1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn

7 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 15,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 16: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, nhận xét nào sau đây đúng với thái độ của tác giả khi nói đến những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam?. A.Có ý thứ[r]

Trang 1

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI - VŨ KHOAN

I.GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả : Vũ Khoan quê ở Hà Tây Là nhà hoạt động chính trị nổi tiếng của Việt Nam, ông từng giữ chức vụ

Bộ trưởng Ngoại giao nhiều năm, là Bộ trưởng Bộ thương mại, Phó thủ tướng chính phủ nước Việt Nam

2 Tác phẩm :

- Bài viết được đăng trên tạp chí “Tia sáng” và được in trong tập “Một góc nhìn của tri thức”

-Vũ Khoan viết bài này là vào đầu năm 2001, khi đất nước ta cùng toàn thế giới bước vào năm đầu tiên của thế

kỉ mới và thiên niên kỷ mới (thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ, hai thiên niên kỷ)

3 PTBĐ: nghị luận ( NLxã hội)

4 Kiểu văn bản: Nghị luận về một vấn đề xã hội - giáo dục; nghị luận giải thích

5.Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Tết năm nay nổi trội hơn Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới là sự chuẩn bị bản thân con người

- Phần 2: Cần chuẩn bị… điểm yếu của nó Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

- Phần 3: còn lại  Những cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam và hướng khắc phục.

6:

Nghệ thuật

- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh động, cụ thể lại vừa ý vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn

- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống ,cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu ; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục

7:

Ý nghĩa văn bản. Chuẩn bị hành trang tiến vào thế kỷ mới, thế hệ trẻ Việt Nam cần nhìn rõ những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam ; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới.

II TRẢ LỜI CÂU HỎI.

Câu 1: Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịch sử? Bài viết đã nêu vấn đề gì? Ý nghĩa thời sự và

ý nghĩa lâu dài của vấn đề ấy.Những yêu cầu, nhiệm vụ hết sức to lớn và cấp bách đang đặt ra cho đất nước ta, cho thế hệ trẻ hiện nay là gì?

- Tác giả viết bài này vào đầu năm 2001, chuyển giao giữa hai thế kỉ của toàn thế giới, với nước ta là tiếp bước công cuộc đổi mới từ cuối thế kỉ trước

- Vấn đề : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới → Tính thời sự nóng hổi, có ý nghĩa lâu dài với sự phát triển hội nhập của đất nước

- Nhiệm vụ : nhìn nhận những hạn chế cần khắc phục để không bị tụt hậu và bắt kịp bước đi của thời đại Đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tiếp cận nền kinh tế tri thức

Câu 2: Hãy đọc lại cả bài và lập dàn ý theo trình tự lập luận của tác giả.

- Sự cần thiết trong nhận thức của lớp trẻ về cái mạnh yếu của con người Việt Nam

- Nêu và phân tích những đặc điểm con người Việt Nam (cái mạnh, yếu, mặt đối lập)

- Con người Việt Nam phải tự thay đổi, hoàn thiện mình để hội nhập với toàn cầu

Câu 3: Trong bài này, tác giả cho rằng: "Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất" Điều đó đúng không, vì sao?

Sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất Vì máy móc và các yếu tố khác có tân tiến hiện đại đến bao nhiêu cũng là do con người sản xuất, sáng tạo ra, không thể thay thế được con người, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức

Câu 4: Tác giả đã nêu ra và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói quen của người Việt Nam qua? Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời đại ngày nay?

- Thông minh nhạy bén với cái mới, song thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành → Không thích ứng với nền kinh tế mới

- Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ, không coi trọng /quy trình → Ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và thôn dã, là vật cản ghê gớm

- Đùm bọc, đoàn kết trong chiến đấu nhưng đố kị trong làm ăn và cuộc sống → Ảnh hưởng tới đạo đức, giảm

đi sức mạnh và tính liên kết

- Bản tính thích ứng nhanh dễ hội nhập nhưng có tính kì thị trong kinh doanh, khôn vặt → Cản trở kinh doanh

và hội nhập

Câu 5: Em đã học và đọc nhiều tác phẩm văn học và những bài học lịch sử nói về các phẩm chất truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, con người Việt Nam Những nhận xét của tác giả có gì giống và có điểm gì khác với những điều mà em đã đọc được trong cách sách vở nói trên? Thái độ của tác giả như

Trang 2

thế nào khi nêu những nhận xét này?

- Nhận xét của tác giả với các sách lịch sử và văn học :

+ Điểm giống : phân tích, nhận xét những ưu điểm của người Việt : thông minh, cần cù, sáng tạo, nhạy bén với cái mới, đoàn kết trong chiến đấu

+ Điểm khác : còn phê phán những khuyết điểm, hạn chế như thiếu kĩ năng thực hành, đố kị, khôn vặt, thiếu cẩn trọng

- Thái độ tác giả : khách quan khoa học, chân thực đúng đắn

Câu 6: Trong văn bản, tác giả sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ Hãy tìm những thành ngữ, tục ngữ ấy

và cho biết ý nghĩa, tác dụng của chúng.

Trong văn bản, tác giả đã sử dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ: "nước đến chân mới nhảy", "trâu buộc ghét trâu ăn", "liệu cơm gắp mắm", "bóc ngắn cắn dài" Việc sử dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ dân gian như vậy

khiến cho bài viết thêm phần sinh động, cụ thể, giàu ý nghĩa

Câu 9: Luyện tập

1 Em hãy nêu những dẫn chứng trong thực tế xã hội và nhà trường để làm rõ một số điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam như nhận định của tác giả.

a Những dẫn chứng trong thực tế xã hội về một số điểm mạnh của con người Việt Nam.

*.Sự cần cù, sáng tạo:

- Bác Vũ Đình Phúc (đường Nguyễn Siêu, Xóm Mới, phường 7, TP Đà Lạt) đã giành 2 năm mày mò nghiên cứu để sản xuất ra máy xay phế phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ, tận dụng phế phẩm nông nghiệp, giảm rác thải đồng thời phục vụ sản xuất

- Lê Huy Hiệu và Thân Trọng Tuấn khi còn là học sinh lớp 9A, trường THCS Hải Sơn, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đã sáng tạo ra bẫy điện có chức năng thu nạp điện năng để phục vụ cho sinh hoạt từ những dụng cụ

tự chế và được lắp tại ở gờ giảm tốc trên đường

*.Truyền thống đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau:

- Thời kì chiến tranh, nhân dân các làng bản, vùng quê đem lương thực nuôi bộ đội, giúp bộ đội tránh khỏi sự lùng sục của kẻ thù, sự đoàn kết của quân dân ta đã đánh bại hai kẻ thù lớn là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

- Đoàn Trường Sinh ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 10 năm cõng người bạn bị liệt

cả hai chân đi học

- Nguyễn Văn Nam sinh năm 1995, quê ở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An đã 3 lần cứu sống 9 người sắp bị chết đuối, trong lần cứu 5 em nhỏ bản thân Nam đã bị chết đuối

Những dẫn chứng trong thực tế xã hội về một số điểm yếu của con người Việt Nam

*. Thói quen "khôn vặt", "bóc ngắn cắt dài", không coi trọng chữ "tín":

-Các cửa hàng bán rượu trên Thành phố Long Khánh sử dụng những chai rượu lâu được vận chuyển từ các cửa khẩu, dán tem thành rượu hợp pháp và bán cho người dân

*.Lối học chay, học vẹt nặng nề:

- Học sinh học thuộc lòng kiến thức để làm các bài kiểm tra mà không hiểu bản chất của vấn đề, không thể vận dụng kiến thức ấy vào những trường hợp mang tính mở rộng

b.Dẫn chứng cho điểm mạnh yếu của người Việt như tác giả đã nêu :

*.Điểm mạnh:

- Con người Việt Nam rất thông minh: đạt giải cao trong các cuộc thi toán, lí, hóa

-Yêu thương đùm bọc nhau : giúp đỡ những vùng bão lũ ngập lụt

*.Điểm yếu:

- Bệnh lề mề, ý thức kém trong cộng đồng (giữ vệ sinh kém, rác bừa bãi ), khôn vặt (chặt chém khách du lịch, )

2 Em nhận thấy ở bản thân mình có những điểm mạnh và điểm yếu nào trong những điều tác giả đã nêu

và cả những điều tác giả chưa nói đến? Nêu phương hướng khắc phục những điểm yếu.

Lưu ý :

- Ý thức được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân mình

- Nhận ra rằng: Để đưa đất nước đi lên, cần phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu, hình thành những thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ

- Ý thức rằng bản thân : Chúng ta là chủ nhân tương lai của đất nước cũng chính là những nhân tố quan trọng trong việc đưa đất nước đi lên, hội nhập, từ đó ra sức rèn luyện, học tập

III TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Khoanh tròn vào ý đúng về tác giả Vũ Khoan:

A.Là nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc ta B.Là nhà hoạt động chính trị

Câu 2: Hiện nay Vũ Khoan là phó thủ tướng chính phủ

A Đúng B Sai

Trang 3

Câu 3: Văn bản “Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới” được viết vào năm nào?

A 2000 B 2001 C 2002 D.2003

Câu 4: Khoanh tròn vào ý đúng nói về đề tài của văn bản “Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới”?

A.Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới B.Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước C.Con người Việt Nam với những điểm mạnh, điểm yếu D.Việt Nam hội nhập cùng các nước vào thế kỉ mới

Câu 5: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là gì?

A Là thời điểm chuyển giao thế kỉ B Để nhận rõ cái mạnh, cái yếu

C Phát huy cái mạnh, khắc phục cái yếu D Cả 3 ý trên

Câu 6: “Chuẩn bị hành trang bước vào thế kì mới” quan trong nhất là sự chuẩn bị về con người?

Câu 7: Sắp xếp các luận cứ dưới đây theo đúng với trình tự luận cứ trong bài viết của tác giả Vũ Khoan trong

văn bản “Chuẩn bị hành trang bước vào thế kì mới”

A Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất nước

B Những cái mạnh , cái yếu của con người Việt Nam cần được nhận rõ khi bước vào nền kinh tế mới trong thế

kỉ mới

C Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới quan trong nhất là sự chuẩn bị con người

D Kết luận

Trả lời:………

Câu 8 Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là:

A.Dùng nhiều ngôn ngữ trang trọng

B.Dùng nhiều ngôn ngữ uyên bác

C.Dùng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống, dùng cách nói giản dị, trực tiếp dễ hiểu bằng cách sử dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ

D.Cả 3 ý trên

Câu 9 Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, “hành trang” có nghĩa là gì?

A Trang phục mỗi người (quần, áo, giày, dép…) B Những vật dụng quen thuộc hằng ngày

C Những vật dụng mang theo khi đi xa D Những vật trang trí trong nhà.

Câu 10: Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là gì ?

A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Biểu cảm

Câu 11: Tác giả của văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”là:

A.Một nhà văn B.Một nhà thơ C.Một nhà hoạt động chính trị đương chức D.Một nhà phê bình văn học

Câu 12: Vấn đề cơ bản được đặt ra trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là gì?

A Chuẩn bị hành trang để vào thế kỉ mới

B.Cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam

C Lớp trẻ Việt Nam cần nhận rõ cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới

D Bối cảnh thế giới hiện nay và những nhiệm vụ nặng nề của đất nước

Câu 13: Thời gian ra đời và vấn đề đặt ra trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” có ý nghĩa như

thế nào?

A Định hướng đi chung cho cả hai cuộc kháng chiến của dân tộc

B Định hướng cho quá trình xây dựng đất nước sau chiến tranh và thời kì quá độ lên CNXH

C Định hướng cho tương lai đất nước sau này

D Có ý nghĩa thời sự cấp thiết và lâu dài

Câu 14: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, tại sao trong những hành trang cần chuẩn bị khi

bước vào thế kỉ mới thì sự chuẩn bị về bản thân con người lại là quan trọng nhất?

A.Vì bước vào thế kỉ mới, mọi mặt chúng ta đã đáp ứng được, chỉ còn bản thân con người là chưa đáp ứng được

B.Vì con người luôn là động lực phát triển của lịch sử và trong nền kinh tế tri thức phát triển thì vai trò con người càng nổi trội

C.Vì bản thân con người Việt Nam còn hạn chế rất nhiều về mọi mặt so với trình độ của mọi người ở tất cả các nước trên thế giới

D.Vì con người Việt Nam không đủ trình độ để tiếp cận thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại trong thời kì kinh

tế tri thức phát triển

Trang 4

Câu 15: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, tác giả đã nêu những điểm mạnh và điểm yếu

của con người Việt Nam bằng cách nào?

A.Nêu từng điểm mạnh và đi liền với điểm yếu

B.Nêu từng điểm yếu và đi liền với điểm mạnh

C.Nêu hết những điểm mạnh rồi lần lượt đến những điểm yếu

D.Nêu hết những điểm yếu rồi đến những điểm mạnh

Câu 16: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, nhận xét nào sau đây đúng với thái độ của tác

giả khi nói đến những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam?

A.Có ý thức tự tôn, đề cao dân tộc

B.Nhìn nhận vấn đề thẳng thắn, khách quan, toàn diện , tôn trọng sự thật

C.Ý thức còn tự ti, khiêm tốn, hạ thấp dân tộc

D.Nhìn nhận vấn đề một cách chủ quan, phiến diện và có phần thiên lệch

Câu 17: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, nội dung nào sau đây không phải mặt mạnh của

người Việt Nam?

A.Thông minh, nhạy bén với cái mới B Tỉ mỉ, cẩn trọng và có tinh thần kỉ luật cao trong công việc

C.Có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau D Cần cù, sáng tạo trong công việc.

Câu 18: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, cụm từ “nền kinh tế tri thức” được hiểu là: Đó là

khái niệm chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế, trong đó tri thức trí tuệ chiếm một tỉ trọng cao

trong giá trị của các sản phẩm và tổng sản phẩm kinh tế quốc dân Đúng hay sai? A Đúng

B Sai

Câu 19: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, thành ngữ “nước đến chân mới nhảy” là hành

động có nghĩa là gì?

A Vội vã, thiếu suy nghĩ B Chậm chạp, lười biếng C Cẩu thả, qua loa D Chậm chễ, thiếu tính toán

Câu 20: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, những so sánh, so sánh nào không nằm trong

những văn bản trên?

A Người Hoa ở nước ngoài thường cưu mang song người Việt lại thường đố kị nhau

B Người phương Tây có ý thức rất cao trong việc bảo vệ môi trường: trong khi người Việt thường vứt rác

bừa ở nơi công cộng

C Người Nhật thăm bảo tàng thì túm tụm vào nghe thuyết minh, còn người Việt thì tản ra xem thứ mình thích

D Người Nhật vốn nổi tiếng cần cù rất cẩn trọng khi chuẩn bị công việc, người Việt lại thường dựa vào tài tháo vát của mình nên thường hành động theo kiểu nước đến chân mới nhảy

Câu 21: Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, dòng nào sau đây không phải là nhiệm vụ cấp

bách đặt ra cho đất nước được nêu trong văn bản trên?

A Thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp

B Phát triển các dịch vụ thương mại

C Đẩy mạnh công nghiệp, hiện đại hóa

D Tiếp cận với nền kinh tế tri thức

Câu 22: Bài văn “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” thuộc kiểu văn bản.

A Văn bản tự sự B Văn bản nghị luận xã hội C Nghị luận văn học D Cả 3 đều đúng

Câu 23: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là văn bản nghị luận xã hội vì

A.Tác giả sử dụng phương thức lập luận B Tác giả bàn về vấn đề kinh tế xã hội

C Cả A,B đều đúng D Cả A,B đều sai

Câu 24: Em học tập được gì về cách viết nghị luận của tác giả Vũ Khoan:

A Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng B Lập luận ngắn gọn, sử dụng thành ngữ tục ngữ C.Cả A, B D.Cả A,B chưa đủ.

***********************************************************************************************************

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP- (TP GỌI-ĐÁP – TP PHỤ CHÚ )

I BÀI HỌC.

1 Thành phần gọi – đáp: Được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp, Có sử dụng những từ ngữ

để gọi - đáp

Ví dụ :- Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu ?  tạo quan hệ giao tiếp.(gọi ) - Vâng, cháu cũng đã nghĩ như

cụ  duy trì quan hệ giao tiếp.( đáp )

2 Thành phần phụ chú : Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

* Cách nhận diện : - Thành phần phụ chú được đặt giữa 2 dấu gạch ngang, 2 dấu phẩy, 2 dấu ngoặc đơn hoặc

giữa một dấu gạch ngang và một dấu phẩy

- Nhiều khi thành phần phụ chú còn đặt sau dấu hai chấm Ví dụ : Long Khánh - quê tôi -

có rất nhiều vườn cây ăn trái

Trang 5

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1 Tìm thành phần gọi đáp trong đoạn trích “Tắt đèn” và cho biết từ nào được dùng để gọi, từ nào được dùng để đáp Quan hệ giữa người gọi và người đáp là quan hệ gì (trên - dưới hay ngang hàng, thân hay sơ)?

- Các thành phần gọi đáp: này (để gọi), vâng (để đáp) - Quan hệ giữa người gọi và người đáp thể hiện: Quan

hệ trên - dưới, quan hệ thân mật

Bài tập 2 Tìm thành phần gọi đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi - đáp đó hướng đến ai Bầu ơi thương lẩy bí cùng, Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn.

- Thành phần gọi đáp: (Bầu) ơi - Đây là lời gọi hướng tới mọi người nói chung (bầu, bí, giàn - ẩn dụ chỉ những người cùng trong một nước, có quan hệ gắn bó)  Câu ca dao khuyên những người trong một nước nên

vì quyền lợi chung mà đoàn kết với nhau

Bài tập 3 Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau (SGK) và cho biết chúng bổ sung điều gì?

a “Kể cả anh”- bổ sung thêm đối tượng được nhắc tới “chúng tôi, mọi người”

b “Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ” bổ sung thêm cho cụm từ "Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này" bao gồm những ai và ai có vai trò quan trọng nhất

c “Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới” bổ sung ý nghĩa, làm sáng rõ cho từ “lớp trẻ”

d “Có ai ngờ” bổ sung thái độ ngạc nhiên của người nói

“Thương thương quá đi thôi” bổ sung tình cảm yêu thương của thương mến tác giả đối với nhân vật "cô bé nhà bên"

Bài tập 4 Hãy cho biết thành phần phụ chú ở mỗi câu trong bài tập 3 liên quan đến những từ ngừ nào trước đó.

a Thành phần phụ chú “kể cả anh” liên quan đến bộ phận chủ ngữ của câu: “Chúng tôi, mọi người” giải thích cho cụm từ “mọi người”; chú thích phạm vi bao quát của cụm từ này

b Thành phần phụ chú “các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ” liên quan đến bộ phận chủ ngữ của câu: “Những người chủ tương lai…” cụ thể hoá ý nghĩa cho cụm từ này

c Thành phần phụ chú “những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ” tới liên quan tới bổ ngữ “lớp trẻ”,

mở rộng đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa về vai trò của lớp trẻ đối với tương lai của đất nước

d Thành phần phụ chú có ai ngờ liên quan tới hai câu “Cô bé nhà bên/ Cũng vào du kích” Thành phần phụ chú “thương thương quá đi” thôi liên quan đến câu “Mắt đen tròn”

Bài tập 5 Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, trong đó có câu chứa thành phần phụ chú.

Đất nước đang trong thời kì hội nhập, như bước vào một thế kỉ mới, thời kì hội nhập kinh tế thế giới, vì vậy thanh niên là lực lượng nòng cốt cần xung phong đi trước, vững vàng Hành trang chính là kĩ năng, tri thức, trình độ, phẩm chất -yếu tố cần thiết- để tự tin bước vào thời kì hội nhập với cường độ lao động cao hơn Chỉ có chuẩn bị kĩ càng hành trang bước vào hội nhập chúng ta mới có thể đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, tụt hậu để sánh vai với càng cường quốc lớn.

- Thành phần phụ chú: “yếu tố cần thiết”

III TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Câu ca dao dưới đây sử dụng thành phần phụ chú đúng hay sai? Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng

Câu 2: Trong câu “ Mưa đá! Cha mẹ ơi! Mưa đá!” có sử dụng?

A.Thành phần tình thái B.Thành phần gọi -đáp C.Thành phần phụ chú D.Thành phần cảm thán

Câu 3: Trong câu văn sau có sử dụng thành phần phụ chú “Cả bọn trẻ xúm vào, và rất nương nhẹ, giúp anh đi

nửa nốt vòng trái đất - từ mép tấm đệm nằm ra mép tấm phản, khoảng cách ước chừng năm chục phân.” đúng

Câu 4: Trong các câu sau đây, câu nào có thành phần phụ chú?

A.Này, hãy đến đây nhanh lên! B.Chao ôi! Đêm trăng đẹp quá!

C.Mọi người, kể cả nó, đều nghĩ là sẽ muộn D.Tôi đoán chắc là thế nào ngày mai anh ta cũng đến

Câu 5: Dòng nào nói không đúng về cách sử dụng dấu câu ở thành phần phụ chú?

A.Đặt giữa hai dấu gạch ngang B.Đặt giữa hai dấu phẩy

C.Đặt giữa hai ngoặc kép D.Đặt giữa hai ngoặc đơn

Câu 6: Trong câu “Tất cả chúng tôi - kể cả nó - đều biết hôm nay cô sẽ nghỉ ốm, chúng tôi trốn học đi chơi”

thành phần phụ chú có quan hệ thế nào với từ ngữ đó?

A Quan hệ bổ sung B Quan hệ điều kiện C Quan hệ nguyên nhân D Quan hệ tương phản

Câu 7: Trong câu “Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buốn lắm” có sử dụng?

A.Thành phần tình thái B.Thành phần gọi -đáp C.Thành phần phụ chú D.Thành phần cảm thán

Trang 6

Câu 8: Ý nào sau đây nêu không chính xác về thành phần phụ chú?

A.Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

B.Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

C.Dùng để nêu thái độ của người nói

D.Thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn

Câu 9: Trong các câu sau, câu nào không có thành phần gọi -đáp?

A.Ngủ ngoan a- Kay ơi, ngủ ngoan a- Kay hỡi! B Cậu có nhớ bố không, hạ cậu vàng?

C.Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? D Phải, không dám, bác chơi

Câu 10: Thành phần phụ chú trong câu sau có ý nghĩa gì?

Cô gái nhà bên ( Có ai ngờ) / Cũng vào du kích / Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích / Mắt đen tròn ( Thương thương quá đi thôi)

A.Miêu tả cô gái B.Kể về cuộc gặp bất ngờ của tác giả và cô gái C.Bộc lộ thái độ tác giả đối với sự việc và hình ảnh cô gái D.Thể hiện rõ mối quan hệ giữa tác giả và cô gái

Câu 11: Câu “Vâng, cháu vẫn nghĩ như cụ” có sử dụng:

A.Thành phần tình thái B.Thành phần gọi -đáp C.Thành phần phụ chú D.Thành phần cảm thán

Câu 12: Thành phần phụ chú là gì?

A Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

B Đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang, sau dấu hai chấm

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Ngày đăng: 20/02/2021, 03:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w