Câu 61: Các đặc điểm chứng tỏ sinh sản ở thằn lằn tiến bộ hơn ếch đồng Câu 62: Các đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống trên cạn Câu 63: Thằn lằn di chuyển bằng cách nà[r]
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI NĂM MÔN SINH 7
Phần 1 Lý thuyết
1.Lý thuyết về ngành động vật nguyên sinh
I Trùng roi xanh
Trùng roi xanh sống trong nước : ao, hồ, đầm, ruộng kể cả các vũng nước mưa
1 Cấu tạo và di chuyển
- Cơ thể trùng roi xanh là tế bào có kích thước hiển vi (0,05 mm)
- Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có một roi dài Roi xoáy vào nước giúp cơthể di chuyển vừa tiến vừa xoay
Trang 2- Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm có nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục,các hạt dự trữ, và điểm mắt (cạnh gốc roi) Dưới điểm mắt có không bào co bóp.Điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sáng.
2 Dinh dưỡng
- Trùng roi có 2 hình thức dinh dưỡng là tự dưỡng và dị dưỡng
+ Tự dưỡng: Ở nơi có ánh sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật Cơ thểchúng có các hạt diệp lục có khả năng hấp thu ánh sáng, nước, CO2 nên tự tổng hợpđược chất hữu cơ
+ Dị dưỡng: Nếu ở chỗ tối lâu ngày, trùng roi mất dần màu xanh Chúng vẫn sốngđược nhờ đồng hóa các chất hữu cơ hòa tan do các sinh vật khác chết phân hủy ra
- Trùng roi hô hấp nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào
- Không bào co bóp tập trung nước thừa cùng sản phẩm bài tiết rồi thải ra ngoài, gópphần điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể
3 Sinh sản
Trang 3- Nhân nằm ở phía sau cơ thể, khi sinh sản, nhân phân đôi trước, tiếp theo là chấtnguyên sinh và bào quan Cơ thể phân đôi theo chiều dọc.
Trùng roi sinh sản qua 6 bước:
+ Đặt bình chứa trùng roi xanh trên bậc cửa sổ
+ Dùng giấy đen che tối nửa trong thành bình
Trang 4+ Qua vài ngày bỏ giấy đen ra và quan sát bình thấy phía ánh sáng nước có màuxanh lá cây, phía che tối màu trong suốt.
- Giải thích thí nghiệm:
Trùng roi xanh có diệp lục, hình thức sinh sản chính là tự dưỡng Khi ta dùng giấyđen che nửa tối thành bình thì trùng roi sẽ di chuyển về nơi có ánh sáng Vì vậy,vùng có ánh sáng nước sẽ có màu xanh do có trùng roi xanh, còn phần tối không cótrùng roi xanh nên nước trong suốt
- Trùng roi xanh di chuyển về phía có ánh sáng được nhờ điểm mắt nhận biết đượcánh sáng, và có roi để di chuyển
II Tập đoàn trùng roi
- Ở một số ao hoặc giếng nước, đôi khi có thể gặp các “hạt” hình cầu, màu xanh lácây, đường kính khoảng 1mm, bơi lơ lửng, xoay tròn Đó là tập đoàn trùng roi
- Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật đơnbào vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập Tập đoàn trùng roi được coi
là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc của động vật đơn bào và động vật đa bào
- Tập đoàn trùng roi sinh sản vừa vô tính, vừa hữu tính
2 Lý thuyết về thủy tức
Thủy tức là đại diện của ngành Ruột khoang ở môi trường nước ngọt Chúng thườngbám vào cây thủy sinh (rong, rau muống…) trong các giếng, ao, hồ…
I Hình dạng ngoài và di chuyển
- Cơ thể thủy tức hình trụ dài Phần dưới thân có đế để bám vào giá thể Phần trên có
lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng tỏa ra rất dài Cơ thể có đối xứng tỏa tròn,dài và nhỏ
Trang 5- Thủy tức luôn di chuyển về hướng có ánh sáng theo 2 cách:
1 Di chuyển kiểu sâu đo: di chuyển từ trái sang, đầu tiên cắm đầu xuống làm trụ
sau đó co duỗi, trườn cơ thể để di chuyển
2 Di chuyển kiểu lộn đầu: di chuyển từ trái sang, để làm trụ cong thân,đầu cắm
xuống, lấy đầu làm trụ cong thân, sau đó cắm xuống đất di chuyển tiếp tục như vậy
Trang 6II Cấu tạo trong
1 Thành cơ thể:
Có 2 lớp tế bào: lớp ngoài và lớp trong Giữa 2 lớp đó là tầng keo mỏng
Trang 7- Lớp ngoài gồm 4 loại tế bào:
+ Tế bào gai: Tế bào hình túi có gai cảm giác ở phía ngoài (1); có sợi rỗng dài, nhọn,xoắn lộn vào trong (2) Khi bị kích thích, sợi gai có chất độc phóng vào con mồi+ Tế bào thần kinh: Tế bào hình sao, có gai nhô ra ngoài, phía trong tỏa nhánh, liênkết nhau tạo mạng thần kinh hình lưới
+ Tế bào sinh sản:
Tế bào trứng (3) hình thành từ tuyến hình cầu (5) ở thành cơ thể
Trang 8Tinh trùng (4) hình thành từ tuyến hình vú (ở con đực).
+ Tế bào mô bì – cơ:
Chiếm phần lớn lớp ngoài: phần ngoài che chở, phần trong liên kết nhau giúp cơ thể
co duỗi theo chiều dọc
- Lớp trong là tế bào mô cơ - tiêu hóa Chiếm chủ yếu lớp trong: phần trong có hairoi và không bào tiêu hóa, làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn là chính Phần ngoài liênkết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều ngang
III Dinh dưỡng
- Tua miệng thủy tức chứa nhiều tế bào gai có chức năng tự vệ và bắt mồi Khi đói,thủy tức vươn dài đưa tua miệng quờ quạng khắp xung quanh Tình cờ chạm phảimồi (một con rận nước), lập tức tế bào gai ở tua miệng phóng ra làm tê liệt con mồi.Vòi tua có gai dính con mồi đưa vào miệng, rồi nuốt vào bụng để thực hiện quá trìnhtiêu hóa ngoại bào
- Quá trình tiêu hóa của thủy tức được thực hiện trong túi tiêu hóa nhờ dịch từ tế bàotuyến
- Do cơ thể có cấu tạo hình túi, chỉ có 1 lỗ duy nhất thông với bên ngoài, nên thủytức thải bã ra ngoài qua lỗ miệng
- Thủy tức chưa có cơ quan hô hấp, sự trao đổi khí được thực hiện qua thành cơ thể
IV Sinh sản
Trang 10+ Cơ thể sán lông hình lá, hơi dài, dẹp theo hướng lưng bụng Nhờ các lông bơi (do
đó có tên là sán lông) sán lông bơi nhẹ nhàng trong nước hay trượt trên giá thể.+ Sán lông có đầu bằng, 2 bên đầu là thùy khứu giác, ở giữa là 2 mắt đen, Đuôi sánlông hơi nhọn Chúng có miệng nằm ở mặt bụng Tiếp theo miệng là các nhánh ruột,chưa có hậu môn Sán lông thích nghi với lối sống bơi lội tự do
Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh nên một số bộ phận cơ thể tiêu giảm
I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển
- Sán lá gan là những giun dẹp kí sinh ở gan và mật trâu, bò, làm chúng gầy rạc vàchậm lớn
- Cơ thể sán lá gan hình lá, dẹp, dài 2 – 5cm, màu đỏ máu
- Mắt, lông bơi tiêu giảm Ngược lại, các giác bám phát triển
Trang 11- Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển, nên sán lá gan có thể chun dãn,phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường kí sinh.
II Dinh dưỡng
Trang 12Sán lá gan bám vào vật chủ (gan động vật)
- Sán lá gan dùng 2 giác bám chắc vào nội tạng vật chủ Hầu có cơ khỏe giúp miệnghút chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh đưa vào 2 nhánh ruột phân nhiều nhánhnhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh dưỡng nuôi cơ thể Sán lá gan chưa có hậumôn
III Sinh sản
1 Cơ quan sinh dục
- Sán lá gan lưỡng tính Cơ quan sinh dục gồm: cơ quan sinh dục đực và cơ quansinh dục cái với tuyến noãn hoàng Phần lớn chúng có cấu tạo dạng ống phân nhánh
và phát triển chằng chịt
Bảng đặc điểm cấu tạo của sán lông, sán lá gan
2 Vòng đời
Trang 13- Sán lá gan đẻ nhiều trứng (khoảng 4000 trứng mỗi ngày)
- Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi
- Ấu trùng chui vào sống kí sinh trong ốc ruộng, sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi
Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vỏcứng, trở thành kén sán
- Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan
- Vòng đời của sán lá gan sẽ bị ảnh hưởng:
+ Trứng sán lá gan không gặp nước thì trứng không nở được thành ấu trùng
+ Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp thì ấu trùng chết
+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt: ấu trùng không phát triển được nữa.+ Kén sán bám vào rau, bèo,… chờ mãi không gặp trâu bò ăn phải: kén hỏng vàkhông trở thành sán được
- Sán lá gan thích nghi với phát tán giống nòi
Trang 14+ Phát triển qua nhiều giai đoạn ấu trùng với nhiều vật chủ
Giun đũa thường kí sinh ở ruột non người, nhất là ở trẻ em, gây đau bụng, đôi khigây tắc ruột và tắc ống mật
Giun đũa kí sinh trong ruột non người
I Cấu tạo ngoài
- Cơ thể giun đũa dài bằng chiếc đũa (khoảng 25 cm) Lớp vỏ cutin bọc ngoài cơ thểluôn căng tròn, có tác dụng như bộ áo giáp, giúp giun đũa không bị tiêu hủy bởi cácdịch tiêu hóa trong ruột non người
Trang 15II Cấu tạo trong và di chuyển
1 Cấu tạo trong
- Cơ thể giun đũa hình ống Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển.Bên trong là khoang cơ thể chưa chính thức
- Trong khoang có: ống tiêu hóa bắt đầu từ lỗ miệng ở phía trước cơ thể giữa ba môi
bé, và kết thúc ở lỗ hậu môn; các tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như búi chỉ trắng
ở xung quanh ruột
Trang 162 Di chuyển:
Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa di chuyển hạn chế, chúng chỉ cong cơthể lại và duỗi ra Cấu tạo này thích hợp với động tác chui rúc trong môi trường kísinh
III Dinh dưỡng
- Thức ăn đi theo một chiều theo ống ruột thẳng từ miệng tới hậu môn Hầu pháttriển giúp hút chất dinh dưỡng vào nhanh và nhiều
- Giun đũa có ruột thẳng và thức ăn được tiêu hóa theo đường thẳng từ lỗ miệng đếnhậu môn làm cho tốc độ tiêu hóa của giun đũa hơn hẳn so với ruột phân nhánh vàchưa có hậu môn ở giun dẹp Vì thức ăn đi theo đường thẳng thì nhanh hơn đườngvòng
Trang 17IV Sinh sản
1 Cơ quan sinh dục
- Giun cái mập hơn giun đực đảm bảo đẻ ra một số lượng lớn trứng
- Giun đũa phân tính Tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống: cái 2 ống, đực 1ống và dài hơn chiều dài cơ thẻ
- Giun đũa thụ tinh trong Con cái đẻ số lượng trứng rất lớn, lẫn vào phân người(khoảng 200000 trứng một ngày)
2 Vòng đời giun đũa
- Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành dạng ấutrùng trong trứng
- Người ăn phải trứng giun (qua rau sống, quả tươi…), đến ruột non ấu trùng chui ra,vào máu, đi qua gan, tim, phổi rồi về lại ruột non lần thứ 2 mới chính thức kí sinh ởđấy và phát triển thành giun đũa trưởng thành
Trang 183 Phòng chống giun đũa
- Giữ vệ sinh môi trường
- Ăn chín uống sôi
- Rửa kĩ thực phẩm bằng nước sạch
- Giữ vệ sinh, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Tẩy giun định kì, tối thiểu 2 lần/năm
Trang 195 Lý thuyết ngành thân mềm, trai
Ở nước ta, ngành Thân mềm rất đa dạng, phong phú như: trai, sò, ốc, hến, ngao,mực… và phân bố ở khắp các môi trường: biển, sông, ao, hồ, trên cạn
Trai sông sống ở đáy ao, sông, ngòi; bò và ẩn nửa mình trong bùn cát
I HÌNH DẠNG, CẤU TẠO
1 Vỏ trai
- Thân trai mềm nằm trong 2 mảnh vỏ Đầu vỏ hơi tròn, đuôi hơi nhọn
- Vỏ trai gồm 2 mảnh gắn với 2 cơ khép vỏ (bám chắc vào mặt trong của vỏ) điềuchỉnh động tác đóng, mở vỏ
- Vỏ trai có lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ở giữa và lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng
Trang 20Ngọc trai trong cơ thể trai ngọc, hình thành ở lớp xà cừ.
2 Cơ thể trai
- Dưới vỏ là áo trai, mặt ngoài áo tiết ra lớp vỏ đá vôi
- Mặt trong áo tạo thành khoang áo, là môi trường hoạt động dinh dưỡng của trai.Tiếp đến là 2 tấm mang ở mỗi bên Ở trung tâm cơ thể: phía trong là thân trai vàphía ngoài là chân trai
Trang 21- Muốn mở vỏ trai, ta dùng dao cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau Cơ khép vỏ
bị cắt đi trai sẽ tự động mở ra
- Trai chết thì cơ khép vỏ không hoạt động nữa nên trai mở vỏ
- Mài mặt ngoài trai ta thấy có mùi khét, vì phía ngoài vỏ trai là lớp sừng có thànhphần là chất hữu cơ nên khi mài nóng, nó sẽ có mùi khét
Trang 223 Trai tự vệ như thế nào?
Thuộc ngành Thân mềm, với cơ thể là thân mềm và không có cơ quan tự vệ nên trai
tự vệ bằng cách xây cho mình lớp vỏ vững chắc và màu vỏ giống màu môi trườngsống để lẩn tránh kẻ thù
II DI CHUYỂN
- Vỏ trai hé mở cho chân trai hình lưỡi rìu thò ra hướng về phía muốn đi tới., lúc nàytrai hút nước vào trong Sau đó, chân trai thụt vào đồng thời với việc khép vỏ vào,tạo lực đẩy do nước phụt ra ở ống rãnh (ống thoát nước), làm trai tiến về phía trước
- Nhờ chân trai thò ra rồi thụt vào, kết hợp với động tác đóng mở vỏ mà trai dichuyển chậm chạp trong bùn với tốc độ 20 – 30cm một giờ, để lại phía sau mộtđường rãnh trên mặt bùn
III DINH DƯỠNG
- Hai mép vạt áo phía sau cơ thể trai tạm gắn với nhau tạo nên ống hút nước và ốngthoát nước
- Động lực chính hút nước là do hai đôi tấm miệng phủ đầy lông luôn rung động tạora
Trang 23- Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và ôxi chỉ nhờ vào
cơ chế lọc từ nước hút vào Dòng nước qua ống hút vào khoang áo mang theo thức
ăn và nước uống vào miệng trai và mang trai Trai có thể hút lọc được khoảng 40 lítnước trong một ngày đêm Đó là kiểu dinh dưỡng thụ động
6 Lý thuyết về Tôm, ngành chân khớp
Chân khớp là một ngành có số loài lớn, chiếm tới hai phần ba số loài động vật đãbiết Chúng có các phần phụ phân đốt khớp động với nhau Vì thế, chúng được gọi làchân khớp
Trang 24Ngành Chân khớp có 3 lớp lớn: Giáp xác (đại diện là tôm sông), Hình nhện (đại diện
là nhện) và Sâu bọ (đại diện là châu chấu)
LỚP GIÁP XÁC
Phần lớn Giáp xác sống ở nước ngọt, nước mặn, cơ quan hô hấp là mang Các đạidiện thường gặp là: tôm, cua, cáy, rận nước, mọt ẩm…
Tôm sông sống phổ biến ở các sông, ngòi, ao, hồ… nước ta
I CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cơ thể tôm có 2 phần: phần đầu và ngực gắn liền (dưới giáp đầu – ngực) và phầnbụng
1 Vỏ cơ thể
- Giáp đầu – ngực cũng như vỏ cơ thể tôm cấu tạo bằng kitin Nhờ ngấm thêm canxinên vỏ tôm cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở và chỗ bám cho hệ cơ phát triển, có tácdụng như bộ xương (còn gọi là bộ xương ngoài)
- Thành phần vỏ cơ thể chứa các sắc tố làm tôm có màu sắc của môi trường
Tôm càng xanh có màu sắc cơ thể giống môi trường sống
2 Các phần phụ tôm và chức năng
Chi tiết các phần phụ của tôm (xem hình dưới đây)
Trang 25Bảng Chức năng các phần phụ của tôm
3 Di chuyển
- Tôm bò: các chân ngực bò trên đấy bùn cát, các chân bơi hoạt động để giữ thăngbằng và bơi
Trang 26Tôm bò trên cát
- Tôm bơi giật lùi Khi đó tôm xòe tấm lái, gập mạnh về phía bụng làm cho cơ thểbật về phía sau
II DINH DƯỠNG
- Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối
- Thức ăn của tôm là thực vật, động vật
- Nhờ các tế bào khứu giác trên 2 đôi râu phát triển, tôm nhận biết thức ăn từ khoảngcách rất xa
- Đôi càng bắt mồi, các chân hàm nghiền nát thức ăn Thức ăn qua miệng và hầu,được tiêu hóa ở dạ dày nhờ enzim từ gan tiết vào và được hấp thụ ở ruột
- Ôxi được tiếp nhận qua các lá mang
- Tuyến bài tiết nằm ở gốc đôi râu thứ 2
III SINH SẢN
- Tôm phân tính: Đực cái phân biệt rõ Tôm cái có kích thước lớn hơn con đực, còncon đực có đôi kìm to và dài
Trang 27- Khi đẻ, tôm cái dùng các đôi chân bụng ôm trứng Trứng tôm nở thành ấu trùng,lột xác nhiều lần mới cho tôm trưởng thành
Tôm cái dùng các đôi chân bụng ôm trứng
7 Lý thuyết, bài tập về cá Chép, lớp cá
Giới thiệu chung ngành Động vật có xương sống
Ngành Động vật có xương sống chủ yếu gồm các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim vàThú (lớp Có vú) Động vật có xương sống có bộ xương trong, trong đó có cột sống(chứa tủy sống) Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành Động vật cóxương sống với các ngành Động vật không xương sống Cũng vì lẽ đó mà tên ngànhđược gọi là Động vật có xương sống
CÁC LỚP CÁ
I ĐỜI SỐNG
- Cá chép sống trong môi trường nước ngọt (hồ, ao, ruộng, sông, suối…) Chúng ưacác vực nước lặng
Trang 28- Cá chép ăn tạp: ăn giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh.
II CẤU TẠO NGOÀI
1 Cấu tạo ngoài
Trang 29- Thân cá chép hình thoi, dẹp bên, mắt không có mi mắt, có hai đôi râu.
- Thân phủ vảy xương, tì lên nhau xếp như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp damỏng, có các tuyến tiết chất nhày
- Vây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng Vây chẵn gồm vây ngực và vâybụng Vây lẻ gồm vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn
Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi
1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn
2 Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc
3 Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều
tuyến tiết chất nhày Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
4 Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với
nhau như ngói lợp Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
5 Vây cá có các tia vây được căng bởi da
mỏng, khớp động với thân Có vai trò như bơi chèo
2 Chức năng của vây cá
- Khi bơi cá uốn mình, khúc đuôi mang vây đuôi đẩy nước làm cá tiến lên phía trước
- Đôi vây ngực và đôi vây bụng, ngoài chức năng giữ thăng bằng cho cá, còn giúp cábơi hướng lên trên hoặc bơi hướng xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơiđứng
Trang 30- Vây lưng và vây hậu môn làm tăng diện tích dọc của thân giúp cá khi bơi không bịnghiêng ngả.
- Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc…
- Ếch ẩn trong hang qua mùa đông (hiện tượng trú đông)
- Ếch là động vật biến nhiệt
Hình dạng ngoài của ếch đồng
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
1 Di chuyển
Ếch có 2 cách di chuyển là nhảy trên cạn và bơi dưới nước
- Khi trên cạn ếch ngồi, chi sau gập dạng chữ Z, lúc nhảy lên chi sau duỗi thẳng tạolực giúp ếch nhảy cóc trên mặt đất
Trang 31- Ếch bơi dưới nước: Chi sau đẩy nước, chi trước bẻ lái, ếch bơi dễ dàng trong nước.
Bảng : Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo
Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành
một khối thuôn nhọn về phía trước Giảm sức cản của nước khi
bơiMắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên
Trang 32Da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ
thấm khí Giúp hô hấp trong nước dễ
dàng
Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ
tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông
khoang miệng
Bảo vệ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh
Chi năm phần có ngón chia đốt, linh
Các chi sau có màng bơi căng giũa
các ngón (giống chân vịt) Tạo thành chân bơi để đẩy nước
III SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
- Ếch trưởng thành, đến mùa sinh sản (vào cuối xuân, sau những trận mưa rào đầuhạ) ếch đực kêu “gọi ếch cái” để “ghép đôi” Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếchđực ôm ngang ếch cái và tìm đến bờ nước để đẻ
- Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài
cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài (1) Trứng tập trung thành từng đám trongchất nhày (2) nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc (3) Trải quamột quá trình biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn (4, 5) để trở thành ếch con (6)
Trang 339 Lý thuyết về Lưỡng Cư
I ĐA DẠNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI
Trên thế giới có khoảng 4 nghìn loài lưỡng cư Ở Việt Nam đã phát hiện 147 loài.Chúng đều có da trần (thiếu vảy), luôn luôn ẩm ướt và dễ thấm nước Sự sinh sảnthường lệ thuộc vào môi trường nước ngọt Lưỡng cư được phân làm 3 bộ:
1.Bộ Lưỡng cư có đuôi: Đại diện là Cá cóc Tam Đảo có thân dài, đuôi dẹp bên, hai
chi sau và hai chi trước dài tương đương nhau Hoạt động chủ yếu về ban ngày
2.Bộ Lưỡng cư không đuôi: Có số lượng loài lớn nhất trong lớp Đại diện là ếch
đồng có thân ngắn, hai chi sau dài hơn hai chi trước Những loài phổ biến trong bộ:ếch cây, ễnh ương, và cóc nhà Đa số loài hoạt động về đêm
Trang 343. Bộ Lưỡng cư không chân: Đại diện là ếch giun, thiếu chi, có thân dài giống như
giun, song có mắt, miệng có răng và có kích thước lớn hơn giun Chúng có tập tínhchui luồn trong hang Hoạt động cả ngày lẫn đêm
II ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ TẬP TÍNH
- Một số đại diện Lưỡng cư điển hình ở Việt Nam
Trang 38Bảng: Một số đặc điểm sinh học của Lưỡng cư
Tên đại diện Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự
vệ
1 Cá cóc
Tam Đảo Sống chủ yếu trong nước Chủ yếu hoạt động vềban đêm Trốn chạy, ẩn nấp
2.Ễnh ương
3 Cóc nhà Ưa sống trên cạn hơn Chiều và đêm Tiết nhựa
độc
4 Ếch cây Chủ yếu sống trên cây, Chủ yếu về ban đêm Trốn chạy,
Trang 39bụi cây ẩn nấp
5 Ếch giun Sống chui luồn trong
hang đất xốp Cả ngày và đêm Trốn chạy, ẩn nấp
III ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LƯỠNG CƯ
Lưỡng cư là những động vật có xương sống có cấu tạo thích nghi với đời sống vừa ởnước vừa ở cạn:
- Da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng bốn chi
- Hô hấp bằng phổi và da
- Có 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha
- Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái
IV VAI TRÒ CỦA LƯỠNG CƯ
- Lưỡng cư có ích cho nông nghiệp
+ Lưỡng cư tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng về ban đêm
+ Lưỡng cư còn tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh như ruồi muỗi…
Trang 40Lưỡng cư bắt rất nhiều động vật có hại cho nông nghiệp
- Lưỡng cư có giá trị thực phẩm, làm thuốc, là động vật thí nghiệm+ Thịt ếch đồng là thực phẩm đặc sản
+ Bột cóc dùng làm thuốc chữa suy dinh dưỡng ở trẻ em
+ Nhựa cóc (thiềm tô) chế lục thần hoàn chữa kinh giật
+ Ếch đồng là vật thí nghiệm trong lí sinh học