- Tập làm văn: Ôn lại ghi nhớ: bài Cấu tạo bài văn kể chuyện, bài Cấu tạo bài văn tả cảnh, bài Cấu tạo bài văn tả người.. - Luyện từ và câu: Ôn lại ghi nhớ bài Từ đồng nghĩa, Từ trái ng[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC THỤY LÂM A
HƯỚNG DẪN CHA MẸ NỘI DUNG ÔN TẬP DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 (LẦN 4) A/ Cha mẹ trò chuyện cùng con phòng tránh COVID-19 khi đến trường:
* Nguồn lây nhiễm: từ người sang người.
- Trực tiếp: người bệnh ho, hắt hơi, … tạo ra giọt bắn chứa vi rút; nắm tay người bệnh, …
- Gián tiếp: giọt bắn dính ở nắm cửa, vịn cầu thang… người lành sờ vào đưa lên mặt, mũi…
*Biểu hiện bệnh: ho, sốt, hắt hơi, mệt, … Cần đến cơ sở y tế để kiểm tra ngay
*Công việc của cha mẹ hàng ngày trước khi con đến lớp:
- Cha mẹ kiểm tra thân nhiệt của con, nếu 37.5 độ C hoặc con có dấu hiệu ho, hắt hơi, … thì
không đưa con đến trường, đưa con đến cơ sở y tế để kiểm tra ngay.
*Chuẩn bị đồ cá nhân: Mỗi học sinh có một chai nước riêng
* Nhắc con:
- Chỉ uống chai nước của mình, không dùng chai nước của người khác, không dùng chung đồ với người khác
- Ăn chín uống sôi, không ăn quà ngoài cổng trường
- Không khạc nhổ bừa bãi, khi ho phải lấy tay hoặc khuỷu tay che miệng
- Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, hạn chế sờ tay lên mặt, luôn giữ cho đôi tay sạch sẽ
- Rửa tay bằng xà phòng bất kỳ lúc nào khi cảm thấy tay bẩn hoặc sau khi ho lấy tay che
miệng
- Không chơi các trò chơi mạnh, không ôm vai bá cổ người khác, không chơi các vật dụng đã bẩn chưa qua tẩy rửa …
- Tham gia vệ sinh lớp học hàng ngày cùng thầy cô và các bạn
- Khi cảm thấy mệt cần báo ngay cho thầy cô giáo biết
B/ Cha mẹ hướng dẫn con học tập:
1/ Toán: - Kĩ năng thực hành tính với các số thập phân, phân số, hỗn số.
- Vận dụng công thức tính diện tích một số hình trong giải toán hình
- Giải toán tỉ lệ, toán liên quan đến tỉ số phần trăm
2/ Tiếng Việt
- Tập làm văn: Ôn lại ghi nhớ: bài Cấu tạo bài văn kể chuyện, bài Cấu tạo bài văn tả cảnh,
bài Cấu tạo bài văn tả người
- Luyện từ và câu: Ôn lại ghi nhớ bài Từ đồng nghĩa, Từ trái nghĩa, Từ đồng âm, Từ nhiều
nghĩa.
- Kể chuyện: Sưu tầm một câu chuyện có nội dung sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp
sống văn minh (dựa vào gợi ý sgk trang 19)
BÀI ÔN TẬP MÔN TOÁN Bài 1: Tính
a/ 31
2+4
5
7 - 5 5
14 b/ 4 12− 1
2 : 51
2 c/ 2 13 x 31
2 :2 56 d/ (256,8 – 146,4) : 4,8 – 20,06 e/ 17,28 : (2,92 + 6,68) + 12,64
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/ 1,4 : 3 + 5,8 : 3
b/ (1,25 x 3,6) : (9x5)
c/ 46 : 24 + 8 : 24
d*/ 0,2468 + 0,08 x 0,4 x 12,5 x 2,5 + 0,7532 e*/ 3,45 x 0,99 + 3,45 : 100
g*/ 1,2 : 6,5 x 1,3
Bài 4: Tìm y
a/ 4,75 + y = 2,4 x 5,6
b/ y – 7,3 = 13,8 + 9,37
c*/ 2,25 – y + 0,9 = 0,57 d*/4,1 : y x 1,5 = 0,2
Trang 2Bài 5: Bạn An cắt 2/3 sợi dây được một đoạn dài 18 cm Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu
xăng- ti- mét?
Bài 6: Một hình chữ nhật có chu vi 8m 72 cm Chiều dài hơn chiều rộng 33
5 dm
a/ Tính diện tích hình chữ nhật đó
b/ Nếu một hình bình hành có đáy 5 9
10 m và có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật nêu trên thì chiều cao hình bình hành là bao nhiêu đề - xi – mét?
Bài 7: 12 người làm xong một công việc trong 10 ngày Hỏi muốm làm xong công việc đó
trong 8 ngày thì cần bao nhiêu người? (mức làm việc của mỗi người như nhau)
Bài 10*: Tổng của một số thập phân và một số tự nhiên là 82,34 Khi thực hiện phép tính này,
một bạn đã quên viết dấu phẩy của số thập phân nên đã cộng hai số tự nhiên và có kết quả là
1106 Hãy tìm số thập phân và số tự nhiên đã cho?
Bài 11*: Một mảnh đất hình thang có đáy bé 30 m, đáy lớn bằng 5/3 đáy bé, chiều cao bằng
độ dài đáy bé Người ta sử dụng 32% diện tích mảnh đất để xây nhà và làm đường đi, 27% diện tích mảnh đất để đào ao, phần đất còn lại để trồng cây Tính diện tích đất trồng cây?
Bài 12*: Một mảnh đất hình thang có diện tích 455m2, chiều cao là 13m Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất hình thang đó, biết đáy bé kém đáy lớn 5 m
BÀI ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 1: a/ Hãy xếp các từ dưới đây thành nhóm đồng nghĩa và cho biết nghĩa chung của mỗi
nhóm:
Bao la, mênh mông, vắng vẻ, lạnh ngắt, hiu quạnh, bát ngát, vắng teo, lạnh lẽo, thênh thang, cóng, vắng ngắt, lạnh buốt, thùng thình.
b/ Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
Khi đi xa đây, đã có rất nhiều người phải nhớ, phải lưu luyến những ngày sống đầy ý nghĩa, nhớ như trai gái nhớ những ngày hội làng, lưu luyến như học sinh phải xa ngôi trường cũ
Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với từ cho trước: thật thà, khỏe, hiền lành, cẩu thả, giỏi giang,
cứng cỏi, hoang phí, thuận lợi
Bài 3: Gạch dưới từ đồng âm trong các câu sau rồi phân biệt nghĩa của mỗi từ
a/ Mọi người xúm xít quanh bàn để bàn về những bàn thắng trong trận đấu hôm qua
b/ Ông khách hỏi giá chiếc mũ treo trên giá
Bài 4: a/ Khoanh vào những từ ngữ có nghĩa chuyển
trong mỗi dòng sau:
- lưỡi lợn, đau lưỡi, lưỡi hái, líu lưỡi, lưỡi đao, lưỡi
kéo
- răng sữa, đau răng, răng trắng, răng lược, răng cào
- số mũi, thính mũi, mũi thuyền, thuốc nhỏ mũi, mũi
dao
- tai vểnh, tai phật, lắng tai nghe, nặng tai, tai ấm
b/ Câu nào có từ chạy mang nghĩa gốc:
- Tết đến, hàng bán rất chạy
- Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa
- Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy
- Đồng hồ chạy rất đúng giờ
Bài 5: Tập làm văn
Đề bài: Mùa xuân đến cây cối đâm chồi nảy lộc, chim hót véo von Vạn vật bừng sức sống sau một mùa đông lạnh giá Em hãy tả lại cảnh sắc mùa xuân tươi đẹp đó
Các con rà soát lại bốn bài ôn tập đã làm của mình, cố gắng hoàn thành hết Bài nào khó hãy trao đổi với cô giáo chủ nhiệm, mạnh dạn gửi bài cho cô giáo chấm nhé!