b) Đốt cháy rượu etylic trong không khí. c) Etilen tác dụng với nước có H2SO4.. c) Viết 2 công thức cấu tạo, trong đó công thức cấu tạo nào là của rượu etilic? Câu 27.. b) Viết các công [r]
Trang 1- H2CO3 là một axit yếu, dung dịch H2CO3 làm quỳ chuyển thành màu đỏ nhạt
- H2CO3 là một axit không bền: H2CO3 tạo thành trong các phản ứng hóa học bị phânhủy ngay thành CO2 và H2O
B MUỐI CACBONAT
1 Phân loại
- Muối cacbonat được chia làm 2 loại là muối trung hòa và muối axit
- Muối trung hòa: Na2CO3, CaCO3
- Muối axit (hiđrocacbonat) có nguyên tố H trong gốc axit: NaHCO3, Ca(HCO3)2,…
2 Tính chất vật lí
* Tính tan
- Đa số các muối cacbonat không tan trong nước, chỉ có một số muối cacbonat tanđược như Na2CO3, K2CO3, (NH4)2CO3,…
- Hầu hết các muối hiđrocacbonat đều tan trong nước như NaHCO3,Ca(HCO3)2,
- Hầu hết muối cacbonat trung hòa không tan, như CaCO3, BaCO3, MgCO3…
3 Tính chất hóa học
a) Tác dụng với axit mạnh (HCl, HNO3, H,SO4, ) tạo muối mới + CO2
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
b) Muối cacbonat tan tác dụng được với dung dịch bazơ tạo thành bazơ mới và muối mới
K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH + CaCO3
KHCO3 + Ba(OH)2 → KOH + BaCO3 + H2O
2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
c) Muối cacbonat tan tác dụng được với dung dịch muối tạo thành 2 muối mới
Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3↓
2NaHCO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3↓ + H2O + CO2
d) Bị nhiệt phân hủy
CaCO3 →CaO + CO2
2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2
Ca(HCO3)2→ CaCO3 + CO2 + H2O
*Chú ý: Các muối Na2CO3, K2CO3, (muối cacbonat tan) không bị nhiệt phân
Riêng FeCO3 khi nung trong không khí hoặc trong điều kiện có khí oxi thì sẽ tạo raoxit sắt (III)
Trang 2
4) Ứng dụng
- CaCO3 là thành phần chính của đá vôi, được dùng để sản xuất vôi, xi măng,
- Na2CO3 được dùng để nấu xà phòng, sản xuất thủy tinh,
- NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,
C CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN
- Hô hấp của động vật, thực vật, đốt cháy thực vật, các thức ăn bị thối rữa do vi khuẩn
và vi sinh…tạo ra lượng lớn CO2 trong khí quyển
- Cây xanh quang hợp lấy CO2 trong khí quyển để tổng hợp diệp lục
2 Silic Công nghiệp silicat
- Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy
- Dẫn điện kếm, tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn
2 Tính chất hóa học
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu hơn C, Cl2,…
- Silic tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao: Si + O2 → SiO2
- Silic để chế tạo pin mặt trời, dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử
B SILIC ĐIOXIT
- SiO2 là một oxit axit tác dụng với kiềm và oxit bazơ tạo thành muối silicat ở nhiệt
độ cao
SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2O
SiO2 + CaO → CaSiO3
- SiO2 không phản ứng với nước
C CÔNG NGHIỆP SILICAT
1 Sản xuất đồ gốm, sứ
a) Nguyên liệu chính: Đất, sét, thạch anh, fenpat.
b) Các công đoạn chính
- Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với nước sau đó tạo hình, sấy khô
- Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp
c) Cơ sở sản xuất: Gốm sứ bát tràng, Hải Dương, Đồng Nai
2 Sản xuất xi măng
a) Nguyên liệu chính: Đất sét, đá vôi, cát
b) Công đoạn chính
- Nghiền nhỏ hỗn hợp thành dạng bùn
- Nung hỗn hợp trên trong lò quay ở nhiệt độ 1400-1500oC thu được clanke rắn
- Nghiền clanke nguội và phụ gia thành bột mịn đó là xi măng
c) Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta: Hải Dương, Thanh Hóa, Hải Phòng, Hà Nam
3.Sơ lược về bảng hệ thống tuần hoàn
1) Ô nguyên tố
Trang 3- Bảng tuần hoàn có khoảng 110 ô, mỗi một nguyên tố được sắp xếp vào một ô gọi là
Ví dụ: Ô thứ 11, xếp nguyên tố natri (Na).
- Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo hàng ngang
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1,
2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7)
- Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và
được xếp thành hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố nằmtrong chu kì
Ví dụ: chu kì 3: bắt đầu là kim loại kiềm Na và kết thúc là khí trơ: Ar (agon)
3) Nhóm
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó có tính chất tương tự nhau, được xếp thành cột theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân nguyên tử
III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
1) Trong một chu kì
- Khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, ta có:+ Số electron ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 (trừ chu kì 1)
+ Tính kim loại của nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
=> Như vậy đầu chu kì là kim loại mạnh (kim loại kiềm), cuối chu kì là phi kimmạnh (halogen: flo, clo ), kết thúc chu kì là khí hiếm
Ví dụ: chu kì 3: đầu chu kì là kim loại kiềm Na (kim loại mạnh) cuối chu kì là phi
kim mạnh clo, kết thúc chu kì là khí hiếm agon (Ar)
2) Trong một nhóm
- Khi đi từ trên xuống theo chiều tăng điện tích hạt nhân, ta có:
+ Số lớp electron của nguyên tử tăng dần
+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần
Trang 4
IV Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Biết vị trí của nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
2 Biết cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố
Chương 4: Hiđrocacbon Nhiên liệu
1.Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
I KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối: cacbonat, cacbua,xianua…)
VD: CH4, C2H2, C6H6, CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11
- Hợp chất hữu cơ có ở trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, đồ dùng vàngay trong cơ thể chúng ta
II PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 Hiđrocacbon: Phân tử chỉ chứa nguyên tử cacbon và hiđro.
Ví dụ: C4H10, C2H4, C3H4, C6H6,…
2 Dẫn xuất của hiđrocacbon
- Ngoài C và H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như: O, S, Cl,…
- Phân tử của nguyên tử nguyên tố khác thay thế nguyên tử hiđro của hiđrocacbon(dẫn xuất halogen, ancol, phenol, ete, andehit, xeton, axit, este, amin, hợp chất tạpchất chức, polime…
Ví dụ: C6H5OH, C6H5NH2, C12H22O11, CH3COOH, CH3CHO
III KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
- Hóa học hữu cơ có nhiều phân ngành như: Hóa học dầu mỏ, hóa học polime, hóahọc các hợp chất thiên nhiên
2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Trong các hợp chất hữu cơ, C có hóa trị IV, H có hóa trị I, O luôn có hóa trị II
- Kí hiệu:
Ví dụ:
- Các phân tử là các hiđro cacbon
- Ngoài ra các hợp chất có thêm các nguyên tố khác được gọi là dẫn xuất hiđrocacbon
Ví dụ: Phân tử rượu etylic
- Mạch cacbon
Trang 5+ Mạch vòng:
+ Mạch hở:
V CÔNG THỨC CẤU TẠO
* Cách viết CTCT của một hợp chất hữu cơ
Ví dụ: Viết CTCT của HCHC sau:
II CẤU TẠO PHÂN TỬ
Công thức cấu tạo của metan:
- Giữa nguyên tử C và nguyên tử H chỉ có 1 liên kết, đó là liên kết đơn
- Phân ử metan có 4 liên kết đon
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tác dụng với oxi:
Khi đốt trong oxi, metan cháy tạo thành khí CO2 và H2O, tỏa nhiều nhiệt
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Trang 6Hỗn hợp gồm một thể tích metan và hai thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh.
2 Tác dụng với clo khi có ánh sáng:
CH4 + Cl2 → HCl + CH3Cl (metyl clorua)
- Ở phản ứng này, nguyên tử H của metan được thay thế bởi nguyên tử Cl, vì vậyđược gọi là phản ứng thế Đây là phản ứng đặc trưng của liên kết đơn
IV ỨNG DỤNG
- Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được đùng làm nhiên liệu.
- Metan là nguyên liệu dùng điều chế hiđro theo sơ đồ:
CH4 + H2O → CO2 + H2
- Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác
3.Etilen
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chất khí, không màu, không mùi
- Tan rất ít trong nước
II CẤU TẠO PHÂN TỬ
Công thức thu gọn: CH2 = CH2
Trong phân tử etilen C2H4, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon
Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền Liên kết này dễ đứt ra trong các phản ứnghóa học
Những hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi như etilen gọi làanken, có công thức chung CnH2n với n > 2
Trang 72 Phản ứng cháy
3 Phản ứng trùng hợp
Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, liên kết kém bền trong phân tử etilen bị đứt ralàm cho các phân tử etilen kết hợp với nhau, tạo thành chất có phân tử lượng rất lớngọi là polietilen Phản ứng đó gọi là phản ứng trùng hợp
- Là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí ( )
- Ít tan trong nước
II CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Công thức cấu tạo của axetilen:
- Viết gọn:
- Đặc điểm:
+ Có 1 liên kết ba giữa 2 nguyên tử cacbon
+ Trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền, dễ bị đứt lần lượt trong phản ứng hóa học
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tác dụng với oxi:
- Khi đốt trong không khí, axetilen cháy với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
- Hỗn hợp gồm C2H2 và O2 theo tỉ lệ 2 : 5 là hỗn hợp nổ rất mạnh
Trang 8
2 Tác dụng với dung dịch brom:
- Ở điều kiện thích hợp, axetilen có phản ứng cộng với brom trong dung dịch
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
2 Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao, sau đó làm lạnh nhanh
V ỨNG DỤNG
- Sản xuất nhựa PVC, cao su
- Axetilen dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi-axetilen dể hàn, cắt kim loại
- Sản xuất axit axetic, rượu etylic
5.Benzen
Công thức phân tử C6H6
- Phân tử khối 78
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Benzen C6H6 là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
- Benzen hòa tan nhiều chất như: dầu ăn, cao su, nến, iot,
- Benzen độc
II CẤU TẠO PHÂN TỬ
Từ công thức cấu tạo của benzen, ta thấy sáu nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạothành vòng sáu cạnh đều, có ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn
Trang 92 Phản ứng thế với với brom
- Benzen không làm mất màu dung dịch brom như etilen và axetilen Nó chỉ tham gia
- Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước
2 Trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ
- Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạothành các mỏ dầu
+ Dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn
- Dầu mỏ là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hiđrocacbon và 1 số hợp chất khác
3 Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Người ta khai thác dầu mỏ bằng cách khoan những lỗ khoan xuống giếng dầu Đầutiên dầu sẽ tự phun lên sau đó người ta bơm nước vào để đẩy dầu lên
Trang 10
- Khi chưng cất dầu mỏ, các sản phẩm được tách ra ở những nhiệt độ khác nhau như:+ Khí đốt để đốt nhiên liệu
+ Xăng, dầu điezen, dầu mazut để chạy các động cơ xe máy, ô tô, tàu thủy…
+ Dầu để thắp sáng
+ Nhựa đường
- Cracking (bẻ gãy phân tử) để chế biến dầu nặng thành xăng và có các sản phẩm khí
có giá trị trong công nghiệp như: Metan, etilen…
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất, khí thiên nhiên có thànhphần chính là khí Metan (95%)
- Khi khai thác người ta sẽ khoan xuống mỏ khí, khí sẽ tự phun lên do áp suất ở mỏkhí lớn hơn áp suất khí quyển
- Khí thiên nhiên là nguyên liệu, nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
7.Nhiên liệu
Nhiên liệu
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng
Ví dụ:
+ Than củi, dầu hỏa, khí gas…
+ Điện là một dạng năng lượng có thể phát sáng và tỏa nhiệt nhưng không phải làmột loại nhiên liệu
- Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất
II Phân loại nhiên liệu
Căn cứ vào trạng thái chia nhiên liệu thành 3 nhóm: nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng vànhiên liệu khí
1 Nhiên liệu rắn
- Than:
+ Than gầy: là loại than già nhất, chứa trên 90% cacbon, khi cháy tỏa nhiều nhiệt.Dùng để làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp
+ Than mỡ và than non: chứa ít cacbon hơn than gầy Dùng để luyện than cốc
+ Than bùn là loại than trẻ nhất, được hình thành ở các đáy đầm lầy Dùng làm chấtđốt, phân bón tại chỗ
- Gỗ:
- Chủ yếu dùng làm vật liệu xây dựng và sản xuất giấy
- Khi sử dụng nhiên liệu rắn có thể gây ô nhiễm môi trường do các loại nhiên liệucháy không hết
2 Nhiên liệu lỏng
- Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (như xăng, dầu hỏa) và rượu
- Được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong, 1 phần nhỏ dùng để đun nấu và thắpsáng
- Năng suất tỏa nhiệt cao hơn nhiên liệu rắn
- Cháy không hết sẽ gây ô nhiễm môi trường
3 Nhiên liệu khí
- Các loại nhiên liệu khí: Khí thiên nhiên, khí mỏ, khí lò cốc, khí lò cao, khí than…
- Năng suất tỏa nhiệt cao
- Dùng làm nhiên liệu
Trang 11
- Dễ cháy hoàn toàn, vì vậy ít độc hại, không gây ô nhiễm môi trường
- Được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp
III Sử dụng nhiên liệu
1 Tại sao phải sử dụng nhiên liệu có hiệu quả
- Để tránh lãng phí và không gây ô nhiễm môi trường
- Làm nhiên liệu cháy hoàn hoàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra
2 Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho có hiệu quả
- Cung cấp đủ oxi (không khí) cho quá trình cháy
- Tăng diện tích tiếp xúc giữa không khí và nhiên liệu
- Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhucầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệt lượng do sự cháy tạo ra
* Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon.polime
5) Điều chế
Tinh bột hoặc đường Rượu etylic
- Cho etylen cộng hợp với nước có axit làm xúc tác
CH2 = CH2 + H2O -> C2H5OH
Chú ý: Những hợp chất hữu cơ, phân tử có nhóm OH, có công thức phân tử chung là
CnH2n+1OH gọi là ancol no đơn chức hay ankanol cũng có tính chất tương tự rượietylic
2 Axit axetic
Trang 12- Công thức phân tử: C2H4O2
- Phân tử khối: 60
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Axit axetic là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
II CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Công thức cấu tạo:
- Tác dụng với kim loại đứng trước H: 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑
- Tác dụng với bazơ: CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ: 2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
- Tác dung với muối: 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O
2 Tác dụng với rượu etylic
CH3COOH + C2H5-OH → CH3COOC2H5 + H2O
axit axetic rượu etylic etyl axetat
- Trong công nghiệp: điều chế từ butan theo phương trình:
- Để sản xuất giấm ăn (có nồng độ axit axetic từ 2-5%), người ta thường dùngphương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Chú ý: Những hợp chất hữu cơ phân tử có chứa nhóm –COOH có công thức chung
là CnH2n+1COOH gọi là axit cacboxylic no, đơn chức, có tính chất tương tự axitaxetic
3 Chất béo
I TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1 Trạng thái tự nhiên
- Chất béo gồm mỡ lấy từ động vật và dầu ăn lấy từ thực vật
- Trong cơ thể động vật, chất béo tập trung nhiều ở mô mỡ, còn trong thực vật chấtbéo có ở hạt, quả
2 Tính chất vật lí
Trang 13- Mỡ ở thể rắn còn dầu ở thể lỏng Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tanđược trong dầu hỏa, xăng,…
II THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO CỦA CHẤT BÉO
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công thức chung
là (RCOO)3C3H5
- Glixerol có CTCT là:
- Axit béo là axit hữu cơ (trong phân tử chứa từ 12-24 nguyên tử C), có công thứcchung là RCOOH với R là gốc hiđrocacbon
Ví dụ: C15H31COOH: axit panmitic
C17H35COOH: axit stearic
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CHẤT BÉO
1 Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
- Khi đun nóng chất béo với nước có axit xúc tác, chất béo tác dụng với nước tạo racác axit béo và glixerol
(RCOO)3C3H5 + 3H2O → C3H5(OH)3 + 3RCOOH
2 Thủy phân trong môi trường kiềm
- Khi đun chất béo với dung dịch kiềm, chất béo cũng bị thủy phân sinh ra muối củacác axit béo và glixerol
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
- Hỗn hợp muối natri (hoặc kali) của axit béo là thành phần chính của xà phòng, vìvậy phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng xàphòng hóa
1.Phản ứng oxi hoá glucozơ
C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 (axit gluconic) + 2Ag↓
-Lượng Ag sinh ra có màu sáng bạc, bám vào thành ống nghiệm phản ứng trên đượcdùng để tráng gương nên gọi là phản ứng tráng gương
Trang 14=> ứng dụng của phản ứng này là dùng để tráng gương, tráng ruột phích
2 Phản ứng lên men rượu
- Khi cho men rượu vào dung dịch glucozơ (30-32oC), glucozơ chuyển dần thànhrượu etylic, giải phóng CO2
C6H12O6 (dd) 2C2H5OH(dd) + 2CO2(k)
IV ỨNG DỤNG
- Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật
- Được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C
- Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích
5 Saccarozơ
-Công thức phân tử: C12H22O11
- Phân tử khối: 342
I TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
- Là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài động, thực vật
- Ví dụ: Có trong nhiều loài thực vật như : mía, củ cải đường, thốt nốt
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chất kết tinh không màu, có vị ngọt
- Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
* Saccarozơ không có phản ứng tráng gương
- Khi đun nóng dung dịch có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ
- Phản ứng này còn xảy ra nhờ tác dụng của enzym
- Để chứng minh sản phẩm sau thủy phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, người ta tiến hành cho dung dịch vào AgNO3 trong amoniac có xuất hiện kết tủa Ag màu trắng sáng
C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 (axit gluconic) + 2Ag↓
=> dựa vào tỉ lệ mol phản ứng, người ta xác định được cả glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
IV ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT ĐƯỜNG SACCAROZƠ
1 Ứng dụng
- Dùng làm thức ăn cho người
- Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
- Là nguyên liệu để pha chế thuốc
- Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát
Trang 152 Cấu tạo phân tử
- Công thức phân tử của tinh bột: (-C6H12O5-)n
- Khi đun nóng trong dung dịch axit loãng, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ
(-C6H10O5-)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ)
- Phản ứng thủy phân glucozơ cũng xảy ra dưới tác dụng của các enzym thích hợp ởnhiệt độ thường
b) Phản ứng với iot
- Khi cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm có chứa tinh bột, dung dịch có màuxanh đen Khi đun nóng hỗn hợp, dung dịch trong ống nghiệm bị mất màu Làm lạnhhỗn hợp, màu xanh đen xuất hiện lại
* Giải thích: do sự hấp phụ iot vào các khe trống trong tinh bột tạo màu xanh đen.Khi đun nóng, các phân tử iot được giải phóng làm mất màu xanh đen Khi làm lạnh,iot bị hấp phụ trở lại tạo thành màu xanh đen
=> Iot dùng để nhận biết hồ tinh bột và ngược lại
4 Ứng dụng
- Làm lương thực
- Nguyên liệu sản xuất glucozơ, rượu etylic
B XENLULOZƠ
1 Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lý
- Xenlulozơ là thành phần chính của bông, gỗ, tre, nứa
- Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
2 Cấu tạo phân tử
- Công thức của xenlulozơ là (-C6H10O5-)n
- Mạch không phân nhánh
Trang 16- Phân tử khối rất lớn do gồm nhiều mắt xích -C6H10O5- liên kết với nhau, số mắt xíchtrong xenlulozơ n ≈ 10000 - 14000 lớn hơn tinh bột rất nhiều.
- Sản xuất đồ gỗ, giấy, vải sợi và làm vật liệu xây dựng
C SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ TRONG CÂY XANH
Nhờ năng lượng ánh sáng và chất diệp lục (clorophin) cây xanh tổng hợp được tinhbột và xenlulozơ từ CO2 và H2O
6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2
2 Cấu tạo phân tử
- Protein có cấu tạo rất phức tạp, phân tử khối rất lớn, từ vài vạn đến vài triệu đơn vịcacbon
- Protein được tạo ra từ các amino axit, mỗi phân tử amino axit tạo thành một “mắtxích” trong phân tử protein
III TÍNH CHẤT
1 Phản ứng thủy phân
- Khi đung nóng protein trong dung dịch bazơ hoặc axit, protein sẽ bị thủy phân sinh
ra các amino axit
Protein + nước → Hỗn hợp amino axit
- Sự thủy phân protein cũng xảy ra nhờ men ở nhiệt độ thường
2 Sự phân hủy bởi nhiệt
- Khi đun nóng mạnh hoặc đốt cháy, protein bị phân hủy tạo thành những chất bayhơi và có mùi khét
- Ví dụ: tóc, thịt cháy
3 Sự đông tụ
- Một số protein tan được trong nước, tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặccho thêm hóa chất (rượu etylic, axit ) vào các dung dịch này thường xảy ra sự kếttủa protein, hiện tượng đó được gọi là sự đông tụ protein
- Ví dụ: đun nóng lòng trắng trứng, nấu canh cua,… xảy ra sự đông tụ protein
Trang 17I KHÁI NIỆM VỀ POLIME
- Polime là những chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.
Ví dụ: polietilen, tinh bột, xenlulozơ,…
- Dựa vào nguồn gốc, polime được chia thành hai loại chính:
+ Polime thiên nhiên (có sẵn trong tự nhiên): tinh bột, xenlulozơ, tơ tằm, cao su thiênnhiên
+ Polime tổng hợp (do con người tổng hợp): cao su buna, poli (vinyl clorua)
II CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
- Thường là chất rắn, không bay hơi
- Không tan trong nước hoặc các dung môi thông thường Một số polime tan đượctrong axeton
- Ở nhiệt độ cao dễ bị phân hủy
III ỨNG DỤNG
- Polime được ứng dụng trong đời sống và kĩ thuật dưới các dạng khác nhau, như:chất dẻo, tơ, cao su
* PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP POLIME
Bước 1: Lập sơ đồ điều chế polime từ chất đã cho: nX=X → (-X-X-)n
Bước 2: Biểu diễn các đại lượng, ghi nhớ các công thức sau:
+) nmắt xích polime = n npolime
+) Mpolime = n Mmắt xích
Bước 3: Tính theo yêu cầu của bài toán.
- Trong nhiều trường hợp, có thể dùng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toànnguyên tố để giải nhanh
Phần 2 Hệ thống câu hỏi và bài tập
A, B,C, D trong các câu sau:
Câu 1: Các nguyên tố phi kim có các tính chất sau:
Trang 18(1) Tác dụng với kim loại cho muối.
(2) Tác dụng với hidro tạo thành hợp chất khí
(3) Không tác dụng với phi kim khác
Tính chất nào sai?
A (1) B (2) C (1) và (2) D (3)
Câu 2: Cho các nguyên tố: cacbon, lưu huỳnh, nito, clo, brom, chì, mangan, thiếc.Dãy nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố phi kim?
A Lưu huỳnh, nito, clo, brom, mangan
B Cacbon, nito, clo, brom, chì, thiếc
C Cacbon, lưu huỳnh, clo, brom, chì
D Cacbon, lưu huỳnh, nito, clo, brom
Câu 3: Một nguyên tố X tạo được các hợp chất sau: XH3, X2O5 Trong bảng tuầnhoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X cùng nhóm với:
Agon B.Flo C Nitơ D Oxi
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển đổi:
Phi kim (X1) → oxit axit (X2) → oxit axit (X3) → axit (X4) → muối sunfat tan (X5)
→ muối sunfat không tan (X6)
Công thức các chất: X1, X2, X3, X4, X5, X6 thích hợp lần lượt là
A S, SO2, SO3, H2SO3, Na2SO4, BaSO4
B S, SO2, SO3, H2SO4, Na2SO4, BaSO4
C P, P2O3, P2O5, H3PO4, Na3PO4, BaSO4
D S, SO2, SO3, H2SO4, BaSO4, CaSO4
Câu 5: Để chứng minh phản ứng giữa khí hidro và khí clo đã xảy ra người ta có thểkiểm chứng bằng
A cách dùng giấy quỳ tím ẩm
Trang 19B sự giảm thể tích của hỗn hợp khí
C sự tạo chất khí màu xanh
D sự giảm khối lượng của hỗn hợp khí
Câu 6: Cho phản ứng: H2 + Br2 to→ 2HBr HBr thu được là chất
A lỏng, màu nâu B khí, tanh mạnh trong nước
C lỏng, không màu D khí, không tan trong nước
Câu 7: Đốt cháy lư huỳnh trong một bình đựng khí oxi, đáy bình có chứa một ítnước có một mẩu giấy quỳ tím Lắc nhẹ bình ta thấy giấy quỳ tím
A không đổi màu
B hóa đỏ
C hóa xanh
D không đổi màu, bình có nhiều khói trắng
Câu 8: Đốt cháy 1,2g cacbon, cho khí CO2 thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dưthì khối lượng dung dịch Ca(OH)2
A không đổi B Tăng C giảm D giảm 5,6 g
Câu 9: Phương trình hóa học nào sau đâ viết sai?
Câu 10: Dẫn khí clo vào cốc nước có pha quỳ tím Hiện tượng quan sát được là
A dung dịch có màu vàng lục, quỳ tím chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu
B dung dịch không có màu, quỳ tím chuyển sang màu đỏ
C dung dịch có màu vàng lục, quỳ tím mất màu
D dung dịch có màu đỏ
Trang 20Câu 11: Nước Gia-ven là dung dịch trong nước của
A NaClO B NaCl C NaClO và NaOH D NaClO và NaClCâu 12: Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ: clo, hidro, clorua, oxi Dùng chất nàosau đây để nhận biết từng khí?
A quỳ tím ướt B dung dịch NaOH C than nóng đỏ D bột nhômCâu 13: Điều chế clo bằng hương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
B 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
C 2NaCl + 2H2O đp có mn→ 2NaOH + H2 + Cl2
D 2FeCl3 to→ 2FeCl2 + Cl2
Câu 14: Dung dịch nước clo hay nước Gia–ven có tính tẩy màu vì có mặt
A HClO hay NaClO là những chất có tính oxi hóa mạnh
B HClO hay NaClO dễ tạo ra oxi
C nguyên tố clo
D HClO là một axit yếu và NaClO là muối của HClO
Câu 15: Để loại khí HCl thoát ra cùng với khí Cl2 trong phản ứng
MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O người ta dùng
A dung dịch NaOH
B dung dịch NaCl bão hòa
C H2SO4 đặc
D dung dịch nước vôi trong
Câu 16: Dẫn khí clo vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường, dung dịch tạo ra cóchứa
A HCl và HClO B KOH và Cl2 C KClO và KCl D KClO3 và HClCâu 17: Chất nào sau đây không phải là dạng thù hình của nhau?
Trang 21A oxi và ozon
B kim cương và than chì
C than chì và cacbon vô định hình
D nhôm và oxit nhôm
Câu 18: Than hoạt tính là một loại than
A có hoạt tính hóa học cao
B mới điều chế có tính hấp thụ cao
C có khả năng giữ trên bề mặt của nó các chất khí hay hơi
D có khả năng hấp thụ các chất có màu trong dung dịch
Câu 19: Cacbon là một phi kim hoạt động
A yếu B trung bình C mạnh D rất mạnh
Câu 20: Trong 2 phản ứng sau:
C + O2 to→ CO2 (1)
2CuO + C to→ 2Cu + CO2↑ (2)
Vai trò của cacbon đơn chất
A ở phương trình (1) là chất khử, ở phương trình (2) là chất oxi hóa
B ở cả hai phương trình đều là chất khử
C ở cả hai phương trình đều là chất oxi hóa
D ở phương trình (1) là chất oxi hóa, ở phương trình (2) là chất khử
Câu 21: Một hợp chất gồm hai nguyên tố cacbon và oxi, có tỉ khối đối với khí nitobằng 1 Công thức phân tử của hợp chất đó là
A CO2 B CO C CO3 D CO hoặc CO2
Câu 22: Khí CO có tính chất
A của một oxit axit
B của một chất khử
Trang 22C tác dụng với nước cho một axit
D của một oxit bazo
Câu 23: Trong phản ứng: 4CO + Fe3O4 to→ 3Fe + 4CO2
Khí CO có tính
A khử B oxi hóa C axit D bazo
Câu 24: Cho giấy quỳ tím vào bình đựng nước, sục khí CO2 vào Đun nóng bình mộtthời gia, người ta thấy quỳ tím
A không đổi màu
B chuyển sang màu đỏ
C chuyển sang màu đỏ, sau khi đun lại chuyển thành màu tím
D chuyển sang màu xanh
Câu 25:
Công thức
phân tử
Gọi tên Canxi cacbonat Natri
hidrocacbonat
Natri hipoclorat
CO2 NaOH (1)→ NaHCO3 H 2CO3 (2)→ Na2CO3 dd HCl (3)→ NaHCO3
Trong 3 vị trí trên, chất phản ứng ở vị trí nào sai?
A (2) B (3) C (1) D (1) và (2)
Câu 27: Phản ứng nào sau đây thể hiện tính chất của NaHCO3?
Trang 23NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
2NaHCO3 to→ Na2CO3 + CO2 + H2O
2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Na2CO3 + CaCO3 +2H2O
2NaHCO3 + CaCl2 → Ca(HCO3)2 + 2NaCl
B nước, dung dịch CaCl2, dung dịch HCl
C dung dịch HCl, dung dịch CaCl2
D dung dịch Ca(OH)2
Câu 29: Cho các phương trình hóa học
CO2 + H2O ⇌ H2CO3 (1)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (2)
Các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A phương trình (1) chứng tỏ axit H2CO3 là axit không bền Phương trình (2) chứng
tỏ axit H2CO3 có tính axit yếu hơn axit HCl
B phương trình (1) nói lên axit H2CO3 là axit 2 nấc
C phương trình (2) nói lên CaCO3 là muối tan được trong nước
D phương trình (2) có thể xảy ra theo chiều ngược lại
Câu 30: CO2 và SiO2 có điểm giống nhau là cùng
A tác dụng với kiềm và oxit bazo
Trang 24B tác dụng với nước
C tác dụng với dung dịch muối
D được dùng để chữa cháy
Câu 31: Phương trình hóa học nào sau đây không dùng để sản xuất thủy tinh?
A CaCO3 to→ CaO + CO2 B CaO + SiO2 to→ CaSiO3
C Na2CO3 + SiO2 to→ Na2SiO3 + CO2 D Si + O2 to→ SiO2
Câu 32: Khối lượng KHCO3 thu được khí sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 400ml dungdịch KOH 1M là (K=39, O=16, C=12, H=1)
A 20g B 10g C 30g D 40g
Câu 33: Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H Tỉ khối hơi của X so với hidro
là 22 Công thức phân tử của X là
A C4H8 B C3H8 C C3H6 D C6H6
Câu 34: Cho công thức cấu tạo của các chất (I), (II), (III)
Các chất có cùng công thức phân tử là
A (II), (III) B (I), (III) C (I), (II) D (I), (II), (III)
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m (g) một hỗn hợp chất hữu cơ X (có chứa 2 nguyên tố
C, H) thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Giá trị của m là (cho H=1,C=12, O=16)
A 4,6 g B 2,3 g C 11,1 g D không thể xác định
Câu 36: Để biết phản ứng: CH4 + Cl2 a/s→ CH3Cl + HCl đã xảy ra chưa, người ta
A kiểm tra sản phẩm phản ứng bằng quỳ tím ẩm, quỳ tím hóa đỏ tức phản ứng đãxảy ra
B chỉ cần cho thể tích CH4 bằng thể tích Cl2
Trang 25C kiểm tra thể tích hỗn hợp khí, nếu có phản ứng xảy ra thì thể tích hỗn hợp khítăng.
D có thể kiểm tra clo, nếu clo còn tức phản ứng chưa xảy ra
Câu 37: Phản ứng nCH2=CH2 xt→ (CH2-CH2)n được gọi là phản ứng
A trùng hợp B cộng C hóa hợp D trùng ngưng
Câu 38: Đốt cháy 2,6 g một chất hữu cơ X, người ta thu được 8,8 g CO2 và 1,8 gH2O Tỉ khối hơi chất X đối với H2 là 13 Công thức phân tử chất X là (H=1, C=12,O=16)
D metan và etilen là phản ứng cháy
Câu42: Metan và etilen có sự khác nhau về tính chất hóa học vì phân tử metan
A chỉ có liên kết đơn còn với etilen ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi
B và etilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và H
C chỉ có 1 nguyên tử C còn phân tử etilen có 2 nguyên tử C
D chỉ có liên kết đơn còn với etilen chỉ có liên kết đôi
Trang 26Câu43: Có thể dùng dung dịch Ca(OH)2, khí O2 để nhận biết các chất nào trong cácchất sau: CH4, CO2, N2, H2?
A CH4, N2, H2 B CH4, CO2, N2 C CO2, N2, H2 D CH4, CO2, H2Câu 44: Khi cho khí metan tác dụng với khí clo theo tỉ lệ 1: 1 về thể tích, sản phẩmphản ứng là
A C2H6 B C3H6 C C3H4 D C6H6
Câu 49: Để phân biệt các khí CH4 và H2 người ta
A đốt từng khí, khí nào cháy được trong Cl2 là CH4
B đốt từng khí trong bình đựng O2 sau đó rót dung dịch Ca(OH)2 vào bình rồi lắcnhẹ, bình có kết tủa trắng thì khí ban đầu là CH4
C chỉ cần bết khí không tan trong nước là CH4
D chỉ cần biết chất vô cơ là H2
Câu 50: Cấu tạo phân tử etilen và axetilen khác nhau do
Trang 27A số nguyên tử Cacbon trong mỗi phân tử
B tính chất của chúng khác nhau
C etilen có liên kết đôi còn axetilen có liên kết ba
D cacbon trong etilen có hóa trị II, còn C trong axetilen có hóa trị I
Câu 51: Một chất hữu cơ Z khi đốt phản ứng xảy ra thei phương trình:
aZ + 2O2 → CO2 + 2H2O
Công thức phân tử của Z là (a là số nguyên dương)
A màu nâu dung dịch Br2 nhạt một phần chứng tỏ C2H4 còn
B khối lượng bình nặng hơn so với trược khi đốt
C nhiệt độ trong bình không đổi
D khối lượng dung dịch Br2 giảm
Câu 54: Một hidrocacbon X mạch hở, có một liên kết ba trong phân tử Khi cho 5,2
g X tác dụng vừa hết với 400ml dung dịch Br2 1M
X có công thức cấu tạo thu gọn là (cho H=1, C=12)
A CH3 – CH = CH2 B CH3 – C ≡ CH C HC ≡ CH D CH3 – CH3Câu 55: Cho quá trình: dầu nặng → xăng + hỗn hợp khí Quá trình này có tên gọi là
Trang 28Câu 57: Có thể phân biệt được 2 khí C2H4 và SO2 mà chỉ dùng dung dịch
A Ca(OH)2 B NaOH C NaCl D Na2CO3
Câu 58: Cho phản ứng 2CH4 150oC→ C2H2 + 3H2
Để biết phản ứng đã xảy ra người ta
A cho hỗn hợp sau phản ứng sục vào dung dịch brom dung dịch brom mất màu
B đốt hỗn hợp sau phản ứng, sẽ có phản ứng cháy và tỏa nhiều nhiệt
C quan sát thấy có hiện tượng sủi bọt do có khí H2 thoát ra
D so sánh thể tích hỗn hợp khí trước và sau khi đốt sẽ tự có giảm thể tích
Câu 59: Số công thức cấu tạo có thể có của phân tử C3H8O là
Trang 29Công thức phân tử của X là (H=1, C=12, O=16)
A C2H6O B CH4O C C3H8O D C2H6O2
Câu 62: Khí C2H2 có lẫn khí CO2, SO2 và hơi H2O Để thu được C2H2 tinh khiết cóthể cho hỗn hợp qua
A dung dịch KOH dư, sau đó qua H2SO4 đặc
B dung dịch KOH dư
C H2SO4 đặc
D H2SO4 đặc, sau đó qua dung dịch KOH dư
Câu 63: Đốt cháy hết hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 5,6 lít (đktc), chosản phẩm quan một lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 g CaCO3
Thành phần % theo thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu là
A Vô định hình B Tinh thể nguyên tử
C Tinh thể phân tử D Tinh thể ion
Câu 66: Để khắc chữ trên thủy tinh, người ta dùng dung dịch nào sau đây?