Để giúp học sinh làm tốt dạng toán: Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau Đặc biệt là trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn toán lớp 7, nên tôi đã mạnh dạn trình bày một đề tài man[r]
Trang 1PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÊN ĐỀ TÀI:
Hướng dẫn học sinh lớp 7 giải bài tập áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Toán học là môn khoa học nó có vai trò khá quan trọng
trong việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh Toán học giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn, suy luận chặt chẽ lô gíc Học tốt môn toán giúp các em học tốt các môn học khác Do đó mỗi em học sinh cần học phải học tập tốt bộ môn toán
Đại số là môn học mới đối với học sinh lớp 7 Các em còn có nhiều bỡ ngỡ, Giải bài tập áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau được vận dụng rất nhiều trong chương trình đại số lớp 7, hay gặp trong các vòng thi Violimpic toán trên mạng và thi học sinh giỏi toán hàng năm Dạng toán này rất đa dạng đòi hỏi người học phải có tư duy sáng tạo, phân tích tổng hợp và biết vận dụng kiến thức
đã học mới có thể giải được
Để giúp học sinh làm tốt dạng toán: Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau Đặc biệt là trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn toán lớp 7, nên tôi đã
mạnh dạn trình bày một đề tài mang tính kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh lớp
7 giải một số bài tập áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau”.
3 PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:
- Đề tài này được áp dụng trong việc giảng dạy môn toán, cho học sinh lớp 7
năm học 2019 – 2020
B QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1 KHẢO SÁT THỰC TẾ:
- Học sinh lớp 7B do tôi dạy toán gồm 45 em, nhìn chung các em ngoan, có
ý thức học tập, nhưng do sống ở nông thôn, điều kiện kinh tế chưa khá, bên cạnh
đó một số gia đình chưa quan tâm đúng mức tới việc học tập của các em, các em
có ít sách tham khảo, thời gian học còn ít Do vậy số học sinh giỏi môn toán còn hạn chế
- Qua giảng dạy một số tiết ở học kì I, tôi nhận thấy đa số các em học sinh hiểu bài, nắm vững kiến thức cơ bản và biết vận dụng các kiến thức đó vào làm được hầu hết các bài tập ở sách giáo khoa và sách bài tập Nhưng với đối tượng học sinh khá, giỏi thì không chỉ dừng lại ở đó, mà còn phải làm được các dạng bài tập mở rộng và nâng cao
- Thực tế tôi thấy học sinh chưa có phương pháp giải bài tập áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ở dạng khó Khi gặp các bài toán ở dạng này các em thường lúng túng và không biết cách làm
2 SỐ LIỆU ĐIỀU TRA TRƯỚC KHI THỰC HIỆN:
Qua thực tế kiểm tra tôi nhận thấy số học sinh biết cách giải các bài tập
nâng cao ở dạng này rất thấp chỉ khoảng 13% Trước tình hình học sinh như trên tôi đã có kế hoạch xây dựng một chuyên đề: “Hướng dẫn học sinh lớp 7 giải bài tập áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau”
Trang 2
Trước khi thực hiên đề tài
Số lượng Tỉ lệ % Giỏi 1 2,2%
Khá 5 11,1%
TB 24 53,4%
Dưới TB 15 33,3%
3 NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Qua kinh nghiệm giảng dạy và được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, thông qua một số tư liệu tham khảo nhắc lại một số cơ sở lý thuyết và giải quyết một số bài tập ở một số dạng, nhằm giúp các em thấy được sự bổ ích và đạt được kết quả tốt khi học chuyên đề này
Hướng dẫn học sinh lớp 7 giải bài tập áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau theo các dạng chính sau:
- Dạng I: Tìm các giá trị của biến trong các tỉ lệ thức
- Dạng II: Chia tỉ lệ
- Dạng III: Chứng minh tỉ lệ thức
Dạng I: Tìm các giá trị của biến trong các tỉ lệ thức.
* Tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
- Tính chất: Ta luôn có
a c a c a c
b d b d b d
- Tính chất mở rộng:
a c e a c e ma nc pe
b d f b d f mb nd pf
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
Ví dụ 1: Tìm x, y biết
2 3
x y
và x y 20
Giải:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
20 4
x y x y x y
4 2.4 8
2
4 3.4 12
3
y
Vậy: x 8; y 12.
Ví dụ 2: Tìm x, y biết.
x : 3 y : 5
và y x 24
Trang 3Phân tích đề bài: Ta phải viết tỉ lệ thức dưới dạng dãy tỉ số bằng nhau.
Giải:
Từ: : 3 : 5
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
24
3
y x y x
3 5 3 15
5
x
3 3 3 9
3
y
Vậy: x 15; y 9.
Ví dụ 3: Tìm x, y, z biết 8 12 15
và x y z 10
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
10 2
8 12 15 8 12 15 5
x y z x y z
x8.2 16
y 12.2 24
z 15.2 30
Vậy: x 16; y 24; z 30.
Nhận xét: Ơ ví dụ 1 và ví dụ 3 ta áp dụng ngay được tính chất dãy tỉ số bằng
nhau Trong thực tế nhiều bài tập phải qua quá trình biến đổi mới có thể đưa được về dạng để áp dụng được tính chất dãy tỉ số bằng nhau Sau đây là một số dạng và cách biến đổi
Ví dụ 4: Tìm x, y, z biết 2 3 4
x y z
và 2 x 3 y z 34
Phân tích đề bài: Để áp dụng được tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta phải biến
đổi dãy tỉ số sao cho hệ số của x, y, z ở các tử của dãy tỉ số bằng hệ số của x, y,
z trong đẳng thức, bằng cách áp dụng tính chất cơ bản của phân số Cụ thể nhân
cả tử và mẫu của tỉ số 2
x
với 2 và nhân cả tử và mẫu của tỉ số 3
y
với 3 rồi áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm x, y z
Giải:
Ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Trang 4
2
x y z x y z
2 2.2 4
2
x
2 3.2 6
3
y
2 4.2 8
4
z
Vậy: x 4; y 6; z 8.
Ví dụ 5: Tìm x, y, z biết
x y z
và x 2y3z14
Phân tích đề bài: Cách làm giống ví dụ 4
Giải:
Ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
x y z x y z
2 3 6 14 6
1
x y z
1
2
x
2
3
y
3
4
z
Vậy: x 3; y 5; z 7
Nhận xét: Ở bài này ta còn có thể dùng phương pháp đặt ẩn phụ.
Ví dụ 6: Tìm x, y biết 7x9y và 10x 8y68
Phân tích đề bài: Ta viết đẳng thức 7x9y về dạng dãy tỉ số bằng nhau sau đó vận dụng cách làm ở ví 4
Giải:
Từ:
x y
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
2
90 56 90 56 34
Trang 52 9.2 18
9
x
2 7.2 14
7
y
Vậy: x 18; y 14.
Ví dụ 7: Tìm x, y, z biết.2x3y 4z và x y z 169
Phân tích đề bài: Ta đưa dãy đẳng thức 2x3y 4z về dạng dãy tỉ số bằng nhau sao cho hệ số của x, y, z trong dãy tỉ số bằng nhau bằng bằng 1
Cách làm chia các tích cho 12 [ vì: BCNN2;3; 4 12
] sau đó làm như ví dụ 3
Giải:
Từ:
12 12 12 6 4 3
x y z
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
169
13
6 4 3 6 4 3 13
x y z x y z
13 6.13 78
6
x
13 4.13 52
4
y
13 3.13 39
3
z
Vậy: x 78; y 52; z 39.
Ví dụ 8: Tìm x, y biết 4 7
x y
và x y 112
Phân tích đề bài: Để áp dụng được tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta phải biến
đổi dãy tỉ số bằng nhau làm xuất hiện tích x.y bằng cách lập luận để chứng tỏ 0
x rồi nhân hai vế của hai tỉ số 4 7
x y
với x Thay x y 112 vào rồi tính
Giải:
Vì x y 112 x0 Nhân cả hai vế của 4 7
x y
với x ta được:
16
x xy
2
4
x
Trang 6Nếu
112
8
x y y y
Nếu
112
8
Vậy: x 8; y 14 hoặc x 8; y 14
Nhận xét: Ở bài này ta còn có thể dùng phương pháp đặt ẩn phụ.
Ví dụ 9: Tìm x, y, z biết 2 3
x y
; 2 3
y z
và x 2y3z 19
Phân tích đề bài: Đưa hai dãy tỉ số 2 3
x y
; 2 3
y z
về một dãy ba tỉ số bằng nhau bằng cách biến đổi y ở hai dãy tỉ số về cùng mẫu sau đó làm giống ví dụ 4
Giải:
4 6 9 4 12 27
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
1
4 12 27 4 12 27 19
1 4.1 4
4
x
x
1 6.1 6
6
y
9 1 9.1 9
z
Vậy: x 4; y 6; z 9
Ví dụ 10: Tìm x, y, z biết 3 4 5
x y z
và 2x2 2y2 3z2 100
Phân tích đề bài: Để áp dụng được tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta phải biến
đổi dãy tỉ số bằng nhau làm xuất hiện x y z2; ;2 2 bằng cách bình phương các tỉ số sau đó làm giống ví dụ 4
Giải:
Từ:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
4
Trang 7 x2 9.4 36 x6
y2 16.4 64 y 8
z2 25.4 100 z 10
Từ 3 4 5
x y z
x, y, z cùng dấu Vậy: x6;y8;z 10 Hoặc x6;y 8;z10
Ví dụ 11: Tìm x, y, z biết 2 3
x y
; 4 9
x z
(1) và x3 y3 z3 1009
Phân tích đề bài: Đưa hai dãy tỉ số 2 3
x y
; 4 9
x z
về một dãy ba tỉ số bằng nhau giống ví dụ 8 rồi lập phương các tỉ số để xuất hiện x y z3; ;3 3 sau đó áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm x, y, z
Giải:
Ta có: 2 3 4 6
4 6 9 64 216 729
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
1
64 216 729 64 216 729 1009
x3 64 1 64 x4
y3 216 1 216 y 6
z3 729 1 729 z 9
Vậy: x 4; y 6 và z 9
Ví dụ 12: Cho
a b c
b c a và a b c 0; a 2012 Tính: b, c.
Phân tích đề bài: Vì a b c 0 ta áp dụng ngay tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm giá trị của dãy tỉ số này rồi từ đó tìm ra giá trị của a, b, c
Giải:
Vì a b c 0
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
a b c a b c 1
Mà a 2012 b2012
b2012 c2012
Vậy: a b c 2012
Trang 8Ví dụ 13: Cho ba tỉ số bằng nhau
b c a c a b khi a b c 0 Tính giá trị mỗi tỉ số đó
Phân tích đề bài: Vì a b c 0 nên không thể áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với ba tỉ số Ta chỉ có thể áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với hai tỉ số
Giải:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
a b a b 1
b c a c b c
a c a b c b
Vậy mỗi tỉ số đã cho bằng có giá trị bằng -1
Ví dụ 14: Tìm x biết.
x
1
Phân tích đề bài: Ta nhận thấy tử số của tỉ số thứ ba bằng tổng hai tử số của hai
tỉ số đầu do đó, áp dung tính chất dãy tỉ số bằng nhau của hai tỉ số đầu để tìm x
Giải:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
x y x y
2
Từ 1 và 2 6x12
x2
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Tìm x, y biết.
a) 6 9
x y
và x y 30 b) 19 21
và 2x y 34 c) 4 5
x y
và x y . 180 d) x y : 4 : 5 và x y . 5
e) 2 4
x y
và x y 2. 2 4 f) 2 4
x y
và x y 4. 4 16 Bài 2: Tìm x, y, z biết.
a) 2 3 4
x y z
và x y z 9
b) 4 3 9
x y z
và x 3y4z 62
c) 10 6 21
và 5x y 2z 28
Trang 9d)
và x y z 49
e)
9 7
x
y ;
7 3
y
z và x y z 15 f) 2 3 5
x y z
và x y z . 810 Bài 3: Tìm x, y, z biết.
a)
7 20
x
y ;
5 8
y
z và 2x5y 2z100
b)
x y z
và 2x3y z 50
c)
12 15 20 12 15 20
và x y z 48
Bài 4: Tìm các số t t1 , , , 2 t9 biết
và t1 t2 t9 90
Dạng II: Chia tỉ lệ.
I - Chú ý:
1) x, y, z tỉ lệ thuận với a, b, c x y z a b c: : : : ( Hay
x y z
a b c )
2) x, y, z tỉ lệ nghịch với a, b, c
1 1 1 : : : :
x y z
a b c
( Hay ax by cz )
II – Bài tập:
Ví dụ 1: Chu vi của hình chữ nhật bằng 28 dm Tính độ dài mỗi cạnh, biết rằng
chúng tỉ lệ với 3; 4
Phân tích đề bài: Trong hình chữ nhật có hai kích thước là chiều dài và chiều
rộng (còn được gọi là hai cạnh của hình chữ nhật) chiều rộng thì ngắn hơn chiều dài Hai cạnh của chúng tỉ lệ với 3; 4 vậy cạnh ngắn tỉ lệ với 3 còn cạnh dài tỉ lệ với 4
Nếu gọi hai cạnh của hình chữ nhật là a và b 0 a b Vì hai cạnh hình chữ nhật ti lệ với 3 và 4 nên ta có: 3 4
a b
Chu vi hình chữ nhật là 2 a b nên ta có: 2a b 28 a b 14
Như vậy ta đã đưa bài toán về dạng bài áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Giải:
Trang 10Gọi hai cạnh của hình chữ nhật là a và b 0 a b
Theo bài ra ta có: 3 4
a b
và 2a b 28
Từ 2a b 28 a b 24
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
14 2
a b a b
a3.2 6 ; b4.2 8
Vậy độ dài hai cạnh hình chữ nhật là 6cm và 8cm
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có số đo các góc A B C, , lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3 tính số đo các góc của tam giác ABC
Phân tích đề bài: Ở bài này cho các góc A B C, , lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3
Vậy ta lấy luôn A B C, , là số đo ba góc cần tìm
Vì số đo các góc A B C, , lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3 nên ta có:
Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam ta có: A B C 1800
Giải:
Gọi ba góc trong và góc ngoài của tam giác ABC lần lượt là: A B C, ,
0 0 A B C, , 180 0
Theo bài ra ta có:
A B C
và A B C 1800
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
0
180
30
A B C A B C
A1.300 300;
B 2.300 600;
C 3.300 900
Vậy số đo ba góc A B C, , của tam giác ABC lần lượt là: 30 ;60 ;900 0 0
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC có các góc A, B, C tỉ lệ với 7: 5: 3 Các góc ngoài
tương ứng tỉ lệ với các số nào
Phân tích đề bài: Nếu gọi ba góc của tam giác ABC lần lượt là: A B C, ,
Trang 11Vì ba góc A B C, , tỉ lệ với 7: 5: 3 nên ta có
A B C
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800 nên ta có: A B C 1800
Từ đó ta tìm được số đo các góc của tam giác,
Mà tổng của góc ngoài và góc trong tại một đỉnh của tam giác bù nhau
Giải:
Gọi ba góc trong và góc ngoài của tam giác ABC lần lượt là: A B C, , và A B C1 ; ; 1 1 0 0 A B C, , 180 0
Theo bài ra ta có:
A B C
và A B C 1800
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
0
180
12
A B C A B C
A7.120 840 A11800 840 960
B 5.120 600 B1 1800 600 1200
C 3.120 360 C1 1800 360 1440
A B C1:1:1 96 :120 :1440 0 0 4 : 5 : 6
Vậy các góc ngoài tương ứng tỉ lệ với: 4 : 5 : 6.
Ví dụ 4: Có 16 tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng, trị giá
mỗi loại tiền trên đều bằng nhau Hỏi mỗi loại có mấy tờ
Phân tích đề bài:
Gọi số tờ tiền loại 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng lần lượt là a, b, c
Vì giá trị mỗi loại tiền đều bằng nhau nên ta có: 2000a5000b10000c
Có 16 tờ giấy bạc các loại nên: a b c 16
Giải:
Gọi số tờ tiền của loại 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng lần lượt là a, b, c Theo bài ra ta có: 2000a5000b10000c và a b c 16
Từ: 2000 5000 10000
5 2 1
a b c
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
16 2
5 2 1 5 2 1 8
a b c a b c
a 5.2 10 ; b 2.2 4 c 1.2 2
Vậy số tiền loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng lần lượt là 10 tờ, 4 tờ và
2 tờ
Trang 12Ví dụ 5: Độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2: 3: 4 Hỏi ba chiều cao
tương ứng ba cạnh đó tỉ lệ với số nào
Phân tích đề bài: Nếu gọi ba chiều cao tương ứng với ba cạnh đó là: h h h1, ,2 2.
Vì cạnh và chiều cao tương ứng của một tam giác là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có
3
h
h h
h h h
h h h1: 2 : 3 6 : 4 : 3
Giải:
Gọi ba chiều cao tương ứng với ba cạnh đó là: h h h1, ,2 3. h h h 1, ,2 3 0
Theo bài ra ta có: 2 h1 3 h2 4 h3
3
h
h h
h h h 1: 2 : 3 6 : 4 : 3
Vậy ba chiều cao tương ứng với ba cạnh đó của tam giác tỉ lệ với 6 : 4 : 3.
Ví dụ 6: Một lớp học có 35 em, sau khảo sát chất lượng số học sinh được xếp
thành ba loại: Giỏi, khá và trung bình Số học sinh giỏi và khá tỉ lệ với 2 và 3, số học sinh khá và trung bình tỉ lệ với 4 và 5 Tính số học sinh mỗi loại
Phân tích đề bài: Nếu gọi số học sinh giỏi, khá, trung bình của lớp đó lần lượt
là: a, b, c a b c N, , *
Vì số học sinh giỏi và khá tỉ lệ với 2 và 3 nên ta có: 2 3
Số học sinh khá và trung bình tỉ lệ với 4 và 5 nên ta có: 4 5
b c
Lớp học có 35 em nên ta có: a b c 35
Giải:
Gọi số học sinh giỏi, Khá trung bình của lớp đó lần lượt là: a, b, c a b c N, , *
Theo bài ra ta có: 2 3
a b
; 4 5
b c
và a b c 35
8 12 15
a b a b
a b c
b c b c
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
35 1
8 12 15 8 12 15 35
a b c a b c
a8.1 8 ; b 12.1 12 ; c 15.1 15
Vậy số học sinh giỏi, khá, trung bình của lớp đó lần lượt là: 8 em, 12 em, 15 em
Ví dụ 7: Độ dài các cạnh góc vuông của một tam giac vuông tỉ lệ với 8: 15,
cạnh huyền dài 51cm Tính độ dài hai cạnh góc vuông