

- UNIT 3: ( Secton A 1,2 pages 30-31)

- 2/ Practice ( UNIT 3 page 36 )

- 5/ Practice : (UNIT 3 page 37)

- UNIT 5 : SECTION A ( A 1,3 page 52, 53 )

b5/ Áp dụng trò chơi “BRAINSTORMING”

UNIT 3 : SECTION A 2 - ( TA 6 )

mother FAMILY Father

b6/ Áp dụng trò chơi “NETWORDS”

- Múc đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh ôn lại hệ thống từ vựng theo từng chủ

điểm

- Giáo viên viết chủ điểm lên bảng

- HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm tìm những thông tin về chủ điểm đã cho

- Gv áp dụng trò chơi này vào những bài dạy sau:

UNIT 9: THE BODY –A1( page 96)

- head part of the body arm

Unit 10: C MY FAVORITE FOOD (C1) ( page 112)

- Gv có thể chia lớp thành 2 nhóm :

fish lemonade

FOOD DRINK

b7 Áp dụng trò chơi “CHAIN GAME”

- Múc đích của trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh, gây cho HS sự tập trung khi làm

bài tập giúp các em nhớ từ lâu hơn Ngoài ra, HS có cơ hội nói, phát âm rõ rang chính xác

các từ đã học

Trang 9

- GV chia lớp ra thành các nhóm, HS đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của GV

- HS thứ 2 lặp lại câu của HS thứ nhất và thêm vào các từ khác

- HS thứ 3 lặp lại câu của HS thứ nhất, thứ 2 và thêm vào một từ mới tiếp theo và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với HS thứ nhất trong nhóm

UNIT 6: B IN THE CITY (B1) page 65

o GV: In the city, there is a restaurant

o HS 1: In the city, there is a restaurant and a bookstore

o HS 2: In the city, there is a restaurant, a bookstore and a temple

o HS 3: In the city, there is a restaurant, a bookstore, a temple and a store

- Gv áp dụng trò chơi này vào những bài dạy sau:

UNIT 6: A OUR HOUSE ( A1) page 62

o GV: In my village, there is a river

o HS: In my village, there is a river and a lake…

UNIT 6: C AROUND THE HOUSE (C1)

o GV: In front of my house, there is a yard

o HS: In front of my house, there is a yard and flowers…

b7 Áp dụng trò chơi “PELMANISM”

- Múc đích của trò chơi này giúp cho HS ôn tập các từ có lien qun với nhau

- GV chuẩn bị từ 6 đến 8 thẻ bằng bìa ( hoặc nhiều hơn tùy vào sự chuẩn bị của giáo viên) và mặt kia có nội dung giáo viên muốn kiểm tra và ôn tập cho HS, dán các thẻ lên bảng, chỉ cho HS thấy các mặt đánh số, chia lớp ra làm 2 nhóm Lần lượt mỗi nhóm chọn 2 số, lật 2 thẻ HS đã chọn nếu khớp nhau thì sẽ được tính điểm Nếu không khớp thì sẽ lật úp thẻ lại

và tiếp tục trò chơi cho đến khi các thẻ được lật ra Nhóm nào nhiều hơn là người chiến thắng

- Trò chơi sẽ phù hợp trong những bài có các từ liên quan với nhau ở thì quá khứ ( ví dụ: Unit 9: English 7)

UNIT 11: A AT THE STORE (A1) page 115

Trang 10

4 A kilo of

c/ Hình thức dùng trò chơi để trả lời câu hỏi trong các bài hội thoại

c1 Áp dụng trò chơi “LUCKY NUMBERS”

Unit 6: C AROUND THE HOUSE (C1)

V a c a t i o n

1 LUCKY 2

2

5

Lucky Numbers

1 2 3 4

6 7 8

A 2 2 2 2 2 2 B 2 2 2 2 2 2 2

- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội Có 6 con số mỗi số tương ứng với 1 câu hỏi

và 2 con số Lucky numbers Mỗi đội sẽ lần lượt chọn những con sô bất kì

để trả lời câu hỏi, trả lời đúng: 5 điểm, nếu chọn được số may mắn thì không phải trả lời câu mà vẫn ghi được) Nếu không trả lời được thì cơ hội ghi điểm giành cho đội bạn (nếu cả 2 đội không có câu trả lời đúng, đáp án sẽ để lại và sẽ được tìm hiểu trong bài học) Đội nào ghi nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng

Eg: 1) Lucky number

2) Where are the tall tress?

3) Where are the mountains?

4) Lucky number

5) Where is the house?

6) Where is the well?

7) Where are the flowers?

8) Where is the yards?

Trang 11

- Gv áp dụng trò chơi này vào những bài dạy sau:

UNIT 4: BIG OR SMALL ( A1,2,3)

Unit 6: PLACES - A OUR HOUSE (A1)

UNIT 7: C ON THE MOVE ( C4)

UNIT 8: B A TRUCK DRIVER ( B1)

c2 Áp dụng trò chơi “ NOUGHTS AND CROSSES”

Unit 6: PLACES - A OUR HOUSE (A1):

Luật chơi : Gv chia lớp thành 2 nhóm: nhóm 1: Noughts và nhóm 2: Crosses Trong

trò chơi có 9 câu hỏi (6 câu hỏi của phần A1) và 3 câu hỏi về Hs Thành viên của mỗi nhóm lần lượt chọn bất kì con số nào trong trò chơi để trả lời câu hỏi theo cặp (1 Hs hỏi và 1 Hs trả lời).Trả lời đúng thì có 1 chữ O hoặc X Đội nào ghi được 3 chữ O hoặc X thẳng hang hoặc hàng chéo trước thì đội đó chiến thắng

3.

teeth

2

dressed

1

x

o

5.

face

6.

go 4.

Breakfast

8.

Morning

9.

what 7.

Wash

Noughts Crosses

1 2 3 4 5 6 7 8 9

o x o x o x x

o o x o x

1/ a How old is Thuy?( she is twelve)

2/ d How old is he? ( he’s twenty)

3/ b What does she do? (She is a student)

4/ How old are you? (I am ……years old)

5/ c What’s her brother’s name? (His name is Minh)

6/ What do you do? (HS tự trả lời: I’m a student)

7/ f What’s there, near the house? (There is a lake … near the house)

8/ e Where does Thuy live? (Thuy lives a house near a lake.)

Trang 12

9/ Where do you live? (HS tự trả lời)

II/ Nêu được tính mới của giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:

- Áp dụng những trò chơi trong dạy học ngoại ngữ là một trong những biện pháp quan trọng nhằm khắc phục việc lo sợ, chán ghét việc học tiếng Anh, sự không tự tin, sợ nói sai khi phải nói tiếng Anh và học đối phó đối với môn học này

- Qua quá trình thực tế giảng dạy ở các khối lớp, khi áp dụng đưa các trò chơi vào các tiết học tôi thấy có hiệu quả rõ rệt Trò chơi có sức lôi cuốn, hấp dẫn học sinh học tập nhiều hơn, gây nên sự hứng thú học tập ở mỗi học sinh, học sinh tập trung vào bài học hơn

- Kết quả:

+ Học sinh chủ động, tích cực trong học tập và tự tin trong giao tiếp tiếng Anh với các bạn trong lớp, giáo viên và người ngoại quốc

+ Học sinh có khả năng giao tiếp trôi chảy mà không phải lo sợ nói sai tiếng Anh

+ Học sinh có thể luyện tập thực hành theo cặp, theo nhóm một cách sôi nổi

và hứng thú

+ Các kỹ năng: Listening, Speaking, Reading and Writing của học sinh ngày càng tiến bộ hơn

III/ Khả năng áp dụng của sáng kiến:

- Giúp cho việc truyền đạt kiến thức của giáo viên đạt hiệu quả cao hơn trong giảng dạy Việc tiếp thu bài của học sinh cũng tiến bộ rõ rệt Đầu năm có rất nhiều em còn

sợ học môn tiếng Anh, không thích học vì cho rằng nó khó hiểu, khó tiếp thu, đến nay chất lượng học đã tăng khá đồng đều Đại đa số các em đã thích học môn học này, ở các tiết học có phần sôi nổi hơn, lượng học sinh tham gia phát biểu xây dựng bài khá nhiều, góp phần làm cho giờ học sinh động Chất lượng học tập của học sinh dần được nâng cao Kết quả học tập bộ môn tiếng Anh học kỳ 2 cao hơn so với đầu năm

- Có thể áp dụng các trò chơi mà tôi đã trình bày vào tất cả các tiết dạy tiếng Anh để kiểm tra, ôn tập, cũng cố từ vựng cũng như giới thiệu bài học mới

- Có thể áp dụng các trò chơi cho tất cả các đơn vị bài học trong sách tiếng Anh của các khối 6,7,8,9 và các tiết Ngoại khóa, cuộc thi Rung Chuông Vàng

B/ Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không

C/ Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

+ Giáo viên: Thông qua các tiết dự giờ, chuyên đề, giao lưu học hỏi kinh nghiệm… + Học sinh: Các giờ học chính khóa, bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo cho học sinh…

D/ Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:

- Tạo không khí thoải mái trong tiết học

Trang 13

- Hỗ trợ đắc lực trong việc tạo hưng phấn, ham thích học, thoải mái ở mỗi tiết học

- Hỗ trợ tạo sự tích cực, chủ động của học sinh

- Hỗ trợ trong việc ôn từ mới, thiết lập câu

- Hỗ trợ trong việc rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc và viết của học sinh

- Làm phương tiện hướng dẫn, gợi ý qua việc hỏi đáp giữa giáo viên – học sinh và học

sinh- học sinh

- Giúp tôi nâng cao thêm được nghiệp vụ chuyên môn, đem lại những kết quả cao trong

quá trình giảng dạy

- Việc ứng dụng phương pháp mới trong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng

giáo dục trong nhà trường phù hợp với chủ trương đổi mới căn bản giáo dục toàn diện

của ngành giáo dục và đào tạo

Kết quả khảo sát học sinh về sự ham thích môn học trước khi thực hiện đề tài:

Kết quả khảo sát học sinh về sự ham thích môn học sau khi thực hiện đề tài:

STT Lớp Tổng số

HS

Số HS thích Tỉ lệ Số HS không

thích

Tỉ lệ

* Hiệu quả: chất lượng bộ môn Tiếng Anh qua từng năm, cụ thể:

Tæ leä

Chưa

áp dụng

STT Lớp Tổng số

HS

Số HS thích Tỉ lệ Số HS không

thích

Tỉ lệ

Ngày đăng: 20/02/2021, 05:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w