1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG

31 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 256,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó lạm phát ngày càng tăng cao,chính yếu tố này làm cho lãi suất huy động của ngân hàng không ngừng tăng cao để đảm bảo tiềnlãi khách hàng được hưởng mang con số thực dương, đây

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG4.1 Cơ cấu nguồn vốn và thực trạng tình hình huy động vốn hiện nay của ngân hàng.

4.1.1 Tình hình nguồn vốn

Như chúng ta đã biết vốn là yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh, là nhân tố không thể thiếu

được trong quá trình kinh doanh của các tổ chức sản xuất kinh doanh Ngân hàng cũng vậy,

muốn đem lại hiệu quả kinh tế cao trước tiên cần phải có nguồn vốn dồi dào, bởi vì hiện nay

nước ta đa phần là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thường xuyên bị thiếu hụt vốn trong quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh Để giải quyết tình trạng thiếu vốn này, giải pháp tốt nhất là họ

đến ngân hàng xin vay vốn Do đó, để đứng vững trên thị trường thì ngân hàng cần phải có

nguồn vốn đủ lớn để đáp ứng cho họ Bên cạnh đó, muốn chiếm được thị phần, mở rộng thị

trường và quy mô ngân hàng cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng các hình thức huy

động vốn để thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư, các doanh nghiệp để phân phối lại cho các

tổ chức sản xuất kinh doanh đang thiếu hụt về vốn Nguồn vốn của ngân hàng ngày càng dồi dào

càng khẳng định vị trí vững chắc của mình trong nền kinh tế thị trường

Là một chi nhánh cấp 1 trực thuộc hội sở, do đó nguồn vốn hoạtđộng chủ yếu của SCB An Giang là nguồn vốn huy động tại chỗ và dohội sở điều chuyển vốn về Nguồn vốn tại chỗ được ngân hàng huyđộng dưới nhiều hình thức như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm…

Dân cư và các tổ chức kinh tế là các đối tượng huy động chủ yếu củangân hàng Nhờ biết chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ nên vốn huyđộng của SCB - An Giang trong gần hai năm qua đã tăng lên đáng kể

cụ thể như sau:

Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của SCB An Giang

Ta thấy nguồn vốn hoạt động của chi nhánh tăngđáng kể, vào cuối năm 2006 tổng nguồn vốn chỉ có 31.500 triệu đồng thì đến năm 2007 nguồn

vốn đã tăng đến 350.236 triệu đồng Tổng nguồn vốn năm 2007 tăng thêm 318.736 triệu đồng

gấp hơn 10 lần so với năm 2006 Sự tăng trưởng nguồn vốn này có được là do vốn huy động tăng

gấp 3,8 lần so với năm 2006 chứng tỏ chi nhánh ngày càng mở rộng thị trường hoạt động và có

uy tín trên địa bàn tỉnh An Giang Những ngày đầu hoạt động SCB An Giang chỉ thu hút khách

hàng trong địa bàn thành phố Long xuyên và các huyện lân cận do đó nguồn vốn huy động

không cao Đến đầu năm 2007 thấy được tiềm năng của lượng vốn nhàn rỗi ở Thị xã Châu Đốc,

6 tháng cuối năm 2007

6 tháng đầu năm 2007

6 tháng cuối năm 2006

Trang 2

SCB đã phát triển thêm phòng giao dịch Châu Đốc do đó lượng vốn huy động tăng đáng kể, tuynhiên lượng vốn huy động tại chi nhánh không đủ đáp ứng doanh số cho vay vì vậy ngân hàngcần phải sử dụng vốn điều hòa từ hội sở

Vốn huy động tăng trưởng rất nhanh, số tiền huy động được trong 2 năm hoạt động như sau: + 6 tháng cuối năm 2006: 21.791 triệu đồng 69% tổng nguồn vốn

+ 6 tháng đầu năm 2007: 65.005 triệu đồng chiếm 89% tổng nguồn vốn

+ 6 tháng cuối năm 2007: 104.309 triệu đồng chiếm 30% trong tổng nguồn vốn

Từ trên ta thấy nguồn vốn huy động tăng rất nhanh từ 21.791 triệu đồng lên đến 65.005 triệuđồng tăng gấp 1.98 lần vào 6 tháng đầu năm 2007 và 6 tháng cuối năm 2007 tổng vốn huy độngtăng thêm 39.304 triệu đồng thành 104.309 triệu đồng, có được kết quả trên là nhờ chi nhánhluôn quan tâm và có những chính sách đúng đắn trong công tác huy động vốn, vừa duy trì kháchhàng cũ vừa mở rộng khách hàng mới để gia tăng lượng vốn huy động Tuy nhiên so với tổngnguồn vốn thì năm 2006 vốn huy động chiếm khoảng 69%, 6 tháng đầu năm 2007 con số này lênđến 89% nhưng 6 tháng cuối 2007 tỷ lệ này giảm còn 30%, nguyên nhân là do tổng nguồn vốntăng quá nhanh, nguồn vốn huy động không đáp ứng kịp với tốc độ tăng trưởng đó Tổng nguồnvốn tăng nhanh xuất phát từ nhu cầu vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ của các hộgia đình, doanh nghiệp rất lớn trong địa bàn nên chi nhánh cần phải khơi nguồn vốn hoạt độngcủa mình để có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị hoạt động, thế nhưng lượng vốn huyđộng và vốn chủ sở hữu không thể đáp ứng kịp nên ngoài nguồn vốn huy động tại chỗ, SCB –

An Giang còn được sự hỗ trợ vốn rất lớn từ SCB hội sở Qua bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn ởphụ lục cho thấy, nguồn vốn điều hòa qua các quý của chi nhánh có xu hướng tăng trưởng khá

ổn định và chiếm tỷ trọng cao cụ thể như sau: Năm 2006 vốn điều hòa chiếm 28% tổng nguồnvốn 6 tháng đầu năm của năm 2007 lượng vốn điều hòa giảm, còn chiếm 9% trong tổng nguồnvốn, tuy tỷ lệ vốn điều hòa giảm nhưng tổng nguồn vốn vẫn tăng 1,32 lần so với cuối năm 2006,nguyên nhân là do lượng vốn huy động tăng 1,98 lần Sang 6 tháng cuối năm 2007 tổng nguồnvốn tăng rất nhanh, tốc độ tăng trưởng so với 6 tháng đầu năm 2007 là 3,8 lần Vốn điều hòa tăngrất cao từ 6.597 triệu đồng lên đến 243.692 triệu đồng do vốn huy động không đủ đáp ứng doanh

số cho vay Điều này chứng tỏ ngân hàng ngày càng có nhiều khách hàng vay và được nhiềungười biết đến

Mặc dù có sự hỗ trợ về nguồn vốn điều hòa từ Hội sở nhưng chi nhánh cần chú trọng quantâm hơn đến công tác huy động vốn, chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ đưa vào hoạt động cóhiệu quả, góp phần làm cho nguồn vốn huy động của chi nhánh thêm dồi dào, tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh Để làm

được điều này ngân hàng cần phải có thêm nhiều loại hình huy động với mức lãi suất hấp dẫnmang tính cạnh tranh, các chương trình khuyến mãi, dự thưởng, xem xét loại bỏ bớt những thủtục rườm rà phức tạp… nhằm thu hút được ngày càng nhiều lượng tiền nhàn rỗi từ trong dân,các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất

Trang 3

6 tháng cuối năm 2006 6 tháng đầu năm 2007 6 tháng cuối năm 2007 0

50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 400000

Hình 4.2: Cơ cấu nguồn ốn năm 2006-2007

Vốn huy động Vốn điều hòa Vốn CSH Tổng nguồn vốn

là một chi nhánh nên nguồn vốn chủ sở hữu rất thấp, bởi mọi tài sản hoặc nguồn vốn chủ yếu là

do Hội sở quản lý.

4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn

Như chúng ta đã biết vai trò của các NHTM trong nền kinh tế là đi vay để cho vay, điềuchuyển nguồn vốn từ người thừa tiền sang người thiếu tiền Chính vì vậy muốn hoạt động ổnđịnh, bền vững ngân hàng cần phải có những chính sách nhằm thu hút thật nhiều khách hàng đếngửi tiền và vay tiền Do đó nguồn vốn huy động giữ một vai trò rất quan trọng trong việc tạo ralợi nhuận cho ngân hàng, là một trong ba nguồn tạo nên tổng nguồn vốn phục vụ cho quá trìnhhoạt động kinh doanh của chi nhánh

Trước tình hình hiện nay các ngân hàng đều ráo riết tranh thủ các nguồn vốn từ trong dân, do

đó việc cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên mạnh mẽ, gay gắt hơn, SCB cũng không ngoại lệ,

để tồn tại và phát triển được, ngân hàng cũng đã nghiên cứu và tung ra rất nhiều sản phẩm phùhợp với nhu cầu khác nhau của các tầng lớp dân cư Bên cạnh đó lạm phát ngày càng tăng cao,chính yếu tố này làm cho lãi suất huy động của ngân hàng không ngừng tăng cao để đảm bảo tiềnlãi khách hàng được hưởng mang con số thực dương, đây cũng tạo nên khó khăn cho ngân hàng,

vì chi phí đầu vào tăng cao, dẫn đến lãi suất cho vay cao và các chính sách thắt chặt tiền tệ kiềmhãm lạm phát đã buộc các ngân hàng phải thu hút được nhiều vốn hơn, đảm bảo tỷ lê dự trữ bắtbuộc trong NHNN Ngoài những trở ngại nêu trên, trong công tác huy động vốn của mình, ngânhàng còn gặp nhiều vấn đề khác như: phần mềm của ngân hàng không còn phù hợp với tình hìnhhiện nay, dẫn đến tốn nhiều thời gian của GDV và khách hàng, ngân hàng phải tốn nhiều chi phíđào tạo để nhân viên tiếp cận với sản phẩm mới

Do thấy được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động, đồng thời thấy được các nhân tố ảnhhưởng đến huy động vốn, ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang đã tích cực trong việc huyđộng vốn của mình tạo nên nguồn vốn dồi dào nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thànhphần kinh tế, dân cư Nhờ vậy, công tác huy động vốn của SCB An Giang đã đạt được kết quảsau:

Trang 4

Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn.

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

6 thángcuối năm2006

6 thángđầu năm2007

6 thángcuối năm2007

1 Tiền gửi tiết kiệm:

a Có kỳ hạn

b Không kỳ hạn

10.86510.388527

42.12441.524600

67.70567.047658

Nguồn: Phòng kế toán ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang

Qua số liệu ta thấy tổng vốn huy động qua các quý đều tăng và vốn huy động của từng loạitiền gửi cũng tăng theo qua mỗi 6 tháng Trong đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đóng vai trò chủđạo Tiền gửi tiết kiệm tăng dần qua các quý, do ngân hàng đã bắt đầu có nhiều chương trìnhkhuyến mãi thu hút được nhiều khách hàng

Tuy nhiên trong 6 tháng cuối năm 2006 tình hình huy động vốn còn chậm và chưa thu hútđược tiềm năng trên địa bàn Nguyên nhân là do mới khai trương nên còn ít người biết đến SCB.Tiền gửi tiết kiệm tuy đa dạng thu hút được khách hàng, nhưng con số này chưa cao do lãisuất của SCB so với các NHTM tại An Giang tương đương nhau Có nhiều khách hàng sau khitrao đổi với nhân viên thì cho rằng quà tặng khuyến mãi của SCB chưa mới lạ cũng giống nhưnhững ngân hàng khác nên chưa thu hút được khách hàng Do đó để thu hút và lôi kéo kháchhàng, bên cạnh việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, cần có chínhsách khuyến mãi quà tặng đa dạng Ngoài ra đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng cần tăng cườngtiếp thị, quảng cáo, nhằm lôi kéo khách hàng có tiềm năng về vốn và các khu vực đông dân cư đểđưa sản phẩm tiết kiệm của SCB đến với khách hàng nhiều hơn

Cũng từ bảng 4.2 bảng số liệu về tình hình huy động vốn ta thấy qua gần 2 năm hoạt độngngân hàng đã có sự tăng trưởng khá mạnh mẽ về nguồn vốn có kỳ hạn, tuy nhiên nguồn vốn tiếtkiệm không kỳ hạn lại chiếm một tỷ lệ rất thấp, không đáng kể trong tổng nguồn vốn

Để hiểu rõ nguyên nhân tại sao loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lại ít được khách hàng ưachuộng, ngược lại loại tiền gửi tiết kiệm cò kỳ hạn lại thu hút khách hàng nhiều như vậy ta bắtđầu phân tích cụ thể tình hình huy động vốn đối với từng loại hình huy động

4.1.2.1 Đối với loại tiền gửi tiết kiệm

Loại tiền gửinày chủ yếu huyđộng được từ mọingười dân trongtỉnh, họ gửi nhằmmục đích thu

6 tháng cuối năm 2006 6 tháng đầu năm 2007 6 tháng cuối năm 2007 0

Trang 5

được lợi tức, ngoài ra họ gửi tiền còn vì mục tiêu an toàn cho đồng vốn của mình Tiền gửi tiếtkiệm của chi nhánh các quý qua tăng rõ rệt, cụ thể năm 2006 là 10.865 triệu đồng, chỉ sau mộtnăm hoạt động nguồn vốn này đã tăng lên đáng kể với tốc độ tăng truởng 5,23 lần thành 67.705triệu đồng Tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư cũng tăng mạnh càng thể hiện tác dụng tốt củacác chương trình tiết kiệm dự thưởng và những chính sách thu hút khách hàng doanh nghiệp doSCB đưa ra Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh có sự tăng trưởng ổn định cho thấychi nhánh đã thực hiện tốt công tác huy động vốn, vừa giữ chân khách hàng cũ, vừa thu hút thêmnhiều khách hàng mới dẫn đến tiền gửi không ngừng tăng trưởng Tiền gửi tiết kiệm được cấuthành từ hai loại tiền gửi là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn rất khó thu hút khách hàng bởi vì nó có sự ràng buộc về thời gian Mặckhác, giá cả luôn biến động làm cho người dân không thích loại tiền gửi này Nhưng SCB – AnGiang đã có chính sách phù hợp, thái độ phục vụ của nhân viên và nhiều loại hình dịch vụ cùngvới các tiện ích của nó đã huy động được một lượng lớn vốn, mỗi năm một tăng và chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn

Các chính sách ngân hàng dùng để giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới đó là:SCB đã tạo ra nhiều kỳ hạn linh hoạt từ 3 ngày trở lên tạo điều kiện cho khách hàng tham gia gửitiền trong ngắn hạn, tuy nhiên với cách thức huy động này ngân hàng phải tốn rất nhiều chi phí.Bên cạnh đó, SCB còn áp dụng các chính sách thưởng lãi suất và áp dụng chính sách khách hàngtức là sẽ áp dụng lãi suất có kỳ hạn tùy theo số ngày thực gửi cho các sổ tiết kiệm tất toán trướchạn thay vì hưởng lãi suất không kỳ hạn Điều này làm cho khách hàng an tâm hơn khi tham giacác sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn

Loại tiền gửi này ngày càng tăng cao qua các quý là do khách hàng đã nhận thấy được ưuđiểm của của nó là lãi suất cao, có những sản phẩm thích hợp với nhu cầu của họ, do vậy khi cóđược lượng tiền nhàn rỗi họ sẽ gửi tiết kiệm có kỳ hạn vào ngân hàng vì vậy thu hút được nhiềukhách hàng đến gửi tiền

Số dư tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trong mỗi 6 tháng qua tăng như sau: Vào 6 tháng đầu mớihoạt động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của chi nhánh 10.338 triệu đồng Nhưng qua 6 tháng sau,tổng kết tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của 6 tháng đầu năm 2007 lên đến41.524 triệu đồng, tăng 3 lần Con số này lại tiếp tục tăng thêm 25.523 triệu đồng thành 67.047triệu đồng vào thời điểm kết thúc 6 tháng hoạt động cuối năm 2007 Có được kết quả như trênnguyên nhân là do gần cuối năm nên ngân hàng có nhiều chương trình tiết kiệm dự thưởng dànhcho khách hàng như chương trình “rộn ràng sắc xuân”, khách hàng đến gửi tiền vừa nhận đượclãi suất cộng thêm, vừa được quay số trúng thưởng, nhận thêm lì xì, được tặng quà ngày tết…do

đó khi có lượng tiền mặt nhàn rỗi hàng năm thì khách hàng quyết định đến ngân hàng gửi tiếtkiệm để sinh lợi Sự tăng trưởng của loại tiền gửi này cho thấy thu nhập của người dân ngày càngtăng cao và họ đã tạo được thói quen khi chưa có nhu cầu sử dụng trong thời gian sắp tới họ sẽcân đối nguồn vốn của mình và gửi vào ngân hàng để hưởng lãi suất cao

Từ những lý do nêu trên ta thấy đây chính là nguồn vốn mục tiêu mà ngân hàng cần hướngtới vì tính ổn định của nó, ngân hàng có quyền chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này trong

Trang 6

cho vay sinh lợi Vì vậy ngân hàng không ngừng cải tiến, sửa đổi và đưa ra những sản phẩm mớimang tính cạnh tranh để thu hút được thật nhiều lượng vốn này

Để thuận lợi cho khách hàng, ngân hàng đã tạo ra nhiều loại sản phẩm tiền gửi tương ứng vớimỗi mức lãi suất khác nhau và kỳ hạn khác nhau Biểu lãi suất đối với tiền gửi tiết kiệm thôngthường của ngân hàng sẽ được giới thiệu trong phần phụ lục của đề tài

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Đối với loại tiền gửi này, khi khách hàng có một số tiền tạm thời nhàn rỗi trong thời gianngắn mà chưa dùng đến, họ dùng tiền này gửi vào ngân hàng để hưởng lãi và đảm bảo an toànhơn khi để ở tại nhà Tuy nhiên qua bảng số liệu ta cũng thấy được trong cơ cấu nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi tiết kiệm thì kênh huy động chủ yếu là từ nguồn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn,còn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chỉ chiếm một phần rất nhỏ, lý do là lãi suất thu được từnguồn tiền này rất thấp, lãi suất chỉ bằng khoảng 1/3 lãi suất của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn vàmột lý do nữa là khoảng tiền gửi tiết kiệm chỉ cá nhân mới được gửi không dùng để thanh toánnên đa phần khách hàng thích gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn hơn, hoặc họ sẽ gửi vào tài khỏan tiềngửi thanh toán thay cho tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn vì sẽ thuận tiện và sễ dàng hơn trongviệc thanh toán, chuyển tiền, rút gửi tiền mà vẫn hưởng lãi suất ngang nhau

Nếu nguồn vốn này tăng dần theo các năm thì tốt do chi phí trả lãi thấp nhưng do đặc điểmcủa hình thức huy động này là có thể rút tiền bất cứ lúc nào nên chi nhánh rất khó trong việc chủđộng được nguồn vốn hay nói cách khác phần vốn huy động này đưa vào lưu thông không đượcthuận lợi, vì thế các tổ chức tín dụng thường không đưa ra mức lãi suất cao và chi nhánh phải dựphòng quỹ an toàn để đảm bảo tính thanh khoản của mình và tính toán cơ cấu đầu tư hợp lí, vìvậy nguồn vốn từ hình thức huy động này không phải là nguồn vốn chủ yếu mà ngân hànghướng tới

Từ những lý do nêu trên ta thấy nguyên nhân chủ yếu làm cho nguồn vốn huy động của loạitiền gửi không kỳ hạn thấp là do lãi suất chưa đủ hấp dẫn họ Vì khách hàng gửi

tiết kiệm đa phần là vì lợi tức, còn với mục đích thanh toán họ sẽ tìm đến loại hình TGTT

4.1.2.2 Tiền gửi thanh toán

Bên cạnh hai loại tiền gửi trên thì tiền gửi thanh toán cũng được ngân hàng chú trọng vì nó

sẽ bổ sung vào nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, giúp cho nguồn vốn huy động của ngân hàngtăng thêm, bên cạnh đó ưu điểm của nó là lãi suất thấp từ đó sẽ giảm chi phí đầu vào của ngânhàng Đồng thời cũng thông qua hoạt động này ngân hàng còn thực hiện bán chéo sản phẩm vớicác doanh nghiệp, giữ mối quan hệ làm ăn lâu dài với các doanh nghiệp trong địa bàn Một lý donữa là TGTT thông thường được huy động từ các doanh nghiệp, các TCKT, do đó số dư huyđộng sẽ lớn hơn rất nhiều so với tiền gửi cá nhân

Qua gần 2 năm hoạt động, lượng tiền gửi thanh toán mà ngân hàng huy động tăng nhanhgóp phần cho tốc độ tăng trưởng của tổng vốn huy động Tình hình huy động của tiền gửi thanhtoán như sau:

6 tháng cuối năm 2006: 10.926 triệu đồng

6 tháng đầu năm 2007 : 22.881 triệu đồng

6 tháng cuối năm 2007: 36.604 triệu đồng

Trang 7

TGTT tăng dần là do ngân hàng có nhiều chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đến vayvốn, như chính sách chuyển doanh thu của doanh nghiệp về SCB, miễn phí thanh toán cho cácdoanh nghiệp đang vay vốn tại SCB do đó tạo được các mối quan hệ tốt đẹp với các doanhnghiệp chính, thu hút họ mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Ngoài ra đối với cá nhân, ngânhàng cũng không bỏ qua khoảng trống này, ngân hàng đã có những chính sách khuyến mãikhuyến khích khách hàng cá nhân sử dụng thẻ ATM…do đó tiền gửi thanh toán huy động ngàycàng tăng.

Nhìn chung hoạt động huy động vốn của ngân hàng khá tốt, ngày càng có hiệu quả, đảm bảođược chỉ tiêu do Hội sở giao cho Có được như vậy là nhờ vào sự tận tình phục vụ của toàn thểnhân viên trong chi nhánh và chính sách lãi suất luôn phù hợp với tình hình biến động của thịtrường tạo sự tin tưởng cho khách hàng, vì vậy họ đến giao dịch với chi nhánh ngày càng nhiều

Có thể thấy bên cạnh những nổ lực chăm sóc và tiếp thị khách hàng, các đơn vị, sự gia tăng hoạtđộng trong thời gian qua còn bao gồm những đóng góp đáng kể từ các chương trình quảng báthương hiệu của SCB và trong các kỳ hội nghị khách hàng Tuy nhiên do còn non trẻ so với cácđối thủ SacomBank, ngân hàng Đông Á, ACB vì các ngân hàng này đã có mặt rất lâu trên địabàn tỉnh An Giang nên muốn phát triển hơn nữa, chiếm được nhiều thị phần hơn nữa tại địa bàn,ngân hàng cần phải nổ lực hết mình, phát huy những ưu điểm hiện có và hạn chế, khắc phụcnhững khuyết điểm mà khách hàng chưa hài lòng Để nâng cao hơn nữa hiệu quả huy động vốn,chi nhánh cần phải khẩn trương nghiên cứu thực hiện các loại thể thức tiết kiệm mới: tiết kiệm

có kỳ hạn có lãi và có thưởng, tiết kiệm có lãi suất gắn với quy mô vốn gởi (tiền gởi càng lớn, lãisuất càng cao), đẩy mạnh công tác mở tài khoản cá nhân Bên cạnh đó, cán bộ nhân viên ngânhàng cần phải nhiệt tình giúp đỡ, giải thích, hướng dẫn khách hàng gửi loại tiền phù hợp và có

lợi cho họ

4.2 Giới thiệu các sản phẩm tiền gửi của ngân hàng TMCP Sài Gòn

Việc cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trong giai đoạn hội nhập và mở cửa thịtrường tài chính theo các điều kiện của WTO đặt ra yêu cầu nhất thiết các ngân hàng trong nướcphải chủ động đầu tư phát triển công nghệ, mở rộng mạng lưới, phát triển sản phẩm dịch vụ mớiphục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Vào WTO SCB sẽ gặp nhiều thách thức khôngchỉ từ sự mạnh lên của các ngân hàng trong nước mà còn từ các ngân hàng có vốn đầu tư nướcngoài, nhất là những ngân hàng có uy tín lâu đời trên thế giới và những ngân hàng đã có thờigian lâu dài hoạt động tại Việt Nam Như vậy trong thời gian tới cạnh tranh trên thị trường tàichính tiền tệ, nhất là công tác huy động vốn sẽ ngày càng gay gắt Vì thế để tăng cường sức cạnhtranh, củng cố thương hiệu, uy tín, ngân hàng TMCP Sài Gòn cần đưa ra những chính sách phùhợp, những chương trình khuyến mãi nhằm giữ vững và thu hút thêm khách hàng

Hiện nay, SCB đang sử dụng rất nhiều sản phẩm tiền gửi để HĐV, những chương trìnhkhuyến mãi, những chính sách ưu đãi nhằm thu hút khách hàng như: “Tiền gửi rút gốc từngphần hưởng lãi suất bậc thang”, “Lãi suất tăng, điều chỉnh tăng”, “tích lũy hưu trí”, “tặng thêmlãi suất đối với người từ 50 tuổi trở lên”, “ gửi tiền nhận lãi ngay” đáp ứng và thu hút đượcnhững yêu cầu khác nhau của khách hàng, phù hợp với nhiều loại hình nhiều lứa tuổi do đó ngânhàng đã thu hút được một lượng vốn đáng kể từ các sản phẩm này

Trang 8

4.2.1 Tích lũy hưu trí

Nguồn thu nhập chính ở tuổi trên 50 là từ con cái, phần tiền hưu trí và tích lũy sau bao nhiêunăm vất vả, SCB thấu hiểu và ghi nhận những điều đó vì vậy đã cho ra đời sản phẩm tiết kiệm

“Tích lũy hưu trí” Sản phẩm này sẽ giúp cho số tiền tích lũy của khách hàng ngày càng gia tăng

và cả người thân sẽ có một cuộc sống nhàn hạ mà vẫn đảm bảo nguồn tài chính trong thời giannghỉ hưu

Mô tả sản phẩm

Là hình thức tiết kiệm tích góp bằng đồng Việt Nam theo định kỳ nhằm giúp khách hàng đạtđược kế hoạch tài chính cho cuộc sống về hưu của mình và/hoặc của người thân Khách hàng cóthể gửi 1 lần hay nhiều lần theo định kỳ, được rút tiền nhiều lần trong suốt kỳ hạn của sổ tiếtkiệm và hưởng lãi suất hấp dẫn kèm theo những ưu đãi đặc biệt khác

Đối tượng tham dự

Chủ hợp đồng: tất cả các cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống vàlàm việc hợp pháp tại Việt Nam có thời gian cư trú từ 12 tháng, là người thực hiện các giao dịch

và ký hợp đồng tiền gửi tiết kiệm “Tích lũy hưu trí” với SCB

Người thụ hưởng từ 50 tuổi trở lên, có thể là chính chủ hợp đồng và/hoặc do chủ hợp đồng chỉ định khi mở sổ và có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ hợp đồng hoặc của người nhận chuyển nhượng (nếu sổ tiết kiệm đã được chuyển nhượng)

Đặc điểm

Kỳ hạn: tối thiểu 1 năm và tối đa 10 năm (gửi tròn năm) Hình thức gửi: gửi nhiều lần theođịnh kỳ, lãi được trả vào cuối kỳ Định kỳ gửi: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng Ngàygửi tiền được dao động so với ngày thoả thuận trong hợp đồng:

Lãi “tích lũy hưu trí” được tính theo thời gian thực gửi và được nhập gốc theo từng năm Lãi

suất được tăng lên hàng năm trong quá trình tích lũy Tặng thêm lãi suất 0,05%/tháng cho kỳ gửi

đầu tiên khi sổ tiết kiệm có số tiền gửi lần đầu tiên đạt từ 10 triệu đồng trở lên Tặng thêm lãisuất 0,001%/tháng cho kỳ gửi khi khách hàng gửi thêm từ10 triệu đồng trở lên so với số tiền đãcam kết gửi cho một định kỳ Hưởng lãi suất ưu đãi khi tái tục sổ tiết kiệm: cộng thêm0,01%/tháng so với lãi suất hiện hành của sản phẩm do SCB công bố vào thời điểm tái tục

Quà tặng

Trang 9

Tặng quà cho một người thụ hưởng và chủ hợp đồng từ 50 tuổi trở lên nhân các sự kiện trongnăm: ngày Quốc tế Người cao tuổi, ngày của Mẹ, ngày của Cha, lễ Vu lan.Tặng quà trên cơ sở số

dư của sổ đối với cả sổ mở trước & trong thời gian xảy ra sự kiện Trường hợp sổ tiết kiệm “tíchlũy hưu trí” có nhiều Người thụ hưởng thì sẽ tặng quà cho người thụ hưởng có tuổi cao nhất.Tặng tiền mặt theo tỷ lệ tương ứng với kỳ hạn tích luỹ của sổ vào ngày đáo hạn của sổ nếu kháchhàng không rút vốn trước hạn Khách hàng có thể chọn nhận quà từng lần vào các sự kiện bằnghiện vật hoặc quy đổi thành tiền mặt nhận một lần vào ngày kỷ niệm hợp đồng hàng năm

Các ưu đãi khác

Được gia hạn định kỳ gửi tiền Được vay để gửi tiền với lãi suất vay thấp hơn 0,01%/tháng

so với lãi suất cho vay cầm cố do SCB áp dụng tại thời điểm vay Được vay cầm cố tối đa đến100% giá trị gốc của sổ tại thời điểm cầm cố tùy theo thời hạn còn lại của sổ và theo quy địnhhiện hành của SCB về cho vay cầm cố Được vay ưu đãi cho các nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng,chữa bệnh của Khách hàng hoặc của Người thụ hưởng hoặc của cả hai, vay tổ chức hôn nhân chocon, vay cho con đi du học,…: giảm 0,01%/tháng so với lãi suất cho vay do SCB áp dụng tại thờiđiểm vay Được rút trước hạn từng phần tối đa 02 lần/năm, giá trị mỗi lần rút tối đa bằng 90% số

dư tại thời điểm rút

Dịch vụ hỗ trợ

Ưu đãi khi có nhu cầu mua ngoại tệ cho mục đích du lịch, chữa bệnh Ưu đãi khi sử dụngdịch vụ chứng minh tài chính cho con đi du học Có thể vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạmthời với thủ tục đơn giản Được mở tài khoản thanh toán miễn phí Cấp miễn phí 01 thẻ ATMSCB link cho Chủ hợp đồng hoặc Người thụ hưởng với mỗi sổ tiết kiệm “Tích lũy hưu trí”.ungcấp miễn phí các dịch vụ SMS Banking, Internet Banking, Phone Banking của SCB Sử dụngdịch vụ Ủy nhiệm chi thường xuyên: an toàn, tiện lợi

Thủ tục

Khách hàng chỉ cần cung cấp giấy tờ tuỳ thân, đồng thời cung cấp giấy khai sinh/ CMND/ hộchiếu/ sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương của người thụ hưởng

Bảng 4.2: Biểu lãi suất tiền gửi tích lũy hưu trí

Thời gian (*) Lãi suất (**)

Trang 10

*Thời gian đã thực hiện tích lũy của STK (năm)

** Lãi suất tích lũy được hưởng theo từng năm (%/tháng, lĩnh lãi cuối kỳ)

Ưu điểm của sản phẩm

Tập trung vào đối tượng khách hàng từ 50 tuổi trở lên, nhằm tung ra thị trường chùm sản

phẩm tích lũy theo chu kỳ sống của con người đáp ứng nhu cầu của tất cả các thế hệ trong giađình Tích lũy dần từ số tiền nhỏ nhàn rỗi ở hiện tại để có được khoảng tiền lớn trong tương lai

Số tiền gửi và thời hạn gửi linh hoạt cho phù hợp với mỗi khách hàng Được hỗ trợ các khoảnvay với lãi suất thấp và được tặng quà vào ngày sự kiện (ngày 01/10 hàng năm) và các ưu đãikhác

Hạn chế của sản phẩm

Chỉ lĩnh lãi vào cuối kỳ khi sổ tiết kiệm đáo hạn và lãi suất thấp hơn so với hình thức gửitiết kiệm thông thường

Tình hình huy động vốn của sản phẩm qua các quý

Sản phẩm bắt đầu thực hiện vào ngày 1 tháng 10 năm 2007, sản phẩm này không có thời giankết thúc Tuy nhiên chỉ mới thực hiện trong ba tháng, sản phẩm đã mang lại cho ngân hàng mộtlượng vốn tuy không nhiều nhưng góp phần làm gia tăng nguồn vồn huy động của ngân hàng dotính ổn định của nó Có được như vậy là nhờ vào chính sách của ngân hàng, tập trung vào lượngtiền nhàn rỗi của đối tượng khách hàng hưu trí mà nhiều ngân hàng đã bỏ trống Do mới thựchiện nên chi nhánh chỉ có doanh số huy động trong 3 tháng Tình hình huy động vốn của ngânhàng trong 3 tháng của quý IV năm 2007 như sau:

`

Bảng 4.3: Tình hình huy động vốn tiền gửi tích lũy hưu trí

của SCB An Giang trong quý IV

Nguồn: Phòng kế toán ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang

Tình hình huy động trên được thể hiện qua biểu đồ sau:

Trang 11

Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 0

Mặc dù hình thức huy động này cũng thu hút được vốn huy động nhưng so với các hình thứcgửi tiền khác thì hình thức này chiếm tỷ trọng còn rất thấp do sản phẩm còn mới nên chưa quenthuộc với khách hàng vì thế chưa hấp dẫn được họ Do đó ngân hàng cần phải nổ lực hơn nữatrong quá trình giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng, hướng dẫn họ lựa chọn hình thức gửitiền phù hợp sao cho vừa mang lại lợi ích cho khách hàng đồng thời cũng mang lại lợi ích chongân hàng

4.2.2 Tiết kiệm thông thường tặng thêm lãi suất đối với chủ thẻ tiết kiệm từ 50 tuổi trở lên Tiết kiệm thông thường

Tiết kiệm thông thường là hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn, khônggiới hạn về thời gian gửi và số tiền gửi Đây là phương pháp gửi tiết kiệm đơn giản và thuận tiện.Khách hàng có thể gửi tiền hoặc rút vốn vào bất cứ lúc nào và được miễn phí mở tài khoản và rúttiền hoặc tất toán tài khoản

Đặc điểm

An toàn và bảo mật: Tiền gửi của khách hàng được bảo đảm an toàn, bí mật mọi thông tin cánhân và được SCB mua bảo hiểm tiền gửi của Bảo hiểm tiền gửi Việt nam Mức gửi tối thiểu:

Trang 12

100.000 VNĐ hoặc 20 USD (không giới hạn mức gửi tối đa) Lãi suất hấp dẫn , kỳ hạn phongphú, hình thức lĩnh lãi phù hợp Thuận tiện trong giao dịch Đến hạn nếu khách hàng không đếnrút tiền và không có yêu cầu gì thêm SCB sẽ tự động nhập tiền lãi vào số tiền gốc và tính lãi cho

kỳ hạn tiếp theo Hoặc khi gởi tiền khách hàng có thể yêu cầu SCB chỉ tái ký gởi gốc khi đếnhạn, tiền lãi sẽ được tự động chuyển vào tài khoản tiền gởi thanh toán, thông qua đó khách hàng

có thể rút lãi của mình qua thẻ ATM

Khách hàng có thể đến giao dịch bất kỳ địa điểm giao dịch nào của SCB trên toàn quốc(Khách hàng gởi một nơi nhưng có thể giao dịch lĩnh lãi và gốc ở bất kỳ địa điểm giao dịch nàocủa SCB) Có thể cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn hoặc để bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tạiSCB hoặc các tổ chức tín dụng khác (nếu được các tổ chức tín dụng đó chấp thuận) Khách hàng

có thể chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm, được để lại thừa kế, được ủy quyền cho người kháclĩnh thay và gửi cho người khác được hưởng

Chính sách ưu đãi

SCB có chính sách tặng thêm lãi suất cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên Miễn thu phí khikhách hàng gửi tiền và rút tiền

Quy định chi tiết

Đối tượng gửi: Tất cả cá nhân là người Việt Nam, Việt Kiều hoặc người nước ngoài đang sinhsống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi nhân sựtheo quy định cảu Pháp luật hiện hành Loại tiền gửi: VNĐ và USD Kỳ hạn: 1 tuần, 2 tuần….1tháng, 2 tháng….12 tháng, 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng,…48 tháng, 60 tháng Hình thức lĩnh lãi:Lĩnh lãi cuối kỳ, hàng năm, hàng 6 tháng, hàng quí, hàng tháng, lĩnh lãi trước

Ghi chú

Đối với các khoản tiền gửi không kỳ hạn, tiền lãi được nhập vào vốn hàng tháng hoặc vàongày rút hết số dư Đối với loại tiền lĩnh lãi trước, tiền gửi tiết kiệm bằng vàng và các chươngtrình huy động tiền gửi quy định không đựơc rút vốn trước hạn: Khách hàng không được rút vốntrước hạn Đối với loại tiền gửi lĩnh lãi hàng tháng, hàng quí và hàng năm, nếu khách hàng rútvốn trước hạn, SCB sẽ khấu trừ phần lãi đã rút và chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn

Trường hợp chủ sở hữu sổ tiết kiệm không đi rút tiền được thì có thể ủy quyền cho ngườikhác lĩnh thay Người được ủy quyền phải xuất trình các giấy tờ: Thẻ Tiết kiệm,

giấy ủy quyền, giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền Tặngthêm lãi suất 0.6%/ năm cho chủ sổ tiết kiệm VNĐ và 0.15%/năm cho chủ sổ Tiết kiệm USD từ

50 tuổi trở lên gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, với số tiền tối thiểu 10.000.000 đồng(hoặc 700 USD) theo hình thức lĩnh lãi định kỳ và cuối kỳ.Nếu chủ sổ tiết kiệm rút vốn trước hạn sẽ không được hưởng lãi suất tặng thêm

Ưu điểm của sản phẩm

Có lãi suất kỳ hạn 3 ngày, 4 ngày, 5 ngày, 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần… thay vì gom vào nhómkhông kỳ hạn Lãi suất cao, linh hoạt theo kỳ hạn gửi tiền và số tiền nhàn rỗi của khách hàng, do

đó làm tăng khả năng thu hút vốn và sinh lợi của đồng tiền Được tặng thêm lãi suất trên số tiềngửi nếu khách hàng gửi tiền từ 12 tháng trở lên với số tiền từ 10.000.000 đồng hoặc 700 USD

Hạn chế của sản phẩm

Trang 13

Thời gian gửi tiền dài và không được rút vốn trước hạn nếu như gửi theo hình thức tặng thêmlãi suất Đối với sản phẩm tiết kiệm thông thường thì lãi suất tương đương so với các ngân hàngthương mại cổ phần khác nên dễ bị cạnh tranh Khi rút tiền trước hạn người gửi chỉ được hưởnglãi suất không kỳ hạn, và phải tất toán sổ tiết kiệm này, làm sổ mới với số tiền còn lại Nghĩa làthời hạn gửi tích luỹ của toàn bộ số tiền trước đây hoàn toàn mất và phải tính lại từ đầu

Tình hình huy động vốn của sản phẩm qua các quý

Trong các hình hình thức gửi tiền thì hình thức này thu hút khách hàng nhiều hơn cả, do tínhtiện lợi và đơn giản của nó, và do đây là hình thức gửi tiền truyền thống của ngân hàng nên đuợcnhiều người biết đến và lựa chọn Thêm vào đó nếu khách hàng từ 50 tuổi trở lên còn được tặngthêm lãi suất nên thu hút được nhiều khách hàng Loại tiền gửi này đóng vai trò chủ chốt trongtổng tiền huy động Số liệu trong bảng này được so sánh theo 6 tháng một lần Từ bảng số liệutrên ta thấy nhìn chung mỗi loại hình thức huy động đều tăng qua các thời kỳ so sánh Trong đótiền gửi huy động từ 1 tháng đến 3 tháng luôn chiếm tỷ lệ cao nguyên nhân là do loại tiền gửi tiếtkiệm này có thời gian phù hợp với lượng tiền nhàn rỗi của khách hàng Thông thường sau một vụlúa hay một chu trình của quá trình kinh doanh trong khi chờ đợi đến vụ sau khách hàng sẽ cómột khoản tiền nhàn rỗi Khoảng thời gian trống đó không lâu do đó từ 1 tháng đến 3 tháng làthời gian vừa đủ cho khoản tiền nhàn rỗi của họ Nhìn vào bảng số liệu ta thấy thời gian huyđộng tỷ lệ nghịch với luợng vốn huy động, nếu thời gian huy động càng dài lượng tiền gửi sẽcàng ít, nguyên nhân là vì nếu gửi tiền trong thời gian dài, khách hàng tuy thu được lãi suất caonhưng họ không chủ động được trong việc sử dụng đồng vốn của mình

Nhìn chung ngân hàng đã huy động khá thành công loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, chứng

tỏ ngân hàng đã có chính sách đúng đắn và hiệu quả, phù hợp với điều kiện và văn hóa sinh hoạtcủa người dân địa phương, đánh đúng vào tâm lý của khách hàng với từng độ tuổi khác nhau.Bên cạnh đó đội ngũ nhân viên cũng là một yếu tố quan trọng góp phần cho sự thành công tronghoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang

Bảng 4.4: Tình hình huy động của tiền gửi tiết kiệm thông thường

tặng thêm lãi suất cho chủ thẻ từ 50 tuổi trở lên

ĐVT:Ttriệu đồng

6 thángcuối năm2006

6 thángđầu năm2007

6 thángcuối năm2007Nhỏ hơn 1

Trang 14

Trên 12 tháng 1.775 4.214 7.341

Nguồn: Phòng kế toán ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang

Đối với tiền gửi huy động dưới 1 tháng: loại tiền gửi này chiếm tỷ lệ thấp trong tổng tiền gửi

có kỳ hạn, tuy nhiên loại tiền này vẫn tăng qua các thời kỳ so sánh cụ thề là 6 tháng cuối năm

2006 huy động được 2.804 triệu đồng nhưng, sang 6 tháng đầu năm 2007 nguồn vốn huy độngnày lên đến 8.742 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng trưởng là 211% 6 tháng tiếp theo chinhánh huy động thêm 3.449 triệu đồng thành 12.191 triệu đồng Tuy chỉ góp phần nhỏ chonguồn vốn huy động nhưng qua con số tăng này ta thấy hoạt động huy động vốn của chi nhánhđang dần chiếm được thị phần thu hút được nhiều khách hàng Và trong tình hình lãi suất bất ổnnhư hiện nay, tại SCB loại kỳ hạn dưới 1 thang được khách hàng ưa chuộng nhất, th hút đượcnhiều khách hàng nhất do lãi suất huy động của các kỳ hạn này là cao nhất và khach hàng cổtđược hưởng lãi suất tối đa, thay đổi kỳ hạn gửi cho ohù hợp và theo hướng có lợi nhất khi lãisuất tăng cao

Đối với tiền gửi huy động từ trên 1 tháng đến 3 tháng: Như đã phân tích ở trên lượng vốn nàytăng rất nhanh Cuối năm 2006 lượng vốn huy động được là 2.593 triệu đồng do giai đoạn nàyngân hàng mới thành lập nên chưa tạo được thương hiệu trên địa bàn tỉnh An Giang Đến cuốiquý II năm 2007 thì tốc độ tăng trưởng của loại sản phẩm này tăng 3,68 lần do ngân hàng cóchính sách tiếp thị tốt nên dần dần đã đưa thương hiệu ngân hàng đến gần với mọi người hơn.Cuối năm 2007 lượng vốn huy động của loại hình này tăng thêm 64% so với quý II năm 2007thành 19.882 triệu đồng, do trong thời gian này ngân hàng có nhiều chương trình quà tặng vàkhuyến mãi dành cho khách hàng trong dịp tết nên đã thu hút được khách hàng đến gửi tiền.Đối với loại tiền gửi từ trên 3 tháng đến 6 tháng cũng chiếm tỷ trọng khá cao chỉ sau loại tiềngửi tiết kiệm từ 1 tháng đến 3 tháng trong tổng vốn huy động có kỳ hạn Quý II năm 2007 lượngvốn huy động tăng 4 lần so với cuối năm 2006 Và đến cuối năm 2007 tốc độ tăng trưởng củaloại hình này là 55% so với cuối quý II năm 2007 thành 10.949 triệu đồng

6 tháng cuối năm 2006 6 tháng đầu năm 2007 6 tháng cuối năm 2007 0

5000 10000 15000 20000 25000 Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện tình hình HĐV của TGTK thông thường tặng thêm lãi suất cho chủ thẻ tếit kiệm từ 50 tuổi trở lên

Trang 15

Đối với loại tiền gửi từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng: tốc độ tăng trưởng của loại hình nàykhá nhanh từ 1.650 triệu đồng vào cuối năm 2006 thì đến cuối quý II năm 2007 đã thành 6.711triệu đồng tương đương với tốc độ tăng trưởng là 300% và cuối năm 2007 lượng vốn huy độnglũy kế là 10.354 triệu đồng

Đối với loại tiền gửi trên 12 tháng: Cuối năm 2006 ngân hàng huy động được 1.775 triệuđồng từ loại tiền gửi này Chỉ sau một năm họat động và thực hiện chính sách khuyến mãi tặngthêm lãi suất cho người từ 50 tuổi trở lên nên ngân hàng đã huy động một lượng vốn tương đốilớn là 7.341 triệu đồng Tăng hơn gấp 3 lần so với cuối năm 2007 Nguồn vốn này cộng vớinguồn vốn từ 6 táng trở lên chính l2 nuồn vốn ổn định của ngân hàng vì thời gian tất toán dài,khả năng sinh lợi cao

Nguồn vốn huy động kỳ hạn từ 12 tháng trở lên bao gồm tiền gửi tiết kiệm thông thường vàtiền gửi tiết kiệm tặng thêm lãi suất cho chủ thẻ tiết kiệm từ 50 tuổi trở lên Dưới đây là bảng sốliệu về tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm tặng thêm lãi suất cho chủ thẻ tiết kiệm từ 50 tuổi trở lên

Bảng 4.5: Tỷ trọng về TGTK tặng thêm LS cho chủ thẻ tiết kiệm từ 50 tuổi trở lên

ĐVT: Triệu đồng

cuối năm 2006

6 thángđầu năm 2007

6 thángcuối năm 2007Tổng vốn huy động

6 tháng cuối năm 20066 tháng đầu năm 20076 tháng cuối năm 2007 0

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về TGTK tặng thêm LS cho chủ STK từ 50 tuổi trở lên

Vốn huy động được tặng thêm lãi suất TKSS Vốn huy động từ 12 tháng trở lên

Ngày đăng: 05/11/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2: Cơ cấu nguồn ốn năm 2006-2007 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Hình 4.2 Cơ cấu nguồn ốn năm 2006-2007 (Trang 3)
Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.1 Tình hình huy động vốn (Trang 4)
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tình hình HĐV của TG TLHT - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tình hình HĐV của TG TLHT (Trang 11)
Bảng 4.4: Tình hình huy động của tiền gửi tiết kiệm thông thường - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.4 Tình hình huy động của tiền gửi tiết kiệm thông thường (Trang 13)
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về TGTK tặng thêm LS cho chủ STK từ 50 tuổi trở lên - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về TGTK tặng thêm LS cho chủ STK từ 50 tuổi trở lên (Trang 15)
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện Tình hình HĐV  của SPTG RGTPHLSBT qua 3 quý - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện Tình hình HĐV của SPTG RGTPHLSBT qua 3 quý (Trang 18)
Bảng 4.8: Tình hình huy động vốn của các sản phẩm tích lũy đến cuối năm 2007 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.8 Tình hình huy động vốn của các sản phẩm tích lũy đến cuối năm 2007 (Trang 20)
Bảng 4.7: Vốn huy động của từng sản phẩm trong tổng vốn huy động - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.7 Vốn huy động của từng sản phẩm trong tổng vốn huy động (Trang 20)
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện vốn huy động của từng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện vốn huy động của từng (Trang 20)
Bảng 4.9: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại chi nhánh - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.9 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại chi nhánh (Trang 21)
Hình 4.11: Tỷ số VHĐCKH/TNV - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Hình 4.11 Tỷ số VHĐCKH/TNV (Trang 22)
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện tình hình HĐV/TNV qua các TKSS - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện tình hình HĐV/TNV qua các TKSS (Trang 22)
HÌnh 4.12: Biểu đồ thể hiện tình hình hiệu quả của SCB AG - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
nh 4.12: Biểu đồ thể hiện tình hình hiệu quả của SCB AG (Trang 23)
Bảng Biểu lãi suất tiền gửi thông thường của ngân hàng SCB - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
ng Biểu lãi suất tiền gửi thông thường của ngân hàng SCB (Trang 28)
Bảng 4.10: Bảng lãi suất của tiền gửi tiết kiệm gửi itền nhận lãi ngay - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.10 Bảng lãi suất của tiền gửi tiết kiệm gửi itền nhận lãi ngay (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w