19.Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ.Chọn ng[r]
Trang 1MÔN SINH KHỐI 12
* Học sinh Ban KHTN
-Nội dung các em ôn tập gồm:
+ Chương II ( Quy luật di truyền)
+ Chương III( Di truyền học quần thể)
+ Chương I – HKII ( Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa: Từ bài 24 đến bài 30)
+ Các em giải lại toàn bộ các câu trắc nghiệm của 3 chương trên trong tài liệu của HKI & HKII
+ Các em giải các đề KTTT HKII các năm trước ( Nằm phía sau bài 45 của tài liệu trắc nghiệm HKII)
Lưu ý: các em giải các đề KTTT ra giấy, ghi đáp án với câu lí thuyết, với câu bài tập phải trình bày cách
giải Khi đi học lại các em nộp cho GVBM
+ Bài tập tự luận: (Các em giải vào vở bài tập khi đi học lại nộp cho GVBM)
1.Ở một loài thực vật gen A: hoa đỏ> a: hoa vàng.Khi cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa vàng
thuần chủng được F1.Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau được F2
a.Viết sơ đồ lai từ P đến F2?
b.Bằng cách nào để xác định cây hoa đỏ có thuần chủng hay không?
2.Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng đều thuần chủng, F1 thu được toàn gà long
xanh da trời
a.Xác định quy luật di truyền chi phối màu sắc lông ở gà?
b.Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau kết quả F2 như thế nào?
c.Có cần xác định độ thuần chủng của giống ban đầu không?tại sao?
3.Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của các
phép lai sau đây:
a.P: ♂ lông ngắn X ♀ lông dài.
b.P:♂ lông ngắn X ♀ lông ngắn.
4.ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Sau đây là kết quả của các phép
lai:
a P: ♂Thân đỏ thẫm X ♀ Thân đỏ thẫm → F1 : 74,9% đỏ thẫm : 25,1% xanh lục
b P:♂ Thân đỏ thẫm X ♀ Thân đỏ thẫm → F1 : 100% đỏ thẫm
c P: ♂Thân đỏ thẫm X ♀ Thân xanh lục → F1 : 50,2% đỏ thẫm : 49,8% xanh lục
5.Viết các loại giao tử từ các cơ thể có kiểu gen sau: AABbDd; AaBbDd, AaBBDDFf.
6.Ở một loài thực vật A: thân cao> a: thân thấp; B: quả đỏ> b: quả vàng.Xác định số loại kiểu hình, số
loại kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình trong các phép lai sau:
a.P: AaBb x AABb
b.P: AaBb x AaBb
c.P: Aabb x aaBb
d.P: AaBb x aabb
7.Mỗi cặp trong 3 cặp gen Aa, Bb, Cc quyết định 1 tính trạng khác nhau và phân li độc lập.các gen kí
hiệu bằng chữ hoa là trội so với các alen kí hiệu bằng chữ thường Hãy xác định:
a.Tỉ lệ loại giao tử ABC từ cá thể AaBbCc.
b.Tỉ lệ loại giao tử ABC từ cá thể AABBCc.
c.Tỉ lệ loại hợp tử AABBCC từ phép lai AaBbCc X AaBbCc.
d.Tỉ lệ loại hợp tử AABBcc từ phép lai aaBBcc X AabbCC.
e.Tỉ lệ loại kiểu hình A- B-C- từ phép lai AaBbCC X AaBbcc.
f.Tỉ lệ loại kiểu hình aaB- C- từ phép lai AaBbCC X AaBbcc.
g.Tỉ lệ loai kiểu hình aabbcc từ phép lai AaBbCc X AaBbCc.
h.Tỉ lệ loại kiểu hình aabbcc từ phép lai AaBbCc X aabbCc.
i.Tỉ lệ loại kiểu hình aabbcc từ phép lai aaBbCc X AABbcc.
k.Tỉ lệ loại kiểu hình A-B-C- từ phép lai aabbCC X AABBcc.
8.Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây:
P: AaBbCcDdEe X aaBbccDdee Các cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.Hay cho biết:
a.Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
b.Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
c.Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu?
Trang 29.Cho cây bắp lùn lai với nhau.F1 thu được toàn bắp cao.Tiếp tục cho bắp cao lai với nhau F2 thu được
tỉ lệ 9 bắp cao: 7 bắp lùn Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?
10.Cho bí ngô quả tròn tạp giao với nhau,F1 đồng tính bí ngô quả dẹt.Cho F1 tự thụ phấn, F2 phân tính
theo tỉ lệ 9 dẹt :6 tròn; 1 dài
a.Hãy giải thích kết quả trên?
b.Làm thế nào để phân biệt được bí dẹt thuần chủng với bí dẹt không thuần chủng? Phân biệt bí dẹt dị hợp tử một cặp gen với bí dẹt dị hợp tử hai cặp gen?
11 Viết các loại tử có thể có từ các cá thể có kiểu gen sau :
a.AB//ab
b.ab//ab
c.Aa BD//bd
12.Ở một loài sinh vật A: thân cao > a: thân thấp; B: quả đỏ > b: quả vàng.Hai cặp gen này nằm trên
cùng một cặp NST tương đồng, liên kết hoàn toàn.Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình từ các phép lai sau:
a.P: AB//ab x ab//ab
b.P: Ab//aB x Ab//aB
c.P: AB//ab x AB//ab
d.P: Ab//ab x aB//ab
13.Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định.a.Trong một gia đình,
bố và con trai đều bị bệnh máu khó đông, mẹ và con gái là những người máu đông bình thường nhưng mang gen bệnh.Nếu cho rằng gen gây bệnh đã được truyền từ bố cho con trai, từ mẹ cho con gái thì có đúng không? Giải thích?
b.Trong một gia đình khác.bố bị bệnh máu khó đông còn mẹ máu đông bình thường, con trai,con gái của
họ có bị bệnh máu khó đông không ?
14.Ở người bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
a.Nếu xét một cặp tính trạng trên thì quần thể người có những kiểu gen nào?
b.Một gia đình bố và mẹ đều bình thường , con trai ,con gái của họ có thể bị mù màu không?
15.Xác định cấu trúc di truyền quần thể tự phối qua 3 thế hệ trong các trường hợp sau:
a.P:100% Aa
b.P: 0,3AA: 0,5Aa: 0,2aa
16.Ở ngô A: thân cao > a: thân thấp.Một quần thể ngô đang ở trạng thái cân bằng di truyền có cây thân
thấp chiếm tỉ lệ 16%.Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngô ?
17 Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (A và a), người ta thấy
số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn tỉ lệ % số cá thể dị hợp trong quần thể này là bao nhiêu?
18.Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là : 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa Cho biết
các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản.Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 như thế nào?
19.Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.Một quần
thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ.Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa
đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là bao nhiêu?
20.Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.nếu
một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là bao nhiêu?
21.Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ
ban đầu P của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa: 0,5aa Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết ,tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là bao nhiêu
%?
* Học sinh Ban KHXH
- Nội dung các em ôn gồm:
+ Chương I : Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ( Từ bài 24 đến bài 30)
+ Các em giải lại toàn bộ các câu trắc nghiệm của chương I trong tài liệu HKII
+ Các em giải các đề KTTT HKII các năm trước ( Nằm phía sau bài 45 của tài liệu trắc nghiệm HKII)
Lưu ý: Các em giải các đề KTTT ghi đáp án ra giấy Khi đi học lại các em nộp cho GVBM
………HẾT………
Trang 3BÀI TẬP THẦY ĐÌNH HẠNH
Phần bài tập di truyền
Câu 1 : Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng quy định tính trạng màu hoa Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
A 2 đỏ : 1 hồng : 1 trắng B 3 đỏ : 1 hồng : 1 trắng
C 1 đỏ : 3 hồng : 4 trắng D 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
Câu 2: Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn
toàn và không xảy ra đột biến Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1 Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có 36 loại kiểu gen
II Ở F2, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64
III Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/8
IV Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8
Câu 3: Cho biết alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng Theo lí
thuyết, phép
lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo đời con có 1 loại kiểu hình hoa đỏ?
A dd x dd B Dd x Dd C Dd x dd D DD x Dd
Câu 4: Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AABb aabb cho ra đời con có bao nhiêu
loại kiểu gen?A.1 B 3 C 2 D 4
Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp Nếu không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây đời con có cả cây thân cao và thân thấp?
A AA x aa B Aa x aa C AA x Aa D aa x aa
Câu 6: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A XAXA x XaY B XaXa x XAY C XAXa x XaY D XAXa x XAY.
Câu 7: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là:
A Xa Xa và XAY B Xa Xa và Xa Y C XA XA và Xa Y D XA Xa và XAY.
Câu 8: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24% Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ : ABab
A 12% B 24% C 76% D 48%
Câu 9: Cho phép lai AaBbDDEe x AaBBDdEe Theo lý thuyết, xác suất cá thể mang kiểu
hình trội ở cả 4 cặp tính trạng là
A 9/64 B 9/16 C 9/32 D 9/128
Câu 10: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác
động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:
A 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình B 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
C 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình D 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
Câu 11 Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn,
co thể có
kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu đuợc đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:
Trang 4A 4 kiểu hình, 12 kiểu gen B 8 kiểu hình, 27 kiểu gen.
C 8 kiểu hình, 12 kiểu gen D 4 kiểu hình, 9 kiểu gen.
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ bao nhiêu? A 1/6 B 1/8 C 1/4 D
1/16
Câu 12: Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng.
Cho cây có kiểu gen aB
Ab
giao phấn với cây có kiểu gen aB
Ab
Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
B 3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ
C 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
D 1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả đỏ
Câu 13: Cơ thể có kiểu gen AaBb
DE
de giảm phân tạo 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỷ lệ 4,5% Biết rằng không có đột biến xảy ra, tần số hoán vị gen là:
Câu 14: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội hoàn toàn Phép lai: AaBbCcDdEe× AaBbCcddEe cho số kiểu hình và số kiểu gen đời con là:
A 16 kiểu hình và 81 kiểu gen B 32 kiểu hình và 81 kiểu gen
C 32 kiểu hình và 162 kiểu gen D 32 kiểu hình và 54 kiểu gen
Câu 15: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra A 4 loại giao tử B 16 loại giao tử C 2 loại giao tử
D 8 loại giao tử
Câu 16: Một cơ thể đực có kiểu gen
AB
ab Dd phát sinh giao tử bình thường, trong đó giao tử AbD chiếm tỉ lệ 10% Khoảng cách giữa gen A và B là
A 60cM B 30cM C 20cM D 40cM.
Câu 17: Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Theo
lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kiểu hình hoa đỏ ở đời con chiếm 75%?
A Aa × Aa B Aa × aa C Aa × AA D AA × aa
Câu 18: Một cá thể đực có kiểu genBd//bDbiết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30% Tính theo lí thuyết tỷ lệ các giao tử là
A Bd = bD = 20 %, DB = bd = 30 % B Bd = bD = 15 %, DB = bd = 35 %
C Bd = bD = 35 %, DB = bd = 15 % D Bd = bD = 30 %, DB = bd = 20 %
Phần bài tập quàn thể
Câu 1 : Quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng Hacdi – Vanbec?
A 77,44% AA : 21,12% Aa : 1,44% aa B 49% AA : 42% aa : 9% Aa
C 36% AA : 39% Aa : 25% aa D 27,5625% AA : 58,375% Aa : 14,0625% aa
Câu 2: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,1aa : 0,9Aa Tần số alen A bằng
A 0,45 B 0,8 C 0,9 D 0,95.
Câu 3: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự
phối thìcấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
A 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa =1 B 0,3 5 AA + 0,30 Aa + 0,3 5 aa = 1.
C 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 D 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
Câu 4: Một quần thể ngẫu phối có tần số tương đối của các alen = thì tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là
a
A
4 6
Trang 5A 0, 42AA + 0,36 Aa + 0,16 aa B 0,36 AA + 0,42 Aa + 0,16 aa.
C 0,16 AA + 0,42 Aa + 0,36aa D 0,36 AA + 0,16 Aa + 0,42aa
Câu 5: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen A, a ; trong đó số cá thể aa chiếm tỉ lệ 16% Tần số tương đối của mỗi alen A; a lần lượt trong quần thể là A 0,16 ; 0,84
B (0,4 ; 0,6) C (0,84 ; 0,16).D (0,6 ; 0,4)
Câu 6: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa Tần số các alen trong quần thể tại thời điểm đó là
A 0,65A; ,035a B 0,75A; ,025a C 0,25A; ,075a D 0,55A; ,045a Câu 7 Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa
quy định lông trắng Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong
đó có 20 con lông trắng Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là
Câu 8: Một quần thể thực vật (P) tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36
aa Theo lí thuyết, tần số kiểu gen dị hợp của quần thể này ở thế hệ F2 là
A 0,6 B 0,12 C 0,4 D 0,24.
Câu 9: Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa Tần số alen A của quần thể là
A 0,4 B 0,55 C 0,2 D 0,45.