Bài 7: Ban ngày trời nắng dùng một gương phẳng hứng ánh sáng Mặt Trời, rồi xoay gương chiếu ánh nắng qua cửa sổ vào trong phòng, gương đó có phải là nguồn sáng không.. Tại sao.[r]
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI NĂM MÔN VẬT LÍ 7
PHẦN 1; LÍ THUYẾT
A Lý thuyết
1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng
- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật vào mắt ta
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và nhữngvật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Chú ý: Vật đen là vật không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng
chiếu vào nó
2 Sự truyền ánh sáng
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉhướng gọi là tia sáng
- Có 3 loại chùm sáng:
+ Chùm sáng giao nhau ⇒ chùm sáng hội tụ
+ Chùm sáng không giao nhau ⇒ chùm sáng song song
+ Chùm sáng loe rộng ra ⇒ chùm sáng phân kì
3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sángtruyền tới
- Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồnsáng truyền tới
- Nhật thực xảy ra khi Trái Đất bị Mặt Trăng che khuất không được Mặt Trờichiếu sáng Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối(hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
Trang 2- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trờichiếu sáng.
4 Định luật phản xạ ánh sáng
- Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
- Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp một bềmặt nhẵn bóng
- Định luật phản xạ ánh sáng:
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương tạiđiểm tới
+ Góc phản xạ bằng góc tới
5 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi làảnh ảo
- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật
- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm
đó đến gương
Chú ý:
+ Ảnh của vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
+ Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéodài đi qua ảnh ảo S’
6 Gương cầu lồi
- Gương cầu lồi là một phần mặt cầu, phản xạ tốt ánh sáng, có mặt phản xạ nằmphía ngoài mặt cầu
Trang 3- Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cócùng kích thước
7 Gương cầu lõm
- Gương cầu lõm là một phần mặt cầu, phản xạ tốt ánh sáng, có mặt phản xạ nằmphía trong mặt cầu
- Tác dụng của gương cầu lõm:
+ Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành mộtchùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm
+ Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thànhmột chùm tia phản xạ song song
- Ảnh tạo bởi gương cầu lõm có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy theo vị trí của vậtđối với gương
Ảnh ảo ⇒ Cùng chiều với vật
Trang 4Ảnh thật ⇒ Ngược chiều với vật
Lưu ý: Pháp tuyến tại mỗi điểm tới trên gương cầu lõm cũng có đường kéo dài đi
qua tâm mặt cầu (hình vẽ)
8 Nguồn âm
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng gọi là dao động
- Các vật phát ra âm đều dao động
9 Độ cao của âm
- Số dao động vật thực hiện được trong 1 giây gọi là tần số
Đơn vị tần số là Héc (Hz)
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ
10 Độ to của âm
- Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên
độ dao động
- Biên độ dao động càng lớn, âm càng to
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)
Chú ý:
Trang 5+ Tai người chỉ nghe được âm có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz Các âm có tần
số nhỏ hơn 20 Hz gọi là hạ âm, các âm có tần số lớn hơn 20000 Hz gọi là siêu âm + Tai người chịu được âm có độ to lớn nhất là 130 dB
11 Môi trường truyền âm
- Chất rắn, chất lỏng, chất khí là những môi trường có thể truyền được âm
- Chân không không truyền được âm
- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớnhơn trong chất khí
12 Phản xạ âm – Tiếng vang
- Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp một mặt chắn
- Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít Tiếng vang là âm phản xạ ngheđược cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 s
- Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém Các vật cứng, có bề mặt nhẵn,phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát.
- Vật nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vậy khác.
- Có hai loại điện tích là điện tích âm (-) và điện tích dương (+) Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện khác loại thì hút nhau.
- Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
Trang 6+ Ở tâm mỗi nguyên tử có 1 hạt nhân mang điện tích dương.
+ Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử.
+ Tổng điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện.
+ Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.
- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron.
Chú ý: Người ta quy ước gọi điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát vào lụa là điện
tích (+), điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-).
15 Dòng điện – Nguồn điện
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
- Nguồn điện là thiết bị cung cấp dòng điện lâu dài cho các dụng cụ điện để các dụng
cụ đó hoạt động bình thường.
- Mỗi nguồn điện đều có hai cực: Cực âm (-) và cực dương (+).
- Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn.
16 Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại
- Chất dẫn điện ⇒ cho dòng điện đi qua.
Ví dụ: Đồng, bạc, sắt, dung dịch axit
- Chất cách điện ⇒ không cho dòng điện đi qua.
Ví dụ: Sứ, thủy tinh, nhựa
- Trong kim loại các electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại và được gọi là electron tự do ⇒ Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
Trang 717 Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện
- Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.
- Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện được cho như dưới đây:
- Quy ước về chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
Ứng dụng: bóng đèn, đèn báo (tivi, điện thoại )
- Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điot phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao.
b) Tác dụng từ
- Nam châm có tính chất từ vì có khả năng hút các vật bằng sắt hoặc thép.
- Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt có dòng điện chạy qua là một nam châm điện vì nó hút các vật bằng sắt, thép và làm quay kim nam châm Đây là tác dụng từ của dòng điện.
Ứng dụng: nam châm điện, chuông điện, cần cẩu điện
Trang 8c) Tác dụng hóa học
Dòng điện có tác dụng hóa học Khi có dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm của nguồn.
Ứng dụng: Mạ điện (mạ kẽm, mạ vàng, mạ bạc ), tinh chế kim loại, nạp điện cho
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn
- Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Ampe kế được mắc trực tiếp vào mạch điện, chốt dương (+) mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt âm (-) mắc về phía cực
âm của nguồn điện.
- Cường độ dòng điện kí hiệu bằng chữ I.
- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A Ngoài ra còn dùng đơn vị là miliampe (kí hiệu là mA).
1 A = 1000 m A 1 mA = 0,001 A
Lưu ý: Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
20 Hiệu điện thế
- Nguồn điện tạo ra giữa hai điện cực của nó một hiệu điện thế.
- Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là V Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV)
Trang 91 mV = 0,001 V 1 kV = 1000 V
- Đo hiệu điện thế bằng Vôn kế
Lưu ý: Vôn kế phải mắc song song với vật cần đo hiệu điện thế sao cho chốt (+) của
Vôn kế mắc về phía cực dương của nguồn điện, chốt (-) của Vôn kế mắc về phía cực âm của nguồn điện.
- Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện là giá trị hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó Hiệu điện thế định mức là hiệu điện thế lớn nhất mà dụng cụ đó có thể chịu đựng được.
Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi hiệu điện thế sử dụng đúng bằng hiệu điện thế định mức của nó Nếu hiệu điện thế sử dụng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hiệu điện thế định mức thì các dụng cụ điện sẽ bị hỏng, hoạt động yếu hoặc không hoạt động.
21 Cường dộ dòng điện và hiệu điện thế trong các mạch điện
a) Mạch điện mắc nối tiếp
- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các thiết bị điện trong mạch
là như nhau: I AB = I 1 = I 2 = = I n
- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các thiết
bị điện mắc nối tiếp bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị thành phần:
U AB B = U 1 + U 2 + + U n
b) Mạch điện mắc song song
- Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy trong các thiết bị điện (trong các đoạn mạch rẽ).
I AB = I 1 + I 2 + + I n
- Trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các thiết bị mắc song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị điện (hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ):
U AB = U 1 = U 2 = = U n
Trang 1022 An toàn khi sử dụng điện
- Cơ thể người là một vật dẫn điện Do đó dòng điện có thể đi qua cơ thể người khi chạm vào mạch điện.
- Dòng điện có cường độ trên 25 mA đi qua ngực gây tổn thương tim.
- Dòng điện với cường độ 70 mA trở lên đi qua cơ thể người tương ứng với hiệu điện thế 40 V trở lên sẽ làm tim ngừng đập, gây chết người.
- Khi bị đoản mạch, cường độ dòng điện trong mạch tăng đáng kể, dễ gây hỏa hoạn.
- Cần lắp cầu chì để tự động ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch.
- Phải thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện:
+ Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40 V.
+ Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện.
+ Không được tự mình chạm vào mạng điện và các thiết bị sử dụng trong gia đình nếu chưa biết rõ cách sử dụng.
+ Khi có người bị điện giật phải tìm cách ngắt ngay công tắc và gọi người cấp cứu.
PHẦN 2 ; BÀI TẬP
Bài 1: Vì sao ta nhìn thấy một vật?
A Vì ta mở mắt hướng về phía vật
B Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật
C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
D Vì vật được chiếu sáng
Bài 2: Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng?
A Mặt Trời B Núi lửa đang cháy
Trang 11D Các câu trên đều đúng
Bài 4: Vật nào dưới đây không phải là vật sáng ?
A Ngọn nến đang cháy
B Mảnh giấy trắng đặt dưới ánh nắng Mặt Trời
C Mảnh giấy đen đặt dưới ánh nắng Mặt Trời
D Mặt Trời
Bài 5: Trường hợp nào dưới đây ta không nhận biết được miếng bìa màu đen?
A Dán miếng bìa đen lên một tờ giấy xanh rồi đặt dưới ánh đèn điện
B Dán miếng bìa đen lên một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng tối
C Đặt miếng bìa đen trước một ngọn nến đang cháy
D Đặt miếng bìa đen ngoài trời nắng
Bài 6: Ta nhìn thấy quyển sách màu đỏ vì
A Bản thân quyển sách có màu đỏ
A Là nguồn sáng vì có ánh sáng từ gương chiếu vào phòng
Trang 12B Là nguồn sáng vì gương hắt ánh sáng Mặt Trời chiếu vào phòng
C Không phải là nguồn sáng vì gương chỉ chiếu ánh sáng theo một hướng
D Không phải là nguồn sáng vì gương không tự phát ra ánh sáng
Bài 8: Chiếu một chùm ánh sáng hẹp vào mặt một tấm gỗ phẳng Hiện tượng nàosau đây sẽ xảy ra?
A Ánh sáng truyền xuyên qua tấm gỗ
B Ánh sáng đi vòng qua tấm gỗ theo đường cong
C Ánh sáng đi vòng qua tấm gỗ theo đường gấp khúc
D Ánh sáng không truyền qua được tấm gỗ
Bài 9: Chùm sáng………… gồm các tia sáng…… trên đường truyền của chúng.Chọn các cụm từ cho sau đây, điền vào chỗ trống của câu trên theo thứ tự cho đầyđủ
A Phân kỳ; giao nhau B Hội tụ; loe rộng ra
C Phân kỳ; loe rộng ra D Song song; giao nhau
Bài 10: Các chùm sáng nào ở hình vẽ dưới đây là chùm sáng hội tụ?
A Hình a và b B Hình a và c
C Hình b và c D Hình a, c và d
Bài 11: Đứng trên Trái Đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?
A Ban đêm, khi ta đứng không nhận được ánh sáng từ Mặt Trời
B Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đấtche khuất
Trang 13C Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới TráiĐất.
D Ban ngày khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng
Bài 12: Tại sao trong lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau màkhông dùng một bóng đèn lớn? Câu giải thích nào sau đây là đúng?
A Để cho lớp học đẹp hơn
B Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học
C Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài
D Để học sinh không bị chói mắt
Bài 13: Yếu tố quyết định tạo bóng nửa tối là:
A Ánh sáng không mạnh lắm B Nguồn sáng to
C Màn chắn ở xa nguồn D Màn chắn ở gần nguồn
Bài 14: Chọn câu trả lời sai?
Địa phương X (một địa phương nào đó) có nhật thực toàn phần khi địa phươngđó:
A hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời
B bị Mặt Trăng cản hoàn toàn ánh sáng từ Mặt Trời truyền tới
C nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng và ở đó hoàn toàn không nhìn thấyMặt Trời
D hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trăng
Bài 15: Khi có hiện tượng nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời và MặtTrăng như thế nào (coi tâm của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng cùng nằm trên mộtđường thẳng) Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án sau:
A Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng B Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng
C Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời D Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời
Bài 16: Thế nào là bóng tối?
A Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
B Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
Trang 14C Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
D là vùng có lúc nhận, có lúc không nhận được ánh sáng truyền tới
Bài 17: Hiện tượng …… xảy ra vào ban đêm khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đấtnằm trên cùng một đường thẳng và khi đó………nằm giữa hai thiên thể kia Chọncác cụm từ cho sau đây, điền vào chỗ trống của câu trên theo thứ tự cho đầy đủ
A Nguyệt thực/ Mặt Trăng B Nguyệt thực/ Trái Đất
A bằng hai lần góc tới B bằng góc tới
C bằng nửa góc tới D Tất cả đều sai
Bài 20: Khi tia tới vuông góc với mặt gương phẳng thì góc phản xạ có giá trị bằng:
A 900 B 1800 C 00 D 450
Bài 21: Chọn phát biểu đúng?
A Ảnh của một vật qua gương phẳng luôn luôn nhỏ hơn vật
B Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể lớn hơn vật tùy thuộc vào vị tríđặt vật trước gương
C Nếu đặt màn ở một vị trí thích hợp, vật ở trước gương, ta có thể hứng được ảnhcủa vật tạo bởi gương phẳng
D Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn có kích thước bằng vật
Bài 22: Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,5m.Hỏi người đó cách gương bao nhiêu?
A 3m B 3,2m C 1,5m D 1,6m
Bài 23: Khi nào ta có thể nhìn thấy ảnh S’ của một điểm sáng S đặt trước gươngphẳng?
Trang 15A Khi ảnh S’ ở phía trước mắt ta.
B Khi S’ là nguồn sáng
C Khi giữa mắt và ảnh S’ không có vật chắn sáng
D Khi mắt nhận được tia phản xạ của các tia tới xuất phát từ điểm sáng S
Bài 24: Vì sao ta đặt màn hứng ảnh tại vị trí ảnh ảo S’ của điểm sáng S do gươngphẳng tạo ra mà không hứng được ảnh trên màn?
A Vì ảnh ảo là nguồn sáng
B Vì chùm tia phản xạ là chùm phân kì không hội tụ trên màn
C Vì ảnh ảo là vật sáng
D Vì khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương
Bài 25: Vật sáng AB đặt trước gương cầu lồi cho ảnh A’B’ có đặc điểm như thếnào?
A Không hứng được trên màn chắn, bằng vật
B Không hứng được trên màn chắn, nhỏ hơn vật
C Hứng được trên màn chắn, bằng vật
D Hứng được trên màn chắn, nhỏ hơn vật
Bài 26: Hai viên phấn giống hệt nhau, viên thứ nhất đặt thẳng đứng trước gươngphẳng, viên thứ hai đặt thẳng đứng trước gương cầu lồi, thu được hai ảnh Quan sáthai ảnh và tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Ảnh tạo bởi gương cầu lồi……… ảnh tạo bởi gương phẳng.
A nhỏ hơn B bằng
C lớn hơn D có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn
Bài 27: Tại sao người ta không đặt gương phẳng mà lại đặt gương cầu lồi ở các khúcngoặt trên đường?
A Vì giá thành gương cầu lồi rẻ hơn
B Vì gương phẳng dễ vỡ hơn so với gương cầu lồi
C Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn của gương phẳng
Trang 16A Song song B Hội tụ
C Phân kì D Không truyền theo đường thẳng
Bài 30: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được mộtchùm tia phản xạ là chùm sáng:
A Hội tụ B Song song
C Phân kì D Không truyền theo đường thẳng
Bài 31: Các vật nào dưới đây có thể coi là gương cầu lõm?
A Pha đèn pin
B Pha đèn ô tô
C Gương dùng để thu và hội tụ ánh sáng Mặt Trời
D Cả A, B, C
Bài 32: Phương án nào là sai trong các phương án sau đây?
Tác dụng của gương cầu lõm là
A Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm
B Biến đổi chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
C Tạo ảnh ảo lớn hơn vật
D Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ phân kì
Bài 33: Chọn câu giải thích rõ ràng, đầy đủ nhất
Trang 17Trên hình vẽ, là một thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng Mặt Trời để đunnước nóng Thùng nước nóng lên vì:
A Ánh sáng Mặt Trời mang nhiệt Mặt Trời chiếu tới gương một chùm sáng songsong Gương cầu lõm cho chùm tia phản xạ hội tụ tại vị trí đặt thùng nước, làm chonhiệt độ tại đó tăng lên cao
B Ánh sáng chiếu vào thùng nước mạnh lên rất nhiều
C Chùm phản xạ từ gương hội tụ tại vị trí đặt thùng nước
D Ánh sáng Mặt Trời mang nhiệt
Bài 34: Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu sáng được xa hơn so vớikhi không có pha đèn?
A Vì pha đèn không phản xạ được ánh sáng
B Vì pha đèn có thể hội tụ ánh sáng tại một điểm ở xa
C Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song
D Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm
Bài 35: Chọn câu trả lời đúng
Ta biết rằng khi chiếu một chùm tia song song lên một gương cầu lõm thì chùmtia phản xạ sẽ hội tụ tại một điểm ở trước gương Nếu đặt tại điểm đó một màn chắnnhỏ thì ta sẽ thấy:
A Một vệt sáng
B Một điểm sáng rõ
C Không thấy gì khác
D Màn sáng hơn
Trang 18Bài 36: Phát biểu nào dưới đây sai?
A Khi vật đặt từ một khoảng cách nào đó trở ra xa thì gương cầu lõm không tạo
ra ảnh ảo trong gương
B Ảnh mà mắt nhìn thấy trong gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn,
vì đó là ảnh ảo
C.Một vật chỉ khi đặt gần gương cầu lõm thì gương mới tạo được ảnh ảo
D Bất kì vật đặt ở vị trí nào, gương cầu lõm cũng tạo ra ảnh ảo
Bài 37: Chọn câu trả lời đầy đủ nhất
Gương cầu lõm có thể tạo ra ảnh:
A Ảo, lớn hơn vật
B Ảnh ảo lớn hơn vật khi vật đặt gần sát gương, ảnh thật khi vật ở xa gương
C Thật
D Hứng được trên màn chắn
Bài 38: Để quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm thì mắt ta phải đặt ở đâu?
A Ở đâu cũng được nhưng phải nhìn vào mặt phản xạ của gương
B Ở trước gương
C Trước gương sao cho chùm tia phản xạ lọt vào mắt
D Ở trước gương và nhìn vào vật
Bài 39: : Hãy chọn câu trả lời sai:
A Nguồn âm là vật phát ra âm thanh
B Khi gõ dùi vào trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh
Trang 19C Khi dùng búa cao su gõ nhẹ vào âm thoa thì âm thoa dao động phát ra âmthanh.
D Khi thổi sáo thì nguồn phát ra âm thanh là các lỗ sáo
Bài 40: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy
âm thanh phát ra Vật phát ra âm thanh đó là:
A dùi gõ B các thanh đá
C lớp không khí D dùi gõ và các thanh đá
Bài 41: Kéo căng sợi dây cao su Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âmthanh
A luồng gió B luồng gió và lá cây
C lá cây D thân cây
Bài 44: Lựa chọn phương án đúng?
Dùng búa gõ xuống mặt bàn Ta nghe thấy âm thanh phát ra thì:
A Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên
B Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được
C Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh
Trang 20D Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.
Bài 45: Khi ta đang nghe đài thì:
A màng loa của đài bị nén lại B màng loa của đài bị bẹp lại
C màng loa của đài dao động D màng loa của đài bị căng ra
Bài 46: Chuyển động như thế nào gọi là dao động?
A Chuyển động theo một đường tròn
B Chuyển động của vật được ném lên cao
C Chuyển động lặp đi lặp lại nhiều lần theo hai chiều quanh một vị trí
Bài 48: Ta nghe được tiếng nói của diễn viên trên tivi Vậy đâu là nguồn âm?
A Người diễn viên phát ra âm
B Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm
C Màn hình tivi dao động phát ra âm
D Màng loa trong tivi dao động phát ra âm
Bài 49: Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh Nhưng khicho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh Có người giải thích như sau,
chọn câu giải thích đúng?
A Con lắc không phải là nguồn âm
B Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai ngườikhông nghe được
C Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm thanh
D Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh