Hình bên có tất cả ……… hình tam giác. Một cái sàng gạo hình tròn có bán kính 7dm. Một nền căn phòng hình chữ nhật được lát kín bằng 80 tấm gạch hình vuông có cạnh 5dm.. Khoanh vào chữ đặ[r]
Trang 1Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 2/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Toán Khối: 2
Trang 3Họ và tên: ………
Lớp: 2/
Môn: Toán Khối: 2
Ngày… tháng … năm 2020Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất:
Bài 1 Số liền trước của 55 là:
Trường TH Trà Côn C ĐỀ ÔN TẬP
Môn: Toán Khối: 2
Trang 4Họ và tên: ………
Lớp: 2/
Ngày… tháng … năm 2020 1/ Viết các số sau: a) 5 chục 7 đơn vị…….; 2 chục 9 đơn vị…………;
8 chục 1 đơn vị………… ; chín mươi tư; ba mươi mốt………
b) Bảy mươi lăm ki-lô-gam……….; bốn mươi hai đề-xi-mét…………
sáu mươi hai mét; mười bốn lít…………
2/ Điền số thích hợp vào ô trống trong tờ lịch tháng 4 (có 30 ngày) Tháng 4 Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật 18 22 26 Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ thích hợp vào chỗ chấm: a) Ngày 30 tháng 4 là thứ ……
b) Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là thứ ……
c) Ngày 7 tháng 5 cùng năm đó là thứ ……
3/ Xếp các số sau: 43; 7; 28; 36; 99 theo thứ tự: a.Từ bé đến lớn:………
b.Từ lớn đến bé:………
4/ Đặt tính rồi tính: 73 - 46 67 - 9 48 + 36 29 + 43
5/ Viết (theo mẫu): 13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13 – 12 = 1 14 giờ còn gọi là ………
16 giờ còn gọi là ………
19 giờ còn gọi là ………
23 giờ còn gọi là ………
6/ Điền dấu (>, =, <) vào chỗ chấm : 58….85 38….41 23 + 39….72
65 – 56….19 87….93 – 6 48….52 – 3
7/ Tổng của hai số là 64, biết số hạng thứ nhất là 39 Tìm số hạng thứ hai
Trang 59/ Một cửa hàng buổi sáng bán được 43 chiếc xe, buổi chiều bán được ít hơn buổi
sáng 16 chiếc xe Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe?
Bài giải
………
………
………
10/ Nhi có 19 bông hoa, Hằng cho Nhi thêm 8 bông hoa nữa Hỏi Hằng có bao
nhiêu bông hoa?
Trang 6Họ và tên: ………
Lớp: 2/
Môn: Tiếng Việt Khối: 2 Ngày… tháng … năm 2020 Em hãy đọc 10 lần bài Chim sơn ca và bông cúc trắng trang 23 và trả lời các câu hỏi : Câu 1.Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống như thế nào? ………
………
………
Câu 2 Hành động của cậu bé gay ra chuyện gì đau lòng? ………
………
Câu 3 Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “ Cúc tỏa hương thơm ngào ngạt an ủi chim.” Câu 4 Gạch chân bộ phận tả lời cho câu hỏi Khi nào? trong câu: “Sáng hôm sau, bông cúc nghe thấy tiếng sơn ca buồn thảm.” Câu 5. Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về gia đình em ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Chính tả: Tập chép bài :”Ông mạnh thắng thần gió” đoạn 2 ………
………………
………
………
………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Tiếng Việt Khối: 2
Ngày… tháng … năm 2020
Trang 7Lớp: 2/
Bài 1: Xác định các câu sau thuộc kiểu câu gì? a Bạn Hùng đang vẽ một bông hoa
b Bạn Hùng là người vẽ giỏi nhất lớp
c Bạn Hùng vẽ rất đẹp
d Sách vở là đồ dùng học tập của em
e Mẹ em đang là quần áo
f Những bông hoa hồng đỏ thắm như nhung
Bài 2 Đặt câu theo mẫu ai là gì? Để giới thiệu: a Về người mà em yêu quý nhất: …
b Về một đồ chơi mà em yêu thích: …
c Về một loài hoa mà em yêu thích:
Bài 3: Gạch chân từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau và đặt tên cho nhóm từ: a Sách, vở, bàn ghế, giáo viên, học tập, học sinh, ông bà, bồ câu, thỏ Là những từ chỉ
b Học bài, đọc sách, lên bảng, học sinh nhặt rau, trông em, nấu cơm Là những từ chỉ
c Chăm chỉ, ngoan ngoãn, thông minh, đẹp đẽ, quét nhà, trắng trẻo, xinh xắn Là những từ chỉ
Bài 4: Tìm các từ chỉ sự vật thích hợp điền vào chổ chấm: a .là học sinh lớp 2B b .lớp em có màu xanh c Mùa hè nở đỏ rực d Chim hót véo von trên cây Bài 4: Gạch chân các từ chỉ đặc điểm có trong các câu sau: a Bạn ấy đỏ bừng mặt vì xấu hổ b Mặt trời đỏ rực như một hòn lửa khổng lồ c Những bông hoa cúc màu vàng tươi d Đôi mắt em bé tròn xoe và đen láy e Mẹ em là người hiền lành Tập làm văn: Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 5 câu) tả ngắn về một loại quả mà em thích - Dựa vào những gợi ý sau: - Quả em thích là quả gì? - Quả có màu sắc, hình dạng như thế nào? (Vỏ, cuống, ruột…… )
- Quả có lợi ích gì? ………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Tiếng Việt Khối: 3
Ngày… tháng … năm 2020
Trang 9Lớp: 3/
I/ Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa các bài Tập đọc sau: 1/ Người con của Tây Nguyên 2/ Vàm Cỏ Đông 3/ Người liên lạc nhỏ 4/ Nhớ Việt Bắc 5/ Hũ bạc của người cha II/ Chính tả: ( Nhờ phụ huynh đọc cho học sinh viết) Viết bài: Hũ bạc của người cha ………
………
………
………
………
………
………
III/ Luyện từ và câu: 1- Xác định câu văn sau thuộc kiểu câu gì? + Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay
+ Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá
+ Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát
2 Ghi từ chỉ sự vật, đặc điểm, trạng thái, hoạt động trong các câu văn trên. - sự vật:
- đặc điểm:
- trạng thái:
- hoạt động:
3 Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau?
a, Ếch con ngoan ngoãn chăm chỉ và thông minh
b, Nắng cuối thu vàng ong dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu
Trang 10c, Trời xanh ngắt trên cao xanh như dòng sông trong trôi lặng lẽ giữ những ngọn cây hè phố
4 Viết tiếp các câu theo mẫu Ai thế nào?
- Đại bàng
- Những con gà
- Những khóm hồng
VI/ Tập làm văn: Em hãy viết một bức thư ngắn từ 7 đến 10 câu cho một người bạn, kể những điều em biết về một vùng quê nơi em đang sinh sống theo gợi ý sau: ………
………
………
………
………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 3/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Tiếng Việt Khối: 3
Ngày… tháng … năm 2020
Trang 11I/ Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa các bài Tập đọc sau:
1/ Nhà bố ở
2/ Nhà Rông ở tây Nguyên
3/ Đôi bạn
4/ Ba điều ước
5/ Mồ côi xử án
II/ Chính tả:
( Nhờ phụ huynh đọc cho học sinh viết)
Viết bài: Nhà Rông ở Tây Nguyên
………
………
………
………
………
………
………
III/ Luyện từ và câu: 1- Xác định câu văn sau thuộc kiểu câu gì? + Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm
+ Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người
+ Nếu con lười biếng,dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ
3 Tìm những từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau: Mặt hồ phẳng lặng phản chiếu cảnh trời mây, rừng núi Hồ xanh thẳm khi trời quang mây tạnh Hồ như khoác lên tấm áo choàng đỏ tía lúc trời chiều ngả bóng Hồ long lanh ánh nắng chói chang của những buổi trưa hè - Những từ chỉ sự vật là:
4 Bộ phận in đậm trong câu: “Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh” trả lời câu hỏi nào? a) Thế nào? b) Khi nào? c) Ở đâu? 5 Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một bông hoa Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì?) Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Thế nào?
VI/ Tập làm văn:
Trang 12Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu, kể về việc học tập của em trong học kỳ I năm học này 2019-2020 Gợi ý sau:
a Đầu năm học 2019-2020, em được lên lớp, đang học lớp nào?
b Thầy cô giáo chủ nhiệm họ tên là gì?
c Em được học tập những môn học nào? Em thích học môn nào nhất và kết quả ra sao?
d Các bạn trong lớp học tập ra sao? So với các bạn em có học giỏi hay không?
e Hướng phấn đấu học tập trong học kỳ II ra sao?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 3/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Tiếng Việt Khối: 3
Ngày… tháng … năm 2020
Trang 13I Đọc tiếng: Đọc lại các bài tập đọc trong tuần 19; 20 và trả lời các câu hỏi trong
bài, nêu nội dung bài
II Đọc hiểu:
- Đọc thầm bài thơ:
Đồng hồ báo thức Bác kim giờ thận trọng Nhích từng li, từng li Anh kim phút lầm lì
Đi từng bước, từng bước
Bé kim giây tinh nghịch Chạy vút lên trước hàng
Ba kim cùng tới đích Rung một hồi chuông vang
(Hoài Khánh)
Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?
Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng:
A Có 2 sự vật B Có 3 sự vật C Có 4 sự vật D Có 5 sự vật
- Hãy kể tên những sự vật đó:
Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu? A Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang B Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li C Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào? ………
Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: - Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng. ………
Câu 5: Tìm trong bài các từ: a) chỉ hoạt động:………
b) chỉ đặc điểm, tính chất:………
III/ Chính tả: ( Nhờ phụ huynh đọc cho học sinh viết) Viết bài: Về quê ngoại ………
………
………
………
………
………
………
VI/ Tập làm văn:
Viết một đoạn văn giới thiệu về tổ của em
Trang 14………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 3/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Toán Khối: 3
Ngày… tháng … năm 2020
A- Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Trang 15Câu 1: Số liền trước của số 519 là:
A 519 B 518 C 517 D 560
Câu 2: Kết quả của phép tính 165 + 213 là:
A 278 B 379 C 378 D 478
Câu 3: 35km x 2 = …
A.70 m B 75 km C 70 km D 75
Câu 4: 64 g thịt gấp 8g thịt số lần là:
A 6 g B 8 C 8 lần D 8g
Câu 5: Gía trị của biểu thức 140 – 20 x 2 là:
A 240 B 120 C 100 D 102
B-Tự luận:
Câu 6: Đặt tính rồi tính
a) 845 + 270 b) 456 – 245 c) 456 x 3 d) 630 : 9
………
………
………
Câu 7: Tính: a) 9 x 3 + 9 = ………
b) 9 x 8 + 9 =………
Câu 8: Tìm x, biết: a/ y : 6 = 123 b/ y x 5 = 450 ………
………
Câu 9: Có 31 m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3m Hỏi có thể may được nhiều nhất là mấy bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải? Bài giải ………
………
………
Câu 10: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35m, chiều rộng 20m Tính chu vi mảnh đất đó. Bài giải ………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 3/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Toán Khối: 3
Ngày… tháng … năm 2020
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng
Bài 1: Trong các số 42 099; 43 000; 42 075; 42 090 số lớn nhất là:
Trang 168/ Một cửa hàng có 45 mét vải, người ta đã bán 1/9 số vải đó Hỏi cửa hàng còn lại
bao nhiêu mét vải?
Bài giải
………
………
………
Trang 17Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 3/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Toán Khối: 3
Ngày… tháng … năm 2020
I Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
1 Số gồm: 6 nghìn, 1 trăm, 4 chục, 18 đơn vị là:
A 61418 B 6149 C 6158 D 6518
2 1/7 của 287g là:
A 31g B 41kg C 41g D 280g
Trang 183 Biểu thức nào sau đây có giá trị lớn nhất:
A 124 x 3 B 369: 3 C 423 – 213 D 98 x 4
4 1kg … 989g Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A > B < C = D x
5 Số thích hợp viết vào chỗ chấm cho đúng thứ tự dãy sau: 10000 ; …… ;
…… ; 9994:
A 9996 ; 9999 B 9999 ; 9995 C 10001 ; 10002 D 9998 ; 9996 II Tự luận Bài 1: Tính nhẩm: 4823 + 5000 =
6000 + 4000 =
3724 + 2000 =
4000m – 3500m =
5836dam – 2000dam =
5734kg – 3734kg =
Bài 2: Đặt tính rồi tính: 2017 + 2195 3527 – 214 305 + 4681 705: 5 326 x 7 ………
………
………
Bài 3: Tính giá trị biểu thức: a 485 - 342: 2 = ………
b 257 + 113 x 6 – 99 = ………
c 742 – 42 + 300 = ………
Bài 4: Năm nay anh 12 tuổi, tuổi em bằng 1/3 tuổi anh Tuổi bố gấp 9 lần tuổi em. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi? Bài giải ………
………
Bài 5: Hãy viết thêm 3 số nữa vào chỗ chấm trong mỗi dãy số sau: a) 5000, 6000, 7000, ………,……….,………
b) 7897, 7898, 7899, ………,……….,………
c) 10000, 9998, 9996, ………,……….,………
Bài 6: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ? Bài giải ………
………
………
Bài 7: Tính chu vi hình chữ nhật có:
a) Chiều dài 30 cm và chiều rộng 20 cm
b) Chiều dài 15cm và chiều rộng 8 cm
Bài giải
Trang 19………
………
………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 4/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Toán Khối: 4 Ngày… tháng … năm 2020 Câu 1) Đặt tính rồi tính a) 56789 + 1655897 b) 456893 – 123456 c) 428 x 39 d) 4674 : 82 ………
………
………
Trang 20………
a) 256789 +39987 b) 9685413 – 324578 c) 324x 250 d)5781: 47 ………
………
………
………
………
Câu 2) Trong các số 57234, 64620, 5270, 77285 a) Số nào chia hết cho cả 2 và 5: ………
b) Số nào chia hết cho cả 3 và 2: ………
c) Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9: ………
Câu 3) Rút gọn phân số:
Câu 4) Quy đồng các mẫu số các phân số
Câu 5) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
Câu 6) Đổi đơn vị đo sau:
a 2m2 = …….dm2
b 1m2 =…….cm2
b 1km2 = ……m2
d 36 dm2 =…… cm2
Câu 7) Quy đồng mẫu số các phân số :
Câu 8) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
Câu 9: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Trang 21………
………
………
………
………
Câu 10) Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 16 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm Tính diện tích hình chữ nhật đó. Bài giải ………
………
………
………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 4/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Toán Khối: 4 Ngày… tháng … năm 2020 Bài 1 Đặt tính và tính a) 345 x 200 b) 237 x 24 c) 403 x346 d) 245 x 342 ………
………
……… b) 278 157 : 3 b) 304 968 : 4 c) 408 090 : 5 d) 475 908 : 5
Trang 22Bài 3 Tính bằng cách thuận tiện nhất:
Bài 9 May mỗi bộ quần áo cần có 3m 50cm vải Hỏi:
May 82 bộ quần áo như thế cần có bao nhiêu mét vải?
Trang 23Có 49m vải thì may được bao nhiêu bộ quần áo như thế?
Bài giải
………
………
………
………
………
………
Trường TH Trà Côn C
Họ và tên: ………
Lớp: 4/
ĐỀ ÔN TẬP Môn: Tiếng Việt Khối: 4
I/ Đọc và trả lời câu hỏi trong các bài tập đọc trong tuần 15 và 16.
II/ Viết bài: Cánh diều tuổi thơ
( Nhờ phụ huynh đọc bài chính tả cho các em viết)
Trang 24III/ Luyện từ và câu:
Bài 1: Câu nào là câu kể “Ai làm gì”?
a Công chúa ốm nặng b Nhà vua buồn lắm c Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn
Bài 2: Đọc đoạn văn sau và hoàn thành bài tập bên dưới:
(1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng (2) Giữa đêmkhuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh (3) Không quản đêm tối, trờilạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng thịtnhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc (5) Sói chồng hết đau, khôngrên hừ hừ nữa
a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên
b) Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và 2 gạch vị ngữ của từng câu tìm được
………
………
Bài 3: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a)……… mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con.b) hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em.c) Trong chuồng, kêu “chiêm chiếp”, kêu “ cục
tác”, thì cất tiếng gáy vang
Trang 25Bài 4:
a) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là r: ………b) Viết 2 từ láy là động từ có âm đầu là gi: ………c) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là d: ………
Bài 5: Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai làm gì?
- Sáng nào cũng vậy, ông tôi………
- Con mèo nhà em ………
- Chiếc bàn học của em đang ………
Bài 6: Thêm chủ ngữ để hoàn thành các câu kể Ai - là gì?
a) là người được toàn dân kính yêu và biết ơn
b) là những người đã cống hiến đời mình cho sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc.c) là người tiếp bước cha anh xây dựng Tổ Quốc Việt Nam ngày càng giàuđẹp
Bài 7: Xác định các bộ phận CN, VN trong mỗi câu sau:
a) Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng
b) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng
c) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênhmông trên khắp các sườn đồi
d) Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lênhái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao
IV/ Tập làm văn:
Đề : Tả một cây ăn quả (hoặc một cây hoa) mà em thích nhất.