1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn ôn tập cuối năm môn Vật lí khối 6

42 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 45,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dùng bình chia độ: Đổ một lượng chất lỏng có thể tích V1 đủ để nhấn chìm vật rắn, thả chìm vật rắn vào bình chia độ, nước trong bình dâng lên tới thể tích V2 ⇒ Thể tích của vật bằng: V[r]

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI NĂM MÔN VẬT LÍ 6

PHẦN 1: LÍ THUYẾT

A Lý thuyết

I ĐO ĐỘ DÀI

1 Đo độ dài là gì?

Đo độ dài là so sánh độ dài đó với một độ dài khác đã được chọn làm đơn vị.

2 Đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước là là mét (kí hiệu: m).

Để đo độ dài ta dùng thước đo Tùy theo hình dạng, thước đo độ dài có thể được chia

ra thành nhiều loại: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước xếp, thước kẹp… Mọi thước đo độ dài đều có:

- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

4 Cách đo độ dài

Trang 2

- Ước lượng độ dài vật cần đo để sử dụng thước đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp.

- Đặt thước đúng quy cách (đặt dọc theo vật cần đo, một đầu của vật phải trùng với vạch số 0 của thước).

- Đặt mắt đúng quy định hướng nhìn vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.

- Đọc và ghi kết quả (đọc theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật).

5 Cách ghi kết quả đo chính xác

+ Kết quả thu được phải là bội số của ĐCNN và có cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo.

+ Phần thập phân của ĐCNN có bao nhiêu chữ số thì phần thập phân của kết quả

đo cũng có bấy nhiêu chữ số.

II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

- Đo thể tích chất lỏng là so sánh thể tích chất lỏng đó với một thể tích khác đã được chọn làm đơn vị.

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít ( )

Ngoài ra còn dùng: Đềximét khối (dm3), Xentimét khối (cm3) = 1 cc, Milimét khối (mm3), Mililít (ml)

1l = 1 dm3; 1 ml = 1 cm3 = 1 cc

1 m3 = 1000 dm3 = 1000000 cm3 = 1000000000 mm3 = 1000000 ml = 1000000 cc

- Để đo thể tích chất lỏng ta dùng các bình có các vạch chia (gọi là bình chia độ), ca đong hay can…

- Trên mỗi bình chia độ đều có:

+ Giới hạn đo (GHĐ) của bình là giá trị lớn nhất ghi ở vạch cao nhất trên bình + Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là thể tích giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.

- Cách đo thể tích

Muốn đo thể tích chất lỏng cho chính xác ta tuân theo các bước sau:

Trang 3

- Ước lượng thể tích cần đo.

- Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.

- Đặt bình chia độ thẳng đứng.

- Đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong bình.

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

III ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

- Dùng bình chia độ: Đổ một lượng chất lỏng có thể tích V1 đủ để nhấn chìm vật rắn, thả chìm vật rắn vào bình chia độ, nước trong bình dâng lên tới thể tích V2

⇒ Thể tích của vật bằng: VV = V2 – V1

- Dùng bình tràn (thường sử dụng phương pháp bình tràn khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ): Đổ đầy nước vào bình tràn, thả vật rắn vào trong bình tràn, lượng nước tràn ra bằng thể tích của vật Đo thể tích lượng nước tràn ra ⇒ Thể tích của vật.

IV KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.

- Đo khối lượng của một vật là so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của một vật được chọn làm đơn vị.

- Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kí hiệu: kg) Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở Viện Đo lường quốc tế Pháp.

Ngoài ra còn dùng các đơn vị khác: tấn, tạ, yến, lạng (hg), gam (g), miligam (mg)…

* Để đo khối lượng người ta dùng cân Một số cân thường dùng là : Cân đòn (cân treo), cân tạ, cân đồng hồ, cân tiểu li, cân y tế, cân Rô-béc-van…

* Trên mỗi cân đều ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN).

- Giới hạn đo là số ghi lớn nhất trên cân.

- Độ chia nhỏ nhất là hiệu hai số ghi trên hai vạch chia liên tiếp.

* Cách dùng cân Rô-béc-van để cân một vật:

+ Điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa Đó là việc điều chỉnh số 0.

Trang 4

+ Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.

+ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của vật đem cân.

- Lưu ý: Cân Rô-béc-van cũng có loại không có thanh chia độ thì GHĐ của cân là

tổng số giá trị ghi trên các quả cân có trong hộp quả cân và ĐCNN của cân là giá trị ghi trên quả cân nhỏ nhất ở trong hộp.

* Cách đo khối lượng

Muốn đo khối lượng của một vật cho chính xác ta cần:

- Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân có GHĐ và ĐCNN cho thích hợp.

- Điều chỉnh kim chỉ vạch số 0 trước khi cân.

- Đặt cân và đặt mắt nhìn đúng cách.

- Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.

V LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG- TÁC DỤNG CỦA LỰC

- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

- Mỗi lực tác dụng đều được xác định bởi phương, chiều và độ lớn (hay còn gọi là cường độ) của lực.

- Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng phương (cùng nằm trên một đường thẳng), cùng độ lớn (cùng cường độ) nhưng ngược chiều.

- Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng.

- Lực tác dụng lên một vật có thể làm cho vật đó bị biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng hoặc cả hai (tức vừa làm cho vật bị biến đổi chuyển động và vừa bị biến dạng).

Lưu ý:

+ Khi vật này tác dụng lực lên vật kia một lực thì đồng thời vật kia cũng tác dụng ngược lại lên vật này một lực (hai lực đó có cùng phương, cùng độ lớn và cũng ngược chiều nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên hai lực này không phải là hai lực cân bằng).

Trang 5

+ Không phải cứ hai vật chạm vào nhau thì mới tác dụng lực lên nhau mà có thể

có trường hợp chúng không hề chạm vào nhau nhưng vẫn tác dụng được với nhau chẳng hạn như nam châm hút sắt.

VI TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ CỦA LỰC

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

- Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.

- Trọng lực có:

+ Phương thẳng đứng.

+ Chiều hướng từ trên xuống dưới (hướng về phía Trái Đất).

- Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị của trọng lực (đơn vị của lực) là Niu tơn, ký hiệu là N.

- Trọng lượng (ký hiệu là P) của vật được gọi là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

Lưu ý:

+ Trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của nó trên Trái Đất.

+ Càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm, vì khi đó lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật giảm Khi một người đi từ Trái Đất lên Mặt Trăng thì trọng lượng của người đó giảm đi 6 lần.

Trang 6

+ Sau khi treo vào đầu kia một quả nặng, chiều dài của nó là .

- Khi bị nén hoặc kéo dãn, nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc hoặc gắn với hai đầu của nó.

- Độ biến dạng càng lớn lực đàn hồi càng lớn.

Chú ý: Nếu kéo dãn lò xo quá mức thì lò xo sẽ không thể trở lại trạng thái ban đầu.

VIII LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC – TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

- Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực.

- Muốn đo lực bằng lực kế được chính xác ta cần lưu ý các điều sau:

+ Ước lượng độ lớn của lực cần đo để chọn lực kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp.

+ Hiệu chỉnh lực kế đúng cách trước khi đo (điều chỉnh lực kế sao cho khi chưa

m là khối lượng của vật (kg)

P là trọng lượng của vật hay độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật (N)

IX KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ TRỌNG LƯỢNG RIÊNG

- Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

- Công thức tính khối lượng riêng

Trong đó:

m là khối lượng của vật (kg)

Trang 7

V là thể tích của vật (m3)

D là khối lượng riêng của chất làm nên vật (kg/m3)

Đơn vị khối lượng riêng thường dùng đơn vị là kilôgam trên mét khối (kg/m3) Ngoài ra còn có thể dùng đơn vị gam trên mét khối (g/m3).

- Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

- Công thức tính trọng lượng riêng

Trong đó:

P là trọng lượng của vật (N)

V là thể tích của vật (m3)

d là trọng lượng riêng của chất làm nên vật (N/m3)

- Mối quan hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng

Dựa vào công thức P = 10.m ta có thể tính trọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D:

Ta có:

X MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

- Khi kéo một vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.

- Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

Trang 8

Lưu ý: Đường đi trên mặt phẳng nghiêng không phải là chỉ trên một đường thẳng

mà có thể là trên những đường ngoằn ngoèo hay những đường gấp khúc.

2 Đòn bẩy

- Mỗi đòn bẩy đều có:

+ Điểm tựa O là điểm nằm trên đòn bẩy mà tại đó đòn bẩy có thể quay quanh nó + Đòn bẩy có hai đầu, đầu nào có vật tác dụng lên nó thì đầu đó có điểm O1 Còn đầu kia tay ta cầm để tác dụng lực lên đòn bẩy là có điểm O2.

- Nếu:

+ OO2 > OO1 thì F2 < F1: Đòn bẩy cho lợi về lực.

+ OO2 < OO1 thì F2 > F1: Đòn bẩy cho lợi về đường đi.

Lưu ý: Khi bỏ qua khối lượng của đòn bẩy thì nếu OO2 nhỏ hơn OO1 bao nhiêu lần thì F2 cũng nhỏ hơn F1 bấy nhiêu lần.

Trang 9

Để phát huy tác dụng của ròng rọc người ta thường sử dụng một hệ thống gồm cả ròng rọc cố định và cả ròng rọc động, hệ thống đó gọi là Palăng.

Trong 1 Palăng có thể có hai hay nhiều ròng rọc cố định và nhiều ròng rọc động.

II SỰ NỞ VÌ NHIỆT

1 Sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

2 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

3 Sự nở vì nhiệt của chất khí

- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.

Chú ý:

+ Các chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

+ Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn.

+ Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại Người ta ứng dụng tính chất này để đóng – ngắt tự động cho mạch điện.

II NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ

- Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.

- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.

- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế ý

tế, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế đổi màu…

- Có ba loại thang nhiệt độ: Xenxiut, Farenhai và Kenvin

+ Thang nhiệt độ Xenxiut là thang đo nhiệt độ bằng độ C (kí hiệu là oC), ở thang này nhiệt độ của nước đá đang tan là 0oC, nhiệt độ của nước đang sôi là 100oC, nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm.

Trang 10

+ Thang nhiệt độ Farenhai là thang đo nhiệt độ bằng độ F (kí hiệu là oF), ở thang này nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF, nhiệt độ của nước đang sôi là 212oF.

+ Thang nhiệt độ Kenvin là thang đo nhiệt độ bằng độ K (gọi là nhiệt độ tuyệt đối),

ở thang này nhiệt độ của nước đá đang tan là 273K.

Chú ý: Cách đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ này sang thang nhiệt độ khác

- Từ thang nhiệt độ Xenxiut sang thang nhiệt độ Farenhai:

toC = 32oF + (t.1,8)oF

- Từ thang nhiệt độ Farenhai sang thang nhiệt độ Xenxiut:

- Từ thang nhiệt độ Xenxiut sang thang nhiệt độ Kenvin:

toC = (t+273)oK

- Từ thang nhiệt độ Kenvin sang thang nhiệt độ Xenxiut:

ToK = (T - 273)oC

III SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC

- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.

- Phần lớn các chất nóng chảy hay đông đặc ở một nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.

- Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi.

Chú ý: Phần lớn các chất rắn khi nóng chảy thì thể tích tăng, khi đông đặc thì thể tích giảm nhưng riêng có đồng, gang, nước… lại tăng thể tích khi đông đặc.

IV SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ

- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.

- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

- Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.

Chú ý: Chất lỏng bay hơi ở mọi nhiệt độ nhưng với mức độ khác nhau Sự bay hơi (khi chưa sôi) chỉ xảy ra ở trên bề mặt của chất lỏng.

Trang 11

V SỰ SÔI

- Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt Trong suốt thời gian sôi, chất lỏng vừa bay hơi tạo ra các bọt khí ở trong lòng nó vừa bay hơi trên mặt thoáng.

- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi

- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

Chú ý: Sự bay hơi khi sôi xảy ra trong toàn khối chất lỏng.

PHẦN 2: BÀI TẬP

Bài 1: Những ngôi nhà mái lợp bằng tôn, khi đêm về và những lúc trời không có gió tavẫn thỉnh thoảng nghe thấy những tiếng ken két phát ra từ mái tôn Vì sao vậy?

A Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn co lại

B Ban đêm, không có tiếng ồn nên nghe được

C Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn nở ra

D Các phương án đưa ra đều sai

Bài 2: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về ứng dụng của băng kép?

Băng kép được ứng dụng

A làm các dây kim loại

B làm giá đỡ

C trong việc đóng ngắt mạch điện

D làm cốt cho các trụ bê tông

Bài 3: Tại sao đường ống dẫn hơi phải có những đoạn uốn cong?

A Để dễ sửa chữa

B Để ngăn bớt khí bẩn

C Để giảm tốc độ lưu thông của hơi

D Để tránh sự dãn nở làm thay đổi hình dạng của ống

Bài 4: Trong việc đúc đồng, có những quá trình chuyển thể nào của đồng?

Trang 12

A Đông đặc

B Nóng chảy

C Không đổi

D Nóng chảy rồi sau đó đông đặc

Bài 5: Rượu nóng chảy ở -117oC Hỏi rượu đông đặc ở nhiệt độ nào sau đây?

Bài 6: Các nha sĩ khuyên không nên ăn thức ăn quá nóng Vì sao?

A thể tích của nước tăng nhiều hơn thể tích của bình

B thể tích của nước tăng ít hơn thể tích của bình

C thể tích của nước tăng, của bình không tăng

D thể tích của bình tăng trước, của nước tăng sau và tăng nhiều hơn

Bài 8: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đunnóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

A Khối lượng riêng của chất lỏng tăng

B Khối lượng riêng của chất lỏng giảm

C Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi

D Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng

Bài 9: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?

Trang 13

A Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm.

B Sự tạo thành mưa

C Băng đá đang tan

D Sương đọng trên lá cây

Bài 10: Khi lau bảng bằng khăn ướt thì chỉ một lát sau là bảng khô vì:

A Sơn trên bảng hút nước

B Nước trên bảng chảy xuống đất

C Nước trên bảng bay hơi vào không khí

Bài 12: Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để

A Dễ cho việc đi lại chăm sóc cây

B Hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây

C Giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn

D Đỡ tốn diện tích đất trồng

Bài 13: Hiện tượng nước biển tạo thành muối là hiện tượng

A Bay hơi B Ngưng tụ

Trang 14

C Luôn giảm

D Lúc đầu giảm, sau đó không đổi

Bài 15: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?

A Bỏ cục nước đá vào một cốc nước

B Đốt ngọn nến

C Đúc chuông đồng

D Đốt ngọn đèn dầu

Bài 16: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của sự sôi?

A Sự sôi xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng

B Khi đang sôi thì nhiệt độ chất lỏng không thay đổi

C Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi

D Khi sôi có sự bay hơi ở trong lòng chất lỏng

Bài 17: Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí và chất rắn?

A Chất khí nở vì nhiệt ít hơn chất rắn

B Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

C Chất khí và chất rắn nở vì nhiệt giống nhau

D Cả ba kết luận trên đều sai

Bài 18: Chọn câu đúng

A Khi nhiệt độ giảm, trọng lượng riêng khối khí giảm

B Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khối khí tăng

C Khi nhiệt độ tăng hoặc giảm, trọng lượng riêng khối khí không thay đổi

D Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khối khí giảm

Bài 19: Nhiệt độ 50oC tương ứng với bao nhiêu độ Farenhai?

A 82oF B 90oF

Trang 15

Bài 20: Sự sôi có đặc điểm nào dưới đây?

A Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào

B Nhiệt độ không đổi trong thời gian sôi

C Chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng

A giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.

B giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.

C tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa.

D tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã.

Bài 23: Cho các phát biểu sau:

a) Đơn vị của khối lượng là gam

b) Cân dùng để đo khối lượng của vật

c) Cân luôn luôn có hai đĩa

Trang 16

A Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml

B Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén

C Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99

D Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg

Bài 25: Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g Kết quả nàosau đây là đúng?

Bài 28: Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?

A Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.

B Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.

C Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

D Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.

Bài 29: Giới hạn đo của cân Rô – béc – van là:

A khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.

B khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.

C tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.

D tổng khối lượng các quả cân lớn nhất có trong hộp.

Bài 30: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông có ghi “5T” Số 5T có ý nghĩagì?

A Số 5T chỉ dẫn rằng xe có trên 5 người ngồi thì không được đi qua cầu.

Trang 17

B Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn thì không được đi qua cầu.

C Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 50 tấn thì không được đi qua cầu.

D Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tạ thì không được đi qua cầu.

Bài 31: Nhận xét nào sau đây sai?

A Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.

B Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

C Vì P = 10m nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

D Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.

Bài 32: Đơn vị trọng lượng là gì?

A N B N.m C N.m2 D N/m3

Bài 33: Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụngvào nó?

A chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới

B chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên

C nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

D nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.

Bài34: Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì:

A tập giấy có khối lượng lớn hơn.

B quả cân có trọng lượng lớn hơn.

C quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

D quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.

Bài 35: Chỉ có thể nói trọng lực của vật nào sau đây?

Trang 18

B Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

C Phương ngang, chiều từ trái sang phải.

D Phương ngang, chiều từ phải sang trái.

Bài 37: Lực nào sau đây không thể là trọng lực?

A Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

B Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

C Lực vật nặng tác dụng vào dây treo

D Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

Bài 39: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứngyên phải chuyển động?

A Một vật được thả thì rơi xuống.

B Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.

C Quả bóng được đá thì lăn trên sàn.

D Một vật được ném thì bay lên cao.

Bài 40: Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là:

A lực của mặt bàn tác dụng vào quyển sách.

B cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách.

C lượng chất chứa trong quyển sách.

D khối lượng của quyển sách.

Bài 41: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?

Trang 19

A Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

B Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800kg

C Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.

D Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.

Bài 42: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng Mối liên hệ giữa d

A Khối lượng riêng của nước tăng.

B Khối lượng riêng của nước giảm.

C Khối lượng riêng của nước không thay đổi.

D Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.

Bài 44: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụgì?

A Khối lượng riêng của vật càng tăng

B Trọng lượng riêng của vật giảm dần.

C Trọng lượng riêng của vật càng tăng.

Trang 20

D Khối lượng riêng của vật càng giảm.

Bài 46: Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3,

A Nhôm B Sắt C Chì D Đá

Bài 47: Cho hai khối kim loại chì và sắt Sắt có khối lượng gấp đôi chì Biết khối lượng

và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?

A làm thay đổi độ lớn của lực kéo.

B làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

C làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

D cả ba kết luận trên đều sai.

Bài50: Khi kéo một thùng nước từ dưới giếng lên, người ta thường sử dụng

Trang 21

B Ban đêm, không có tiếng ồn nên nghe được.

C Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn nở ra

D Các phương án đưa ra đều sai

Bài 52: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về ứng dụng của băng kép?Băng kép được ứng dụng

A làm các dây kim loại

B làm giá đỡ

C trong việc đóng ngắt mạch điện

D làm cốt cho các trụ bê tông

Bài 53: Tại sao đường ống dẫn hơi phải có những đoạn uốn cong?

A Để dễ sửa chữa

B Để ngăn bớt khí bẩn

C Để giảm tốc độ lưu thông của hơi

D Để tránh sự dãn nở làm thay đổi hình dạng của ống

Bài 54: Trong việc đúc đồng, có những quá trình chuyển thể nào của đồng?

A Đông đặc

B Nóng chảy

C Không đổi

D Nóng chảy rồi sau đó đông đặc

Bài 55: Rượu nóng chảy ở -117oC Hỏi rượu đông đặc ở nhiệt độ nào sau đây?

Bài 56: Các nha sĩ khuyên không nên ăn thức ăn quá nóng Vì sao?

A Vì răng dễ bị sâu

B Vì răng dễ bị rụng

Ngày đăng: 20/02/2021, 05:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w