PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH 4.1 Đánh giá tổng nguồn vốn và vốn huy động Ngân hàng là một tổ chức hoạt động kinh doanh tr
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH 4.1 Đánh giá tổng nguồn vốn và vốn huy động
Ngân hàng là một tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, do đónguồn vốn đối với ngân hàng giữ vai trò cực kỳ quan trọng và quyết định đối với hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của mình Để ngân hàng hoạt động có hiệu quả thì việc đầu tiên là phải tạo ramột nguồn vốn đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mọi hoạt động kinh doanh chính ngânhàng Vì vậy, việc chăm lo công tác huy động vốn, tạo một nguồn vốn dồi dào và ổn định sẽ gópphần tích cực vào việc mở rộng đầu tư, đa dạng hóa các phương thức kinh doanh, đảm bảo hoạtđộng ngân hàng ổn định, hiệu quả và phát triển một cách vững mạnh
Nhận thức rõ điều đó NHNo & PTNT huyện Châu Thành bên cạnh đẩy mạnh loại hình kinhdoanh còn thực hiện rất tốt các biện pháp khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong các thành phầnkinh tế Chủ yếu bằng các hình thức như: gởi tiết kiệm tiền gởi có kỳ hạn, không kỳ hạn), tiềngởi thanh toán, mở thẻ tín dụng (ATM),… hạn chế trông chờ vào nguồn vốn do hội sở chuyển
về và vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác Điều đó được thể hiện rõ trong bảng sau:
Bảng 4.1: Huy động vốn theo hạn mức tín dụng giai đoạn 2005 - 2007
Trang 2giờ nghĩ đến vì họ không thật sự tin vào hệ thống ngân hàng Thêm vào đó là các cải cách nhưđơn giản các thủ tục, tổ chức các chương trình tiết kiệm dự thưởng, có những chính sách ưu tiêncho khách hàng truyền thống ví dụ khi đã có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Khi khách hàng cónhu cầu vay vốn thì khách hàng này được ưu tiên hơn so với những khách hàng khác về thờigian, lãi suất… những việc làm này phần nào thu hút được sự chú ý của người dân…
Nguồn vốn khác ở đây phần lớn là vốn do hội sở chuyển về, và nguồn vốn vay từ các tổchức tín dụng khác… Trong giai đoạn 2005 – 2007 có sự biến động Năm 2006 giảm hơn so vớinăm 2005 Nguyên nhân là do, trong năm 2006 tình hình thực tế có nhiều khó khăn khách quannhư dịch bệnh trên lúa, trên gia súc, gia cầm phát triển đột biến so với các năm trước, giá cảnhiều mặt hàng vật tư nông nghiệp tăng cao… trong vụ 3 năm này do bệnh vàng lùn, lùn xoắnlá… diễn ra trên diện rộng, nên tỉnh có chủ trương chỉ sản xuất 50% diện tích để đảm bảo chức
vụ đông xuân 2006 – 2007 Cho nên nhu cầu vốn để tái sản xuất trong vụ này giảm đi rất nhiềunên Đến năm 2007 nguồn vốn này lại tăng lên do tình hình sản xuất nông nghiệp đã được cảithiện, thêm vào đó người dân đã áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào khâu thu hoạchnông sản Nhiều người dân đã mạnh dạng mua máy gặt đập, máy sấy… Bên cạnh đó ngành nuôitrồng thủy sản trong năm này đã được phục hồi sau năm 2006 có nhiều thất bại…
Ta nhận thấy một điều, nguồn vốn tự huy động của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất thấp(<12%) Người dân ở địa phương phần lớn là nông dân chiếm 62,27%1 nhân khẩu của huyện(năm 2007) nên tiền nhàn rỗi rất ít, nguồn vốn của họ tập trung vào sản xuất nông vụ Khi thuhoạch xong họ dùng tiền bán nông sản để tái sản xuất, và lo chi tiêu trong gia đình Nguồn vốnhuy đồng từ họ rất ít nhưng họ lại là khách hàng mục tiêu của ngân hàng Do đó để có thể có đủvốn để dáp ứng nhu cầu vốn của họ, nguồn vốn khác luôn chiếm tỷ trọng cao Trong giai đoạn
2005 – 2006 nguồn vốn tự huy động tỷ trọng đang dần được nâng lên trong tổng cơ cấu vốn huyđộng thì tỷ trọng nguồn vốn khác đang giảm xuống nhưng chưa nhiều (<7,5%) Điều này phải kểđến nổ lực rất lớn của ngân hàng trong thời gian qua nhằm khắc phục tình trạng phụ thuộc quánhiều vào nguồn vốn của hội sở Đây là một hạn chế rất lớn trong hoạt động kinh doanh củangân hàng, làm cho ngân hàng thiếu tính chủ động, phải phụ thuộc vào nguồn vốn từ hội sở Do
đó ngân hàng cần phải có biện pháp để thu hút huy động vốn từ địa phương Tạo tiền đề để ngânhàng trở thành cầu nối trung gian tốt nhất đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân trong địaphương
4.2 Phân tích hiệu quả tín dụng
Để phân tích tình hình tín dụng một cách có hiệu quả ta cần phải phân tích nhiều mặt như:doanh số cho vay, dư nợ, nợ quá hạn, một số chỉ tiêu khác như vòng quay vốn tín dụng, và một
số tỷ lệ… Trước tiên ta phân tích doanh số cho vay của ngân hàng giai đoạn 2005 – 2007
4.2.1 Doanh số cho vay
Để biết được hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ta cần phải phân tích doanh số cho vay củangân hàng qua các năm Thông qua đó biết được tình hình kinh tế của huyện như thế nào
Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng:
Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007
ĐVT: Triệu đồng
1 Tổng cục thống kê, Năm 2008, Thông báo tình hình kinh tế - xã hội An Giang năm 2007 trang 105, 106
Trang 3Cho vay trung hạn chủ yếu đáp ứng nhu cầu mua nông cụ, đầu tư sản xuất nông nghiệp, cũng
có tốc độ tăng cao Năm 2007 tăng so năm 2006 là 54.061 triệu đồng và bằng 61.232 triệu đồng
so 2005 Nguyên nhâncủa sự tăng trưởng trên là do tỉnh cũng có nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợnông dân trong việc đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ chương trình cơ giới hóa nông nghiệp nhưcho vay mua máy sấy, máy gặt các loại với lãi suất 0% và trả dần trong 3 năm Người dân đầu tưthêm cơ sở hạ tầng, đào thêm ao nuôi cá,….Thêm vào đó huyện Châu Thành đang xây dựng khucông nghiệp ở Bình Hòa, nên đây là tiền đề để cho người dân ở đây đầu tư vào cơ sở hạ tầng đểphục vụ kinh doanh trong tương lai
Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, trên 63%, chủ yếu là do nhucầu vay bổ sung vốn sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân tại địa phương khá lớn Doanh
số cho vay trung hạn có tỷ trọng tăng dần từ 32% năm 2005 lên 36% năm 2007 Điều này chothấy người dân đã và đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu tăng tỷ trọng thương mại dịch vụ vàgiảm tỷ trọng nông nghiệp Góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa: “Sớm đưanước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tạo nền tảngvững chắc để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020”2
Kế tiếp,UBND huyện Châu Thành vừa triển khai đề án phát triển thương mại - dịch vụ giaiđoạn 2007 - 2010, với nhiều định hướng và đề ra những giải pháp nhằm cụ thể hóa Nghị quyết
2 Đại hội Đảng lần X
Trang 4của Huyện ủy là khuyến khích thương nhân mở rộng hình thức kinh doanh, mạng lưới bán buôn,làm đại lý, kho hàng, trạm trung chuyển và các loại hình dịch vụ ăn uống, giải khát Đầu tư khuthương mại - dịch vụ lộ tẻ Bình Hòa, mở rộng chợ An Châu, xây dựng nâng cấp các chợ xã.Đồng thời, quy hoạch cụm An Châu - Bình Hòa - Cần Đăng thành vùng kinh tế mũi nhọn củahuyện, phát triển công thương và dịch vụ Việc này cũng giải thích phần nào nguồn vốn trongngười dân đang chuyển dần sang xây dựng các cơ cấu hạ tầng, đầu tư tài sản cố định, do đónguồn vốn hỗ trợ từ ngân hàng đối với người dân địa phương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nógiải thích vì sao tỷ trọng cho vay trung hạn của ngân hàng tăng nhanh và tỷ trọng cho vay ngắnhạn giảm trong giai đoạn 2005 - 2007
Cho vay dài hạn chưa phát sinh trong thời gian này Do trong huyện người dân chưa có nhucầu vốn, điều kiện kinh tế xã hội của huyện chưa có đủ điều kiện để có thể phát triển được Vàngân hàng chưa có sức mạnh tài chính đủ để đáp ứng nhu cầu này của người dân nếu như nhucầu này phát sinh
0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000
Tr đồng
CVNH CVTH
Biểu đồ 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007
Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế:
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2007
Trang 5- Ngành nông nghiệp: Huyện Châu Thành nằm tiếp giáp Thành Phố Long Xuyên, với tổng
diện tích tự nhiên 34.682 ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp 29.252 ha (năm 2007) người dân
ở đây phần lớn sản xuất nông nghiệp nên cần một lượng vốn rất lớn để tái sản xuất Tỷ trọngdoanh số cho vay chiếm tỷ trọng tương đối lớn, năm 2006 tăng lên 49% nhưng đến năm 2007 lạigiảm xuống còn 33,1% Sở dĩ có sự tăng tỷ trọng danh số cho vay năm 2006 là do trong nămtình hình phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá… diễn ra rất phức tạp, thêm vào đó là
do giống lúa OM 1490 chống chịu kém với sâu bệnh, nhiều hộ nông dân bị thất mùa, thậm chímất trắng…, nên rất cần vốn tái đầu tư Đến năm 2007, do thực hiện tốt công tác phòng chốngdịch bệnh Thêm vào đó, UBND tỉnh chỉ đạo cán bộ kỹ thuật hướng dẫn khoa học kỹ thuật chongười dân để hạn chế chi phí sản xuất thông qua chương trình “3 giảm, 3 tăng” Và công tác nàyđược triển khai rất tích cực
0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000 140.000
Tr đồng
Ngành NN LVPNN Ngành TS Ngành khác
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 – 2007
Theo khảo sát của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc ứng dụng cơ giới vào đồngruộng đã đem lại hiệu quả kinh tế cao trên diện tích hơn 42.000ha, trong đó máy gặt lúa phục vụthuận lợi cho nông dân trên 70 tỷ đồng/ vụ, 1 năm sản xuất 3 vụ làm lợi 210 tỷ đồng Đó là chưa
Trang 6kể phần lợi nhuận tăng thêm do chất lượng lúa gạo tốt hơn và tiết kiệm thời gian khá lớn chokhâu thu hoạch của nông dân Năm 2007, toàn tỉnh có khoảng 20% diện tích lúa thu hoạch bằng
cơ giới, tăng gấp 4 lần so năm 2005.3
- Lĩnh vực phi nông nghiệp: có tỷ trọng khá cao trên tổng cơ cấu doanh số cho vay và có xu
hướng tăng qua các năm Năm 2007 so với năm 2005 tăng 61.856 triệu đồng một con số khá ấntượng Điều này phải kể đến sự phát triển các ngành nghề phì nông nghiệp của huyện mà cụ thểlà: trong 6 tháng đầu năm 2007, giá trị sản xuất toàn ngành CN-TTCN huyện Châu Thành đạttrên 107.940 triệu đồng, tăng 10,88% so cùng kỳ năm trước Trong đó, khu vực doanh nghiệpquốc doanh đạt trên 8.110 triệu đồng (tăng 15,13%), khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạttrên 99.829 triệu đồng (tăng 10,63%) Có 12 cơ sở TTCN mới thành lập, với tổng vốn đầu tư banđầu 366 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 57 lao động, nâng tổng số toàn huyện hiện có 826 cơ
sở, thu hút 5.989 lao động, tổng vốn đầu tư trên 99.567 triệu đồng Cùng thời gian này, chươngtrình khuyến công của huyện đã giải ngân 12.718 triệu đồng, đạt 36,33% so kế hoạch năm để đầu
tư đổi mới máy móc thiết bị công nghệ và mở rộng nhà xưởng Chính điều này đã giải thíchlượng tăng doanh số cho vay năm 2007 lên 83%
- Ngành thủy sản: Doanh số cho vay ngành thủy sản liên tục tăng qua 3 năm, năm
2007 so với năm 2006 tăng 40.261 triệu đồng, năm 2007 so với năm 2005 tăng 45.695 triệuđồng Nguyên nhân có sự tăng trưởng mạnh như thế là do diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sảntrong huyện liên tục tăng qua ba năm: năm 2005 là 124.40 ha, năm 2006 là 144.90 ha, năm 2007
là 2.384 ha, là do tỉnh An Giang đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tận dụng được lợithế sinh thái, với mục tiêu quy hoạch nuôi trồng thủy sản thành từng vùng sản xuất lớn theophương thức công nghiệp, tỉnh sẽ hạn chế số lượng lồng, bè, tăng diện tích nuôi ao hầm và nuôichân ruộng để hạn chế lượng nước thải trực tiếp vào nguồn nước chống ô nhiễm Thêm vào đó
do địa bàn thành phố Long Xuyên có nhiều công ty xuất khẩu thủy sản như: AGIFISH, công ty
cổ phần Nam Việt, AFA Huyện Châu Thành là huyện tiếp giáp với Thành phố Long Xuyên, lại
có giao thông thuận lợi nên việc tiêu thụ sản phẩm gặp rất nhiều thuận lợi Chính điều này đãkhuyến khích người dân chăn nuôi thủy sản ngày càng nhiều Vì vậy, nhu cầu sử dụng vốn củangười dân để đào ao, xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ sản xuất thủy sản ngày càng tăng, làmcho doanh số cho vay của ngành này tăng cao trong ba năm qua
- Ngành khác: Doanh số cho vay của ngành khác năm 2007 so với năm 2005 tăng
14.639 triệu đồng Do người dân không cố định loại hình kinh doanh, như trong năm 2004 ngànhthủy sản gặp nhiều thuận lợi, nhiều nhà phất lên nhờ con cá, nhiều nhà thấy được hiệu quả đócũng bắt đầu vào nghề, nhưng đến năm 2005, 2006 do vụ kiện bán phá giá cá ba sa của Hoa Kỳ,tình hình xuất khẩu gặp khó khăn, giá cá hạ dần nhiều nhà thua lỗ, treo ao, và họ di chuyển quangành khác, do có sự biến đổi đó nên doanh số cho vay cũng biến đổi
Nhìn chung trong giai đoạn năm 2005 – 2007 tỷ trọng ngành nông nghiệp luôn chiếm tỷtrọng cao trong tổng cơ cấu cho vay và đang có xu hướng giảm trong giai đoạn này Còn cácngành còn lại có xu hướng tăng Là do nước ta đang trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệphoá mà đồng thời còn đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế Nghị quyết Đại hội IX của Đảng
đã nêu rõ, muốn rút ngắn quá trình phát triển không bị tụt hậu thì phải không những chuyển dịch
từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang nền kinh tế chủ yếu dựa vào công nghiệp nhưtrước đây, mà còn phải đồng thời và nhanh chóng chuyển từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản
3 http://www.baoag.com.vn/
Trang 7xuất nông nghiệp sang nền kinh tế có tỷ trọng dịch vụ dựa trên cơ sở công nghệ hiện đại ngàycàng cao Nhìn vào tỷ trọng này ta có thể kết luận ngân hàng đã và đang thực hiện tốt chủ trươngcủa nhà nước đề ra Chuyển đổi cơ cấu ngành để phát triển tỉnh nhà.
Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế ta thấy được sự phân phối và phát triển củatừng ngành trong huyện nhà Nó thể hiện rõ nhất trên dòng chảy nguồn vốn Ngành nông nghiệpđang giảm dần, và ngành thủy sản đang dần dần mở rộng, ngành phi công nghiệp cũng bắt đầuphát triển Điều này cho thấy NHNo & PTNT huyện Châu Thành đã và đang thực hiện đúng theochủ trương của Đảng và Nhà nước đề ra
Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế:
Để cho sự phân tích càng thêm hoàn thiện ta tiến hành phân tích doanh số cho vay theothành phần kinh tế
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 - 2007
và tập huấn cập nhật sản xuất lúa nhằm khuyến khích bà con đẩy mạnh sản xuất đã làm tăngnhu cầu vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, để đáp ứng nhu cầu trên Ngân hàng Nhà Nước đãchỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu tiên tài trợ cho bà con phát triển sản xuất, kinh doanh Chínhđiều này đã phần nào giải thích tại sao tỷ trọng của hộ gia đình, cá nhân luôn chiếm tỷ trọng caotrên tổng cơ cấu dư nợ cho vay và đây chính là thị trường mục tiêu của ngân hàng
Trang 80 50.000
Biểu đồ 4.2: Tổng doanh số cho vay giai đoạn 2005 - 2007
Bên cạnh đó ngân hàng cũng đang chú ý tới đối tượng khách hàng có mục đích vay vốn làkinh doanh, tuy nhiên với đối tượng này trên địa bàn chỉ mới hình thành số lượng không nhiềuvới quy mô nhỏ, số tiền vay thường là không lớn Thêm vào đó là thành phần khác cũng códoanh số cho vay tăng qua các năm Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thành phầnDNNQD đang dần mở rộng phạm vi kinh doanh trên nhiều lĩnh vực làm xuất hiện nhiều hoạtđộng kinh tế khác đáp ứng cho nhu cầu của xã hội
Nhìn vào tỷ trọng của hộ gia đình, cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng giảmdần qua các năm DNNQD có tỷ trọng tăng, còn ngành khác thì tỷ trọng ngành khác lại giảm
Do khách hàng mục tiêu của ngân hàng là hộ gia đình cá nhân phục vụ trong sản xuất nôngnghiệp Thêm vào đó, thực hiện chủ trương của Nhà nước thực hiện giảm tỷ trọng nông nghiệpnâng cao tỷ trọng thương mại - dịch vụ Huyện nhà đã có sự chuyển đổi nên thành phầnDNNQD được mở rộng
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ
Cho vay thì phải thu nợ là chuyện tất nhiên Ngân hàng muốn hoạt động và tồn tại vữngmạnh thì công tác thu nợ cũng hết sức quan trọng Vì vậy ta hãy cùng phân tích doanh số thu nợcủa ngân hàng như thế nào
Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007
Trang 9Thu nợ TH 64.407 75.899 108.590 11.492 32.691 17,8 43,1 33,3 36,9 36,2
Tổng 193.221 205.597 300.059 12.376 94.462 6,41 46,0 100 100 100
(Nguồn: Phòng tín dụng)
- Thu nợ ngắn hạn: Nhìn chung, thu nợ ngắn hạn tăng trong 3 năm tăng 62.655 triệu đồng,
tăng nhiều nhất vào năm 2007, tăng 61.771 triệu đồng Kết quả này phù hợp với doanh số chovay, do doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao Trong năm 2006 nợ quá hạn tăngnhanh, nên tình hình thu nợ còn nhiều nhiều hạn chế, thu nợ có tăng nhưng không nhiều, sangnăm 2007, người dân địa phương hoạt động sản xuất gặp nhiều thuận lợi về giá nông sản, chi phísản xuất được giảm thiểu nhờ áp dụng khoa học – công nghệ Thêm vào đó doanh số cho vaynăm 2007 cũng tăng mạnh nên thu nợ của ngân hàng cũng gia tăng theo
020.000
Biểu đồ 4.3: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007
- Thu nợ trung hạn: Doanh số thu nợ trung hạn năm 2007 so với 2005 tăng 44.183 triệu
đồng Năm 2007 so với năm 2006 tăng trên 43% Kết quả này là do doanh số cho vay trung hạnqua ba năm gia tăng và do đặt điểm của các nguồn vốn này tài trợ cho các nông cụ, các dự án đầutư Thời gian thu hồi vốn thường kéo dài từ 3 đến 4 năm Nên thu nợ của ngân hàng thời giannày chưa nhiều, chủ yếu là thu nợ của nguồn vốn đã tài trợ vào năm 2001 – 2004, nhưng thờigian này cho vay trung hạn chưa phát sinh nhiều
Phân tích doanh số thu nợ theo thành ngành kinh tế
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2007
ĐVT: triệu đồng
Trang 10- Ngành nông nghiệp: Doanh số thu nợ ngành nông nghiệp biến động qua ba năm từ năm
2005 – 2006 tăng 1.680 triệu đồng tương đương 1,9% là do doanh số cho vay năm 2006 tăng sovới năm 2005, nên doanh số thu nợ tăng Nhưng từ năm 2006 – 2007 giảm 2.577 triệu đồngtương đương 2,8%, là do năm 2007 doanh số cho vay tăng, nợ quá hạn cũng tăng nên ngân hàngtập trung vào công tác thu nợ Tỷ trọng thu nợ của ngành nông nghiệp giảm dần qua các năm, do
tỷ trọng doanh số cho vay của ngành giảm nên tỷ trọng thu nợ cho vay của ngành giảm là điềuhiển nhiên
- Lĩnh vực phi nông nghiệp: Doanh số thu nợ của ngành này tăng liên tục qua ba năm Sở dĩ
có sự tăng này là do doanh số cho vay vào lĩnh vực này gia tăng Ngành đang dần hoạt động ổnđịnh, có hiệu quả, và đang ngày càng mở rộng quy mô
- Ngành thủy sản: Doanh số thu nợ của ngành cũng gia tăng qua các năm, do doanh số cho
vay ngành thủy sản tăng mạnh Với lại trong thời gian qua, được sự hỗ trợ của các ban ngànhchức năng về khoa học - kỹ thuật, các chương trình khuyến ngư, hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồngthủy sản, sản phẩm thủy sản luôn có giá cao trên thị trường Đa phần người dân có được lợinhuận, nên việc thanh toán nợ cho ngân hàng cũng dễ dàng hơn Vì vậy, doanh số thu nợ củangân hàng luôn tăng qua ba năm Đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với hiệu quả sản xuất củangành Nó tạo tiền đề để ngân hàng tiếp tục mở rộng đối tượng khách hàng, và có những chínhsách ưu đãi thích hợp cho lĩnh vực ngành thủy sản trong tương lai
Trang 110 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000
Tr đồng
Ngành NN LVPNN Ngành TS Ngành khác
Biểu đồ 4.4: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2007
- Ngành khác: doanh số thu nợ tăng giảm qua ba năm tương ứng với sự biến động của doanh
số cho vay Và sự biến động của các ngành nghề trong thực tế
Như vậy, ta kết luận doanh số thu nợ biến động theo sự tăng giảm của doanh số cho vayngắn và trung hạn, hiệu quả kinh doanh của khách hàng, và hơn hết là do sự tích cực thu nợ củacác cán bộ tín dụng
Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
Cùng với doanh số cho vay, doanh số thu nợ là một trong những chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ một ngân hàng nào, bởi hoạt động chính củangân hàng là "đi vay để cho vay" nên nguồn vốn luôn phải được bảo đảm và phát triển bền vững.Khi các chủ thể kinh tế tham gia sử dụng vốn của ngân hàng để phục vụ cho sản xuất, kinhdoanh thì phải có nghĩa vụ trả gốc và lãi cho ngân hàng Thông qua đó ngân hàng có thể trangtrải những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động, hoàn trả gốc và lãi cho vốn huy động vàđảm bảo có lợi nhuận, có tích lũy để phát triển kỹ thuật, nghiệp vụ ngân hàng Cho vay là mộthoạt động chứa nhiều rủi ro, đồng vốn cho vay có thể được hoàn trả đúng hoặc không đúng kỳhạn, vì thế công tác thu hồi nợ luôn đóng vai trò quan trọng và được các ngân hàng đặt lên hàngđầu
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 - 2007
Trang 12Biểu đồ 4.5: Doanh số thu nợ của ngân hàng giai đoạn 2005 - 2007
Doanh số thu nợ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng qua các năm cụ thể: năm 2005– 2006 là 9.234 triệu đồng tương ứng 93,4%, từ năm 2006 – 2007 tăng 4.611 triệu đồng tươngđương 24,1% Và tỷ trọng của nó cũng liên tục tăng qua ba năm Nguyên nhân là do doanh sốcho vay vào loại hình này ngày càng tăng Chính điều này chứng tỏ doanh nghiệp ngoài quốcdoanh hoạt động ngày càng có hiệu quả
Trang 13Thành phần kinh tế khác luôn có sự biến động qua các năm Năm 2005 – 2006 giảm 1.968triệu đồng tương ứng 43,9%, từ năm 2006 – 2007 tăng 209,9 triệu đồng tương đương 0,8% Sựbiến động này là kết quả của quá trình gia tăng doanh số cho vay và dư nợ cho vay của ngânhàng qua ba năm.
Nhìn vào doanh số thu nợ trên ta thấy NHNo & PTNT huyện Châu Thành đã từng bướcnâng cao hiệu quả tín dụng từ khâu xét duyệt cho vay, đến khâu tổ chức thu nợ nên mới đạt kếtquả cao Điều này được phản ánh qua sự tương xứng giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ
4.2.3 Dư nợ cho vay
Với định hướng chiến lược, và những giải pháp kinh doanh đúng đắn, trong thời gian qua,chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức để hoàn thànhkhá tốt các chỉ tiêu, kế hoạch, tạo đà phát triển cho những năm sắp tới Song song với việc đẩymạnh cho vay mọi thành phần và mọi ngành kinh tế, việc nâng cao chất lượng tín dụng luônđược chi nhánh đặc biệt chú trọng, quan tâm
Phân tích dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng
Bảng 4.8: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007
Trang 140 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000
Tr đồng
Năm
CVNH CVTH
Biểu đồ 4.6: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007
Dư nợ cho vay ngắn hạn gia tăng qua ba năm Do đặc điểm cho vay ngắn hạn có thời gianluân chuyển ngắn, mau thu hồi vốn nên hạn chế được rủi ro do lạm phát, sự biến động của nềnkinh tế… nên ngân hàng thường ưu tiên cho khách hàng vay ngắn hạn Do người dân địa phương
đa phần sản xuất ngành nông nghiệp
Dư nợ cho vay trung hạn có xu hướng tăng Nguyên nhân do hiện nay nhận thức được hiệuquả của chủ trương cơ giới hóa nông nghiệp nên một số hộ nông dân đã mạnh dạng vay tiềnngân hàng để mua các nông cụ như: máy gặt đập, ghe, thuyền chuyên chở,… cộng thêm vào cáchình thức đầu tư cơ sở vật chất để chăn nuôi (đào ao nuôi cá, làm chuồng trại nuôi bò, trâu,lợn…) đã làm tăng dư nợ vay vốn trung hạn của ngân hàng
Tỷ trọng của dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng giảm, ngượclại với dư nợ cho vay trung hạn Nguyên nhân là do doanh số cho vay tập trung đa phần vàongành nông nghiệp, có mức lưu chuyển vốn nhanh, thời hạn cho vay ngắn Do đó làm gia tăng
dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ của ngân hàng Tuy nhiên, theo kế hoạch phát triển của huyện,huyện đang xúc tiến đầu tư chuyên sâu, cơ giới hóa nông nghiệp, hiện đại hóa nông thôn Ngườidân cũng ý thức việc đầu tư chuyên sâu mở rộng quá trình sản xuất Do đó, dư nợ cho vay trunghạn cũng đang có mức tăng trưởng đều qua các năm
Phân tích dư nợ cho vay theo ngành kinh tế
Bảng 4.9: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2007