- Hiểu được nội dung, nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích: thái độ ứng xử trước những vấn đề cuộc sống; ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp tu từ của văn bản/ đoạn trích.. - Hiểu[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
Tổng điểm
Nhận thức Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Tỉ
lệ
%
Thời gian (phút)
Tỉ lệ
%
Thời gian (phút)
Tỉ
lệ
%
Thời gian (phút)
Tỉ
lệ
%
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
2 Viết đoạn văn
biểu cảm về
người/ cảnh vật
3 Viết bài văn biểu
cảm về sự vật ,
con người/ về tác
phẩm văn học
Trang 2BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 7 THỜI GIAN LÀM BÀI :90 PHÚT Nội
dungkiến
thức/ kĩ
năng
Đơn vị kiến thức /
kĩ năng
Mức độ kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra,
đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1.ĐỌC
HIỂU
Văn bản nhật dụng
( Ngữ liệu trong sách giáo khoa)
Nhận biết
- Xác định thông tin được nêu trong văn bản/Đoạn trích
- Nhận diện phương thức biểu đạt;các loại từ:
từ ghép, từ láy, đại từ,từ Hán Việt, quan hệ từ,
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm;thành ngữ; các kiểu câu: câu rút gọn, câu đặc biệt,câu chủ động,câu bị động ; biện pháp tu từ
Thông hiểu
- Hiểu được nội dung, nghệ thuật của văn bản/
đoạn trích: thái độ ứng xử trước những vấn đề cuộc sống; ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp tu từ của văn bản/ đoạn trích
- Hiểu một số đặc điểm của văn bản nhật dụng được thể hiện trong văn bản/ đoạn trích
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản / đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/ đoạn trích
- Rút ra thông điệp/ bài học cho bản thân
Nhận biết
Trang 3Thơ dân gian Việt
Nam
( Ngữ liệu trong
sách giáo khoa)
Thơ trung đại Việt
Nam
( Ngữ liệu trong
sách giáo khoa)
- Xác định được thể thơ, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ của bài thơ/đoạn thơ
- Xác định được đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ/ đoạn thơ
- Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ: trong bài thơ/ đoạn thơ
Thông hiểu
- Hiểuđược những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm: đời sống sinh hoạt
và tình cảm của người lao động, nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thường dùng, cách diễn xướng
-Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, phân biệt sự khác nhau giữa ca dao với các sáng tác thơ bằng thể lục bát
-Biết cách đọc-hiểu bài ca dao theo đặc trưng thể loại
Vậndụng
- Nhận xét về nội dung nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra trong văn bản/ đoạn trích -Rút ra thông điệp/ bài học cho bản thân
Nhận biết
- Xác định được thể thơ, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ của bài thơ/đoạn thơ (Câu 1)
- Xác định được đề tài, hình tượng nhân vật
Trang 4Thơ Đường
( Ngữ liệu trong
sách giáo khoa)
trữ tình trong bài thơ/ đoạn thơ
- Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ , các kiểu câu trong bài thơ/đoạn thơ (Câu 2)
Thông hiểu
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ (hoặc
đoạn thơ, câu thơ) trung đại Việt Nam (Nam quốc sơn hà; Tụng giá hoàn kinh sư; Bánh trôi nước; Qua Đèo Ngang
, Bạn đến chơi nhà ).(Câu 3);
khát vọng và tình cảm cao đẹp, nghệ thuật ước
lệ tượng trưng, ngôn ngữ hàm súc
-Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh; một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích;bày tỏ quan điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra trongvăn bản/ đoạn trích (Câu 4)
- Rút ra thông điệp/ bài học cho bản thân
Nhận biết
- Xác định được thể thơ, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ của bài thơ/đoạn thơ
- Xác định được đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ/ đoạn thơ
- Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ, các kiểu câu trong bài thơ/ đoạn thơ
Thông hiểu
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội
Trang 5Thơ hiện đại Việt
Nam
( Ngữ liệu trong
sách giáo khoa)
dung và nghệ thuật của một số bài thơ Đường
(Tĩnh dạ tứ; Hồi hương ngẫu thư ); tình cảm
cao đẹp, ngôn ngữ hàm súc
-Bước đầu biết được mối quan hệ giữa tình và cảnh, phép đối trongthơ Đường và một vài đặc điểm của thể thơ tứ tuyệt
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản;bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản
- Rút ra thông điệp/ bài học cho bản thân
Nhận biết
- Xác định được thể thơ, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ của bài thơ/đoạn thơ
- Xác định được đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ/ đoạn thơ
- Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ, các kiểu câu trong bài thơ/ đoạn thơ
Thông hiểu
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hiện đại
Việt Nam (Cảnh khuya, Nguyên tiêu; Tiếng gà trưa): tình yêu thiên nhiên, đất nước, nghệ
thuật thể hiện tình cảm, cách sử dụng ngôn ngữ vừa hiện đại vừa bình dị, gợi cảm
Vận dụng -Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/ đoạn thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra trong bài thơ/ đoạn thơ
- Rút ra thông điệp/ bài học cho bản thân
Trang 6Kí Việt Nam
(Ngữ liệu trong sách giáo khoa)
Nhận biết -Xác định thông tin được nêu trong văn bản/
đoạn trích
- Nhận diện phương thức biểu đạt, biện pháp
tu từ -Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ, các kiểu câu trong bài thơ/ đoạn thơ
- Nhận biết những cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với kể, tả trong các bài tùy bút
Thông hiểu
- Nhận biết đề tài, thể loại văn bản
-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài (hoặc trích
đoạn) tùy bút hiện đại Việt Nam (Một thứ quà của lúa non:Cốm; Mùa xuân của tôi; Sài Gòn tôi yêu): tình yêu thiên nhiên, đất nước;nghệ
thuật biểu cảm, ngôn ngữ tinh tế
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra trong văn bản/ đoạn trích
- Rút ra thông điệp/ bài học cho bản thân
2.VIẾT
ĐOẠN
VĂN
BIỂU
CẢM
(khoảng
7- 10
- Văn biểu cảm về
về người/cảnh vật
(Câu 1, Tập làm văn)
Nhận biết
- Xác định được đối tượng cần biểu cảm
- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn
Thông hiểu -Diễn tả cảm xúc về con người/ cảnh vật
-Đảm bảo cấu trúc đoạn văn Vận dụng
1
Trang 7dòng) -Vận dụng các kĩ năng dùng từ ,viết câu,các
phương tiện liên kết ,các phương thức biểu đạt ,các cáchbiểu cảm để bộc lộ cảm xúc về con người/ sự vật
Vận dụng cao
- Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề biểu cảm; ngôn ngữ trong sáng, cảm xúc chân thành
3 VIẾT
BÀI
VĂN
BIỂU
CẢM
(Câu 2, Tập làm văn)
-Văn biểu cảm về
sự vật, con người
Nhận biết
- Xác định được kiểu bài văn biểu cảm, xác định đúng đối tượng cần biểu cảm
- Giới thiệuđối tượng biểu cảm
- Xác định được cách biểu cảm: biểu cảm trực tiếp hay biểu cảm gián tiếp
- Xác định được tình cảm,cảm xúc, suy nghĩ của mình
Thông hiểu -Đảm bảo cấu trúc biểu cảm -Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm để làm bài
-Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
Vận dụng
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu,các phép liên kết
-Nắm được bố cục, cách thức xây dựng đoạn
và lời văn trong bài văn biểu cảm
-Biết trình bày cảm nghĩ về một sự vật, sự việc hoặc con người có thật trong đời sống
Vận dụng cao
1*
Trang 8- So sánh , liên hệ thực tế; để đánh giá làm nổi bật đối tượng biểu cảm
- Có sáng tạo trong diễn đạt , cảm xúc trong sáng, chân thành
-Văn biểu cảm về tác phẩm văn học:
+Thơ dân gian Việt Nam: các bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm
Nhận biết
- Xác định được Kiểu bài văn biểu cảm, đối tượng cần biểu cảm’
- Giới thiệu tác giả ,tác phẩm Xác định được nội dung, biện pháp nghệ thuật trong bài thơ
Thông hiểu
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm: đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động, nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thường dùng, cách diễn sướng
-Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, phân biệt sự khác nhau giữa ca dao với các sáng tác thơ bằng thể lục bát
-Biết cách đọc-hiểu bài ca dao theo đặc trưng thể loại
Vận dụng -Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu,các phép liên kết, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung nghệ thuật của bài
ca dao
- Nhận xét về nội dung nghệ thuật của bài ca dao.,
Trang 9Vận dụng cao -So sánh các bài ca dao khác, liên hệ thực tế;
vận dụng kiến thức thể loại để đánh giá làm nổi bật vấn đề biểu cảm
- Có sáng tạo trong diễn đạt ,lập luận giàu sức thuyết phục, lời văn trong sáng, cảm xúc chân thành
+Văn biểu cảm về thơ trung đại Việt Nam:
-Nam quốc sơn hà
-Tụng giá hoàn kinh sư
- Qua Đèo Ngang
- Bạn đến chơi nhà
- Bánh trôi nước
Nhận biết
- Xác định được kiểubài văn biểu cảm, vấn đề biểu cảm
- Giới thiệu tác giả,tác phẩm
- Xác định được nội dung, nhân vật, biện pháp nghệ thuật trong bài thơ
Thông hiểu -Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ
- Tình yêu nước, khí phách hào hùng và lòng
tự hào dân tộc (Nam quốc sơn hà; Tụng giá hoàn kinh sư);tâm trạng cô đơn, hoài cổ, ngôn ngữ trang nhã (Qua Đèo Ngang); tình bạn thân thiết (Bạn đến chơi nhà); vẻ đẹp và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ (Bánh trôi nước);
nghệ thuật ước lệ tượng trưng, ngôn ngữ hàm súc
-Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh; một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại
Vận dụng
- Vận dụng kỹ năng lập dàn ý, tạo lập văn bản, sử dụng các thao tác lập luận; kỹ năng
Trang 10đọc hiểu tác phẩm để viết được bài văn biểu cảm hoàn chỉnh đáp ứng được yêu cầu của đề bài
- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm ,vị trí của tác giả trong văn học Việt Nam
Vận dụng cao
- Liên hệ , so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá,làm nổi bật đối tượng cần biểu cảm, vận dụng kiến thức về thể loại để có những phát hiện sâu sắc mới mẻ về đối tượng biểu cảm biểu cảm
- Diễn đạt sáng tạo,giàu hình ảnh,có giọng điệu riêng, cảm xúc trong sáng, chân thành
+Văn biểu cảm vềThơ Đường:
-Tĩnh dạ tứ,
- Hồi hương ngẫu thư
Nhận biết
- Xác định được Kiểu bài văn biểu cảm, đối tượng cần biểu cảm
- Giới thiệu tác giả,tác phẩm Xác định được nội dung, nhân vật, biện pháp nghệ thuật trong bài thơ
Thông hiểu -Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ Đường
- Tình yêu quê hương, tứ thơ độc đáo gắn với
những tình huống có ý nghĩa (Tĩnh dạ tứ, Hồi hương ngẫu thư)
-Nhớ được những hình ảnh thơ hay trong các bài thơ được học
-Bước đầu biết được mối quan hệ giữa tình và cảnh, phép đối trong thơ Đường và một vài đặc điểm của thể thơ tứ tuyệt
Vận dụng
Trang 11- Vận dụng kỹ năng lập dàn ý , tạo lập văn bản, sử dụng các thao tác lậpluận; kỹ năng đọc hiểu tác phẩm để viết được bài văn biểu cảm hoàn chỉnh đáp ứng được yêu cầu của đề bài
- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm ,vị trí của tác giả
Vận dụng cao
- Liên hệ , so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá ,làm nổi bật vấn đề biểu cảm, vận dụng kiến thức về thể loại để có những phát hiện sâu sắc mới mẻ vấn đề biểu cảm
- Diễn đạt sáng tạo,giàu hình ảnhcó giọng điệu riêng Cảm xúc trong sáng, chân thành
+Văn biểu cảm về Thơ hiện đại Việt Nam
-Cảnh khuya, Nguyên tiêu -Tiếng gà trưa
Nhận biết -Xác định được kiểu bài , vấn đề cần biểu cảm
-Giới thiệu tác giả, tác phẩm -Xác định được nội dung chính của văn bản
Thông hiểu
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ hiện đại Việt Nam: tình yêu thiên nhiên gắn với tình yêu đất nước và phong thái ung dung, tự tại
(Cảnh khuya, Nguyên tiêu); sự gắn bó giữa tình yêu đất nước và tình cảm gia đình (Tiếng
gà trưa)
Vận dụng -Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu ,các phép liên kết, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận, biểu cảm về nội dung nghệ thuật của bài thơ
Trang 12- Nhận xét về nội dung nghệ thuật của bài thơ, vị trí và đóng góp của tác giả
Vận dụng cao
- So sánh các bài thơ khác, liên hệ thực tế; vận dụng kiến thức thể loại để đánh giá làm nổi bật đối tượng biểu cảm
- Có sáng tạo trong diễn đạt ,lập luận giàu sức thuyết phục, lời văn trong sáng, cảm xúc chân thành
+ Văn biểu cảm về
Kí Việt Nam
-Một thứ quà của lúa non: Cốm
-Sài Gòn tôi yêu -Mùa xuân của tôi
Nhận biết -Xác định được kiểu bài , đối tượng cần biểu cảm
-Giới thiệu tác giả, tác phẩm
-Xác định được nội dung chính của văn bản
Thông hiểu
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài (hoặc trích đoạn) tùy bút hiện đại Việt Nam
-Nhớ được chủ đề, cảm hứng chủ đạo, ý nghĩa
và nét đặc sắc của từng bài: niềm tự hào về một thứ quà mang nét đẹp văn hóa, giọng văn
tinh tế, nhẹ nhàng (Một thứ quà của lúa non:
Cốm); ngòi bút tả cảnh tài hoa (Sài Gòn tôi yêu; Mùa xuân của tôi)
-Nhớ được những câu văn hay trong các văn bản
- Nhận biết những cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với kể, tả trong các bài tùy bút
Vận dụng -Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu ,các
Trang 13phép liên kết, các thao tác lập luận để phân tích, biểu cảm về nội dung nghệ thuật của bài
-Nhận xét về nội dung nghệ thuật của bài kí,
vị trí và đóng góp của tác giả
-Vận dụng cao
So sánh các bài kí khác, liên hệ thực tế; vận dụng kiến thức thể loại để đánh giá làm nổi bật vấn đề biểu cảm
- Có sáng tạo trong diễn đạt ,lập luận giàu sức thuyết phục, lời văn trong sáng, cảm xúc chân thành
Tỉ lệ
chung