1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ôn tập các dạng bài tập định luật Ôm

41 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3+4: Trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp (song song) thì cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương có mối quan hệ với nhau như thế nào.. Hệ quả?..[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO TỚI DỰ GIỜ LỚP 9A

MÔN VẬT LÝ Trường THCS Hồng Hà

GV: Nguyễn Thị Thu

Thủy

Trang 2

A Hệ thống kiến thức lý thuyết

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 1: Nêu nội dung định luật Ôm, viết biểu thức và giải thích các đại lượng có trong biểu thức đó, nêu đơn vị của chúng?

Câu 2: a Điện trở của dây dẫn là gì? Nêu ý nghĩa của điện trở?

b Nhận xét giá trị của thương số đối với mỗi dây dẫn và với các dây dẫn khác nhau?

Trang 3

A Hệ thống kiến thức lý thuyết

Trong đó

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

1- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây

Trang 4

A Hệ thống kiến thức lý thuyết

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 2: a Điện trở của dây dẫn là gì? Nêu ý nghĩa của điện trở?

b Nhận xét giá trị của thương số đối với mỗi dây dẫn và với các dây dẫn khác nhau?

Trang 5

A Hệ thống kiến thức lý thuyết

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

I- ĐỊNH LUẬT ÔM – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

• Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó

• Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn

U R I

Trang 6

A Hệ thống kiến thức lý thuyết

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 3+4: Trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp (song song) thì cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương có mối quan

hệ với nhau như thế nào? Hệ quả?

Trang 7

A Hệ thống kiến thức lý thuyết

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp

- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm:  I=I1=I2=…=In

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện

trở thành phần: U=U1+U2+…+Un

2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

a- Điện trở tương đương (R tđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho các điện trở trong mạch, sao cho giá trị của HĐT và CĐDĐ trong mạch không thay đổi

b- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành:

Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn

3/ Hệ quả:Trong đoạn mạch mắc nối tiếp (cùng I), hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện

trở tỷ lệ thuận với điện trở điện trở đó

II- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC NỐI TIẾP

U1 R1

U2 R2

Trang 8

A Hệ thống kiến thức lý thuyết

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song

- Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ:

I=I1+I2+…+In

- Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ:

U=U1=U2=…=Un

2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

- Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ:

3/ Hệ quả

- Mạch điện gồm hai điện trở mắc song thì:

- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở (cùng U) tỷ lệ nghịch với điện trở đó:

III- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC SONG SONG

Trang 9

ĐẠI LƯỢNG ĐỊNH LUẬT ÔM ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Trang 11

-Nhận biết sơ đồ cách mắc các điện trở trong đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song:

ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

- Mạch điện gồm 2 điện trở mắc nối tiếp nhau

- Mạch điện gồm n điện trở mắc nối tiếp nhau

Rn

R1 R2

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

- Mạch điện gồm 2 điện trở mắc song song nhau

Trang 12

Nhận biết sơ đồ cách mắc các điện trở trong đoạn mạch hỗn hợp

Trang 13

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Dạng 1: Bài tập lý thuyết

Dạng 2: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch có một điện trở

Dạng 3: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp Dạng 4: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc song song Dạng 5: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch mắc hỗn hợp

Trang 14

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

*Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm:

- Loại trừ

- Tính nhanh

- Suy luận ngược

Trang 15

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM Dạng 1: Bài tập lý thuyết

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP

Trang 16

1 2 3

Trang 17

Câu 1 Cường độ dòng điện qua một dây dẫn

A tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

B tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

C không phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

D chỉ phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM Dạng 1: Bài tập lý thuyết

9

Trang 18

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Dạng 1: Bài tập lý thuyết

Câu 2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây có dạng là

A Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

B Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

C Một đường cong đi qua gốc tọa độ

D Một đường cong không đi qua gốc tọa độ

10

Trang 19

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 3 Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho

A Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

B Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây

C Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây

D Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây

Dạng 1: Bài tập lý thuyết

9

Trang 20

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Dạng 1: Bài tập lý thuyết

Câu 4 Đơn vị đo cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở là:

A Ampe, Vôn, Ôm C Vôn, Ôm, Ampe

B Vôn, Ampe, Ôm D Không có phương án nào đúng

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

9

Trang 21

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM Dạng 1: Bài tập lý thuyết

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

Câu 5 Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm

nào dưới đây ?

A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở

B Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở

C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ

D Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ

10

Trang 22

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 6 Chọn câu SAI.

A Điện trở tương đương của n điện trở R mắc nối tiếp: Rtđ = n.R

B Điện trở tương đương của n điện trở R mắc song song:

C Điện trở tương đương của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần

D Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua các nhánh là bằng nhau

 

Dạng 1: Bài tập lý thuyết

10

Trang 23

Câu 8 Sử dụng hiệu điện thế nào dưới đây là an toàn đối với cơ thể người?

A Nhỏ hơn 40V C Nhỏ hơn 110V

B Nhỏ hơn 100V D Nhỏ hơn 220V

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 24

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Dạng 1: Bài tập lý thuyết

Câu 9 Dùng dụng cụ nào sau đây để đo hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi điện trở?

A Oát kế B Ampe kế C Vôn kế D Áp kế

10

Trang 25

Gợi ý mảnh ghép:

Đây là một nhà Vật lý học

người Đức

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Dạng 1: Bài tập lý thuyết

10 điểm

Trang 26

Georg Simon Ohm là nhà vật lý người Đức, đã phát hiện ra mối liên hệ giữa điện áp, chiều và điện trở trong mạch điện Sau khi ông qua đời, đơn vị của điện trở đã được đặt theo tên của ông,

Trang 27

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 9 Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12 Ω có cường độ dòng điện chạy qua là 3A Hỏi

hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là bao nhiêu?

A 4V B 24 V C 12 V D 36V

Dạng 2: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch có một điện trở

Trang 28

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 10 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua

nó là 0,5 A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là

A 1,5 A B 2,0 A C 3,0 A D 1,0 A

Dạng 2: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch có một điện trở

Trang 29

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 11 Cho hai điện trở R 1 = 12 Ω và R 2 = 18 Ω được mắc nối tiếp nhau Điện trở tương đương R 12 của đoạn mạch đó có giá trị là

A 12 Ω B 18 Ω C 6,0 Ω D 30 Ω

Dạng 3: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp

Trang 30

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Dạng 3: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp

Câu 12 Người ta chọn một số điện trở loại 2 Ω và 4 Ω để ghép nối tiếp thành đoạn mạch

có điện trở tổng cộng 16 Ω Trong các phương án sau đây, phương án nào là SAI.

A Chỉ dùng 8 điện trở loại 2 Ω

B Chỉ dùng 4 điện trở loại 4 Ω

C Dùng một điện trở 4 Ω và 6 điện trở 2 Ω

D Dùng 2 điện trở 4 Ω và 2 điện trở 2 Ω

Trang 31

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 13 Hai điện trở R 1 = 5 Ω và R 2 = 10 Ω mắc nối tiếp Cường độ dòng điện qua điện trở

R 1 là 4A Thông tin nào SAI.

A Điện trở tương đương của mạch là 15Ω

B Cường độ dòng điện qua R2 là I2 = 8A

C Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V

D Hiệu điện thế hai đầu R1 là 20V

Dạng 3: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp

Trang 32

Câu 14 Điện trở R 1 = 30 Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2 A và điện trở R 2 = 10 Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?

A 40 V B 70 V C 80 V D 120 V

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM Dạng 3: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp

Trang 33

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Dạng 4: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc song song

Câu 15 Mắc ba điện trở R 1 = 2 Ω, R 2 = 3 Ω, R 3 = 6 Ω song song với nhau vào mạch

điện U = 6 V Cường độ dòng điện qua mạch chính là

A 12 A B 6,0 A C 3,0 A D 1,8 A

Trang 34

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 16 Cho mạch điện gồm hai điện trở song song, R 1 = 3R 2 Cường độ dòng điện qua

mạch chính là 2 A Kí hiệu I 1 và I 2 là cường độ dòng điện qua các mạch rẽ R 1 và R 2 thì

A I1 = 2 A, I2 = 6A B I1 = 0,667 A, I2 = 2A

C I1 = 1,5 A, I2 = 0,5A D I1 = 0,5 A, I2 = 1,5A

Dạng 4: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc song song

Trang 35

Câu 17: Cho đoạn mạch: (R 1 nt R 2 )//R 3 Biết R 1 = 30Ω, R 2 = 10Ω; Hiệu điện thế hai đầu điện trở R 3 là 20V Biết điện trở tương đương của đoạn mạch R AB = 20Ω Hiệu điện thế hai đầu điện trở R 1

A 15V B 10V C 5V D 20V

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM Dạng 5: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch mắc hỗn hợp

Trang 36

Câu 18 Hai điện trở R 1 , R 2 mắc song song với nhau Biết R 1 = 6 Ω điện trở tương

Trang 37

C Bài tập củng cố

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 20 Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?

Trang 38

Câu 11 Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12 V, khi đó cường độ dòng

điện chạy qua điện trở là 1,2 A Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là

A 4,0 Ω B 4,5 Ω C 5,0 Ω D 5,5 Ω

B Các dạng bài tập liên quan đến định luật Ôm

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Dạng 2: Bài tập vận dụng định luật Ôm trong đoạn mạch có một điện trở

Trang 39

C Bài tập củng cố

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Câu 19 Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng

100 Ω Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn gấp 3 lần điện trở kia Giá trị

mỗi điện trở là

A 20 Ω và 60 Ω B 20 Ω và 90 Ω C 40 Ω và 60 Ω D 25 Ω và 75 Ω

Trang 40

Câu 21 Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là

100mA Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó tăng thêm một lượng là

A 60 mA B 80 mA C 20 mA D 120 mA

C Bài tập củng cố

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 41

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

QUÝ THẦY CÔ GIÁO

ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 20/02/2021, 04:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w