Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?. 2.Nghĩa của các từ răng, mũi, tai trong khổ thơ sau có gì khác với nghĩa của chúng ở bài tập 1 Răng của
Trang 1Gi¸o viªn: Chu Thi Thu
Trường Tiểu học Đông Anh
Trang 2Em hãy đặt câu với một cặp
từ đồng âm.
Trang 4I Nhận xét:
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật dùng để nghe.
b) Phần xương cứng màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống,dùng để thở và ngửi.
Răng
Mũi Tai 1.Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Trang 52 Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau
có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc?
QUANG HUY
Trang 6Răng (cµo ) Mũi (thuyền)
Tai (ấm)
Trang 72.Nghĩa của các từ răng, mũi, tai trong khổ thơ sau
có gì khác với nghĩa của chúng ở bài tập 1
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
QUANG HUY
- Răng của chiếc cào không nhai được giống răng người
- Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi người.
- Tai của cái ấm không dùng
để nghe được như tai người, tai động vật.
Trang 83 Nghĩa của các
từ :
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng
răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2
có gì giống nhau ?
Trang 93 Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có
gì giống nhau ?
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ : Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Trang 103 Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài
tập 2 có gì giống nhau ?
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ : Cùng chỉ bộ phận mọc ra ở hai
Trang 11Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
Trang 12II Ghi nhớ
• Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của
nhau.
Trang 13III Luyện
tập
1 Đọc các câu dưới đây Gạch một gạch (-)dưới các
từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, gạch hai
gạch (=)dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển:
Đôi mắt của bé mở to
Quả na mở mắt.
b) Chân
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Bé đau chân
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
mắt
mắt
chân chân
đầu đầu
Trang 142 Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau:lưỡi, miệng,
cổ, tay, lưng
III Luy n t pệ ậ
III Luy n t pệ ậ
Trang 16lưỡi xẻng, lưỡi cày, lưỡi
kéo, lưỡi đục, lưỡi bào,
lưỡi rìu, …
lưỡi rìu…
tay tay áo, tay ghế, tay
quay, tay tre …
cổ
cổ be, cổ chum,
cổ ấm,cổ bình…
cổ bình
Phần thưởng:
Một tràng pháo tay
miệng Miệng bát, miệng thúng, miệng vại, miệng cống….
miệng b át
lưng lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời…
01
Trang 18Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.