1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn ôn tập cuối năm môn Tiếng Anh 9

60 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 807,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc học các động từ thành ngữ cũng không nên đánh đồng với việc học các động từ và tiểu từ độc lập nhau, mà cần học cả cụm động từ thành ngữ đó với cách sử dụng của chúng trong từng v[r]

Trang 1

1

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI NĂM

MÔN TIẾNG ANH KHỐI 9 PHẦN 1: LÝ THUYẾT

UNIT 1:

A Complex sentences: adverb clauses of result, reasons, concession

1 MỆNH ĐỀ, CỤM TỪ CHỈ KẾT QUẢ

TOO Quá …… nên không thể : too + ADJ /ADV+ (for O) to V…

Ex: He is too short to play basketball

ENOUGH Đủ… để có thể… : ADJ / ADV + enough + (for O)

Ex: She isn’t old enough to drive a car

Ex: She has enough money to buy a car

SO …THAT Quá … nên, đến nỗi mà…

S + be + so + ADJ/ADV + that + S + V…

S + be + such + (a/ an) + adj + N + that + S + V…

Ex:The question is so difficult that nobody can answer it

It is such a difficult question that nobody can answer it

NOTE: Khi tính từ là much, many, few, little thì có thể có danh từ theo sau:

S + V + so + many / few + N số nhiều + that + S + V…

S + V + so + much / little + N không đếm được + that + S + V…

S + V + so + adj + a + N số ít + that + S + V…

Ex: The Smiths had so many children that they formed their own baseball team

He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now

It was so hot a day that we decided to stay indoors

(= It was such a hot day that we decided to stay indoors.)

SUCH … THAT Quá … Đến nỗi…

S + V+ SUCH + (A/AN) + ADJ+ NOUN+ THAT +S+V

Ex: It was such a heavy piano that we couldn’t move it

Chúng ta có thể dùng SUCH trước danh từ không có tính từ

Ex: She’s such a baby that we never dare to leave her alone

NOTE:

- Không dùng a/ an trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

- SO được dùng với many, much, few, little SUCH được dùng với a lot of

- That có thể được bỏ She was so angry (that) she couldn’t speak

- Đôi khi SO được đặt đầu câu để nhấn mạnh, và theo sau là hình thức đảo ngữ của động từ

2 MỆNH ĐỀ, CỤM TỪ CHỈ LÍ DO

Mệnh đề chỉ lí do là mệnh đề phụ mang nghĩa BỞI VÌ

Trang 2

2

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Mệnh đề chỉ lí do thường được nối với các mệnh đề chính bởi các liên từ (conjunction) như:

Because, Since, As, seeing that (Since và As thường đặt ở đầu câu)

Cấu trúc:

Ex: She didn’t go to class yesterday because she was seriously ill

→ Since/As she was seriously ill, she didn’t go to class yesterday

NOTE 1:

FOR, IN THAT, IN AS MUCH AS cũng có thể được dùng để đưa ra lí do trong lối nói

trang trọng hoặc trong văn chương

Ex:The film is unusual in that it features only four actors

NOW(THAT) = BECAUSE OF THE FACT THAT

Ex: Now (that) the exams are over I can enjoy myself

NOTE 2: BA HÌNH THỨC CHUYỂN MỆNH ĐỀ THÀNH DANH TỪ/ DANH ĐỘNG

TỪ

a Nếu 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, ta lấy động từ chính của mệnh đề đó thêm –ing

Ex: Because she is old, she retires - Because of being old, she retires

- Because of her old age, she retires

b Nếu 2 mệnh đề khác chủ ngữ và động từ chính là "be", ta biến tính từ sau đó thành danh từ

Ex: - Because her child is ill, she stays at home - Because of her child's illness, she stays at home

c Nếu 2 mệnh đề khác chủ ngữ và động từ chính là động từ thường, ta biến động từ đó thành danh từ

Ex: - Because it rained heavily, they cancelled the match.- Because of the heavy rain, they cancelled the match

d BT: đổi giới từ (Prep) thành liên từ (Conj)

1 By dint of working hard, he earns much money (TH1)

để chuyển câu thì phải xác định đầy đủ các yếu tố sau: S (He); V (work) và Tense (HTđ)

Since he works hard, he earns much money

2 Due to the snow, the trains couldn't run (TH2)

As it snowed, the trains couldn't run

3 Because she is a daughter of a rich man, he wants to marry her (TH3)

Because of the fact that she is a daughter of a rich man, he wants to marry her

2 They cancelled the match for it rained heavily

-> They cancelled the match heavily as it rained

3 Because she is a careful driver, she never cause accidents

Because/Since/As + S + V…

Trang 3

3

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

-> Carrefully as she drives, she never cause accidents

Cụm từ chỉ lí do:

Cụm từ chỉ lí do cũng có nghĩa là BỞI VÌ, và thường bắt đầu bằng cụm giới từ

(prepositional phrase),because of , due to (thường dùng với nghĩa xấu ), owing to, By dint of (thường dùng với nghĩa tốt), On account of, By virtue of , vì vậy sau nó là danh

từ (noun), cụm danh từ (noun phrase) hoặc cụm danh động từ (gerund phrase)

Cấu trúc:

Ex:The class was not in order because of the teacher’s absence

She didn’t go to class yesterday because of her serious illness

She didn’t go to class yesterday because of being seriously ill

NOTE: Khi ta thêm “the fact that” vào sau các giới từ: because of, on account of, by dint

of, due to, owing to, by Virtue of…thì chúng có thể được sử dụng giống như các liên từ, tức

là theo sau nó là mệnh đề

3.MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

Mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản/nhượng bộ là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định quan hệ tương phản/nhượng bộ đối với mệnh đề chính

Những mệnh đề này được bắt đầu bằng:

Nhóm 1: Although; Though; Even though (mặc dù)

Nhóm 2: While (trong khi); Meanwhile; Whereas (trong khi đó)

Nhóm 3: However; Whatever; Whoever; Wherever (cho dù như thế nào, cho dù cái gì, cho

dù ai, cho dù đâu )

Lưu ý: Trong ngữ pháp truyền thống thì liên từ “Though” thường không đừng đầu câu,

“Even though” có nghĩa mạnh nhất

* Nhóm 1: Although; Though; Even though (mặc dù)

Ex: Although he is old, he is very active

They are playing football though it rains heavily

NOTE 1:

a để diễn tả quan hệ tương phản, ta còn có thể sử dụng các trạng từ sau đây:

However, Nevertheless, Nonetheless

Ex: - He is old However, he is very active

- He is old He is, however very active

- He is old He is very active, however

b Câu có chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản được bắt đầu bằng:

“Although, Though, Even though”sẽ không thay đổi về mặt ngữ nghĩa khi ta bỏ các liên từ đó và thêm “but” vào trước mệnh đề kia

Ex: He is old but he is very active

c để diễn tả quan hệ tương phản ta còn có thể sử dụng các giới từ sau đây:

Despite

In spite of + Noun/V-ing bất chấp/mặc dù

Regardless of

Ex: 1 Although he is old, he is very active - Despite being old, he is very active

because of + Noun / Noun phrase / Ving

Trang 4

4

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

- Despite his old age, he is very active

2 Although she is kind, he doesn't like to work with her

In spite of her kindness, he doesn't like to work with her

3 They are playing football though it rains heavily

Despite the heavy rain, they are playing football

* Khi ta thêm "the fact that" vào sau các giới từ trên thì chúng được sử dụng như các liên từ

Ex: Although her little son is going to school for the first time tomorrow she is very calm

In spite of the fact that her little son is going to school for the first time tomorrow, she is very calm

d Hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh nghĩa của mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản bắt đầu bằng

Although, Though, Even though

Adv/Adj + as/though + sub + verb + main clause

Ex: Although he is old, he is very active - Old as he is, he is very active

“as” có 2 nghĩa là “mặc dù” và “bởi vì” Khi dùng thì chú ý vào nghĩa của mệnh đề chính để dịch cho phù hợp

Ex: They are playing football though it rains heavily

They are playing football heavily as/though it rains

e Khi “Though” đứng đầu câu thì nó là liên từ có nghĩa là “mặc dầu”

Khi “Though/However” đứng cuối câu thì nó là trạng từ có nghĩa là “tuy nhiên”

Ex: Although/though he worked hard, he didn't earn enough for his living

He worked hard He didn't earn enough for his living, though (adv)/ however (adv)

* Nhóm 2: While (trong khi), Meanwhile và Whereas (trong khi đó)

Ex: - While yesterday was sunny, today is rainy

- While my mother loves Korean film, my father hates them

- Yesterday was sunny whereas today is rainy

- The price of vegetables goes up whereas that of fruit goes down

* Nhóm 3: However; Whatever; Whoever; Wherever; Even if (cho dù)

Ex: He can't solve the problem even if it is not very difficult

No matter how

However + adv/adj + S + verb + main clause

It doesn't matter how

(Cho dù + adv/adj )

Ex: No matter how busy my mother is, she always takes care of us carefully

No matter how carefully he types, he sometimes makes mistakes

No matter what/which/who/when/where

Whatever/Whichever/Whoever/Wherever/Whenever + (Noun) + Sub + Verb + Main clause

It doesn't matter what/which/who/where/when

(Khi có “noun” thì chúng ta chỉ dùng cho What/Which/Who còn không dùng trong trường hợp When, Where)

Trang 5

5

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Ex: - No matter what shirt you choose, you will have to pay 10USD for each

- Whoever she is, she must obey traffic laws

It doesn't matter who, she must obey traffic laws

- Wherever you go, whatever you do, I'll be right here waiting for you

Ví dụ: look after = verb (look) + preposition (after)

get up = verb (get) + adverb (up)

run out of = verb (run) + adverb (out) + preposition (of)

run: move fast on foot (chạy) # run out of: have no more of (hết, cạn kiệt)

Do vậy, ý nghĩa của các động từ thành ngữ không chịu ảnh hưởng bởi ý nghĩa của động từ Việc học các động từ thành ngữ cũng không nên đánh đồng với việc học các động từ và tiểu

từ độc lập nhau, mà cần học cả cụm động từ thành ngữ đó với cách sử dụng của chúng trong từng văn cảnh

2 Some common phrasal verbs (Một vài động từ thành ngữ thường gặp)

1 bring out sth : xuất bản, phát hành, ra mắt

They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam

2 close down sth : đóng cửa, ngừng hoạt động

They had to close down the museum because it’s no longer a place of interest

3 come back (to/from somewhere) : về, trở về nơi nào/từ nơi nào đó về

What time did you come back from the trip last night?

4 deal with sth : giải quyết, đương đầu với

Trang 6

6

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

We’re dealing with lots of complaints from customers about the quality of these

shirts

Chúng tôi đang phải giải quyết nhiều khiếu nại của khách hàng về chất lượng của

những chiếc áo sơ mi này

5 face up to sth : chấp nhận, đương đầu, đối mặt với, giải quyết

We must face up to the reality that our handicrafts are in competition with those of other villages

Chúng ta phải chấp nhận thực tế là sản phẩm thủ công của chúng ta phải cạnh tranh với sản phẩm của các làng khác

6 find out (about sb/sth) : tìm hiểu, phát hiện ra

Where did you find out about this resort? Bạn đã có được thông tin về khu nghỉ

dưỡng này từ đâu?

7 get on with sb : hòa hợp, hòa thuận với ai đó

People in this village always get on with each other Người dân ở làng này luôn sống hòa thuận với nhau

8 get up : thức dậy

I usually get up at 6 o’clock in the morning Tôi thường thức dậy vào lúc 6 giờ sáng

9 live on sth : đủ sống, sống bằng, sống dựa vào

Do you think we can live on selling silk scarves as souvenirs?

Theo bạn, chúng ta có thể đủ sống nhờ việc bán khăn lụa làm đồ lưu niệm không?

10 keep up with sb/sth : bắt kịp, theo kịp

We have tried hard so that our handicrafts can keep up with theirs

Chúng tôi đã rất nỗ lực để mà sản phẩm thủ công của chúng tôi có thể theo kịp được với sản phẩm của họ

11 look after sb/sth : trông coi, chăm sóc

She looked after the shop for me while I was away

Cô ấy đã giúp tôi trông coi cửa hàng trong khi tôi đi vắng

12 look through sth : đọc lướt qua, đọc một lượt

I’ve looked through the product catalogue and decided to buy this table

Tôi đọc lướt qua bản danh mục sản phẩm và quyết định mua chiếc bàn này

13 look forward to sth/ doing sth : mong chờ, trông mong tới sự kiện nào đó

I’m looking forward to my trip to Paris next week

Tôi mong chờ tới ngày đi du lịch Paris của mình vào tuần tới

14 pass down : truyền lại (cho thế hệ sau)

The craft of basket weaving is usually passed down from generation to generation

Nghề đan lát rổ rá thường được lưu truyền từ đời này sang đời khác

15 set off (for somewhere) : khởi hành, bắt đầu chuyến đi (tới đâu đó)

They set off for Moc Chau yesterday Họ khởi hành đi Mộc Châu vào ngày hôm

qua

16 set up sth : thành lập, tạo dựng (doanh nghiệp, tổ chức )

Last year, he set up a pottery workshop in Bat Trang Ceramic village

Năm ngoái, anh ấy đã mở một xưởng đồ gốm ở Làng gốm sứ Bát Tràng

Trang 7

7

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

17 take over sth : kế nhiệm, nối nghiệp, tiếp quản (doanh nghiệp, tổ chức…)

My father retired so I took over my family’s business

Bố tôi đã nghỉ hưu vì vậy tôi đã tiếp quản việc kinh doanh của gia đình

18 turn down sb/sth : từ chối

She turned down my invitation to take part in the trip

Cô ấy đã từ chối lời mời tham gia chuyến thăm quan của tôi

19 turn up : đến, xuất hiện

We arranged to meet in front of the lantern shop but she didn’t turn up

Chúng tôi đã hẹn gặp nhau trước cửa hàng đèn lồng nhưng cô ấy đã không đến

20 run out of sth : hết, cạn kiệt

She has run out of yarn halfway through knitting a scarf

Cô ấy bị hết len giữa chừng khi đang đan dở một chiếc khăn len

3.Types of phrasal verbs (Phân loại động từ thành ngữ)

1 Transitive or Intransitive (Nội - Ngoại động từ thành ngữ)

Cũng giống như động từ, động từ thành ngữ trong tiếng Anh có thể chia thành 2 loại

là ngoại động từ thành ngữ - transitive và nội động từ thành ngữ - intransitive

- Ngoại động từ thành ngữ được theo sau bởi 1 tân ngữ như trong ví dụ:

I can’t keep up with him (Tôi không thể theo kịp anh ấy.)

- Nội động từ thành ngữ không cần có tân ngữ theo sau như trong ví dụ:

What time do you usually get up? (Bạn thường thức dậy lúc mấy giờ?)

2 Inseparable or Separable (Động từ thành ngữ không thể và có thể tách rời)

2.1 Inseparable phrasal verbs (Động từ thành ngữ không thể tách rời)

- Là các động từ thành ngữ mà các thành phần của nó (động từ và tiểu từ) không thể tách rời nhau khi có tân ngữ đi kèm Tức là khi trong câu có xuất hiện tân ngữ bổ nghĩa cho động từ thành ngữ thì tân ngữ bắt buộc phải đặt sau thành phần tiểu từ của động từ thành ngữ đó

- Các động từ thành ngữ không thể tách rời có thể là các nội động từ thành ngữ như get up, set off, các tổ hợp động từ thành ngữ gồm ba từ (động từ + trạng từ + giới từ) như put up with, look forward to và một số ngoại động từ thành ngữ như look after, deal with, v.v

- Ví dụ: • He used to get up late when he was a student √

(Thời còn là sinh viên, anh ấy thường hay dậy muộn.)

• He used to get late up when he was a student Χ

Trong ví dụ trên, get up là một nội động từ thành ngữ nên không có tân ngữ đi kèm Đây

cũng là một động từ thành ngữ không thể tách rời, nên chúng ta không thể đưa từ late hay

bất kì thành phần nào của câu xen giữa cụm động từ thành ngữ này

• I don’t think Fred gets on with Daniel They always argue √

(Tôi không nghĩ Fred sống hòa thuận được với Daniel Họ lúc nào cũng cãi nhau.)

• I don’t think Fred gets Daniel on with They always argue Χ

• I don’t think Fred gets on Daniel with They always argue Χ

Trang 8

8

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Động từ thành ngữ get on with không thể tách rời nên tân ngữ bổ nghĩa cho nó

là Daniel không thể xen vào giữa cụm động từ thành ngữ này, mà bắt buộc phải để sau giới

từ with

• They’re taking tougher measures to deal with air pollution √

(Họ đang áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn để giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí.)

• They’re taking tougher measures to deal air pollution with Χ

Tương tự, chúng ta không thể để tân ngữ air pollution xen giữa cụm deal with do đây là một động từ thành ngữ không thể tách rời Tân ngữ cần được để sau giới từ with

2.2 Separable phrasal verbs (Động từ thành ngữ có thể tách rời)

- Một số ngoại động từ thành ngữ có thể tách rời, tức là tân ngữ có thể đứng giữa động từ và tiểu từ (giới từ/trạng từ)

- Nếu tân ngữ theo sau là danh từ/ cụm danh từ, nó có thể đứng ở vị trí sau cụm động từ thành ngữ, tức là sau thành phần tiểu từ Và tân ngữ đó cũng có thể đứng giữa cụm động từ thành ngữ, hay nói cách khác là xen giữa động từ và tiểu từ

Ví dụ: • You should take your hat off in the cinema √

• You should take off your hat in the cinema √ (Bạn nên cởi mũ khi vào rạp chiếu phim.)

- Tuy nhiên, khi tân ngữ của cụm động từ thành ngữ là các đại từ làm tân ngữ như me, you,

us, him, her, them, it thì chúng chỉ có một vị trí là đứng giữa cụm động từ thành ngữ đó

• Wearing a hat is not allowed here so please take it off √

(Ở đây không được phép đội mũ nên làm ơn hãy cởi mũ ra.)

• Wearing a hat is not allowed here so please take off it Χ

- Lưu ý: Nếu tân ngữ quá dài, chúng ta thường không để tân ngữ đó xen vào giữa cụm động

từ thành ngữ, mà thay vào đó sẽ để ở sau thành phần tiểu từ Xét về mặt ngữ pháp, việc tách động từ thành ngữ ra không sai Tuy nhiên, câu nói sẽ rõ ràng hơn với người nghe nếu

chúng ta để tân ngữ đó ra sau cả cụm động từ thành ngữ

Ví dụ: • Clear: I need to pick up a friend of mine from summer camp at the airport

• Confusing: I need to pick a friend of mine from summer camp up at the airport

Như các em thấy, hai ví dụ trên đây đều đúng về mặt ngữ pháp và có nghĩa tương đương

nhau là "Tôi cần đi đón một người bạn quen từ trại hè ở sân bay" Tuy nhiên, ví dụ thứ nhất

rõ ràng hơn và sẽ khiến người nghe dễ nắm bắt được ý của người nói hơn

4 Some common phrasal verbs (Một vài động từ thành ngữ thường gặp)

1 Inseparable phrasal verbs (Động từ thành ngữ không thể tách rời)

- grow up : lớn lên, trưởng thành

Their children have all grown up and left home for the city to work

Con cái họ đều đã trưởng thành và rời nhà đến thành phố làm việc

- go on with sth : tiếp tục làm gì đó

Once you’ve finished cleaning, you can go on with your work

Khi nào lau dọn xong, bạn có thể tiếp tục làm công việc của mình

- dress up : ăn mặc trang trọng, lịch sự

Trang 9

9

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

For the first day of work, she dressed up

Ngày đầu tiên đi làm, cô ấy đã ăn mặc trang trọng

- go over sth : kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng

The doctor wanted to go over the test results with her patient

Vị bác sĩ đã muốn cẩn thận xem xét kết quả kiểm tra với bệnh nhân của mình

2 Separable phrasal verbs (Động từ thành ngữ có thể tách rời)

- take sth off : tháo, cởi

You should take your hat off in the cinema

Bạn nên cởi mũ ra khi vào rạp chiếu phim

- pull sth down : phá bỏ (một công trình, tòa nhà)

The town council decided to pull the building down as it was unsafe

Hội đồng thành phố đã quyết định phá bỏ tòa nhà đó vì nó không an toàn

- turn sth off : tắt máy, tắt đèn, khóa vòi nước…

You don’t need the light on in here Turn it off please

Bạn không cần để đèn sáng ở trong đây Làm ơn tắt đèn đi

- put sth down : viết, ghi lại

The meeting is on Oct 15th Put it down in your diary

Cuộc họp diễn ra vào ngày 15 tháng 10 Hãy ghi chú lại vào sổ nhật ký của bạn nhé

- think sth over : xem xét, suy nghĩ kĩ

I thought over their job offer very carefully and decided to turn it down

Tôi đã suy nghĩ kỹ về lời mời làm việc của họ và quyết định từ chối

Inseparable phrasal verbs

1 Apply for sth ứng tuyển, xin, đăng ký (việc làm)

2 Care for sb chăm sóc (người bị bệnh, người già, trẻ nhỏ, v.v)

4 Break down hỏng, ngưng chạy (xe cộ, máy móc)

5 Deal with sth giải quyết, đương đầu với

6 Dress up ăn mặc trang trọng, lịch sự

7 Face up to sth chấp nhận, đương đầu, đối mặt với, giải quyết

9 Get on with sb hòa hợp, hòa thuận với ai đó

10 Get over sth hồi phục, bình phục (sau trận ốm), vượt qua được

(điều gì đó không vui trong quá khứ)

12 Go on (doing sth) diễn ra, tiếp tục làm gì

13 Go on with sth Tiếp tục làm/với việc gì

14 Go over sth kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng

Trang 10

10

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

17 Live on sth đủ sống, sống bằng, sống dựa vào

18 Live up to sth đáp ứng

19 Look after sb/sth trông coi, chăm sóc

20 Look for sb/sth tìm, tìm kiếm

21 Look forward to sth/doing

sth

mong chờ, trông mong tới sự kiện nào đó

22 Look through sth đọc lướt qua, đọc một lượt

23 Keep up with sb/sth bắt kịp, theo kịp

24 Put up with sb/sth chịu đựng

25 Set off (for somewhere) khởi hành, bắt đầu chuyến đi (tới đâu đó)

26 Sign up (for sth) đăng ký (khóa học nào đó)

28 Turn back quay đầu, quay trở lại đường cũ

29 Run out of sth hết, cạn kiệt

Separable phrasal verbs

1 Bring sth out xuất bản, phát hành, ra mắt

2 Close sth down đóng cửa, ngừng hoạt động

3 Cheer sb up làm ai đó vui

4 Cut sth down chặt, đốn (cây cối)

5 Give sth up từ bỏ, dừng làm gì

6 Look sth up kiểm tra, tra cứu

7 Put sth down viết, ghi lại

8 Pull sth down tháo dỡ, phá bỏ (một công trình, tòa nhà)

10 Put sth off hoãn, trì hoãn

11 Pass sth down truyền lại (cho thế hệ sau)

12 Set sth up Thành lập, tạo dựng (doanh nghiệp, tổ chức…)

13 Take sth over kế nhiệm, nối nghiệp, tiếp quản (doanh nghiệp, tổ

chức…)

14 Think sth over xem xét, suy nghĩ kĩ

15 Turn sb/sth down từ chối

16 Turn sth on Khởi động máy, bật đèn, mở vòi nước…

17 Turn sth off tắt máy, tắt đèn, khóa vòi nước…

5 TIPS (Cách học động từ thành ngữ hiệu quả)

Xét về mặt ngữ pháp hay ý nghĩa, động từ thành ngữ là một vấn đề khá phức tạp và khó hiểu đối với không ít học viên người Việt Sau đây là một vài lời khuyên hữu ích cho các bạn trong quá trình học động từ thành ngữ

Trang 11

11

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Học theo nhóm từ: có thể sắp xếp các động từ thành ngữ thành nhóm theo nhóm các động từ thành phần, hoặc nhóm tiểu từ, hoặc nhóm chủ đề (xét theo trường nghĩa của động từ thành ngữ)

Nhật ký học tập: ghi chép và bổ sung thường xuyên vào sổ học tập theo cách riêng của các em: các động từ thành ngữ cần có tân ngữ (pick up, look after); các cụm động từ đi cùng với một danh từ (call off, set up + a meeting); hoặc các động từ thành ngữ đồng nghĩa (go on, keep on) – trái nghĩa (get on, get off)…

Thực hành: Cố gắng thường xuyên vận dụng các động từ thành ngữ đã học trong bài viết, bài nói (dịch Việt – Anh, học viết qua tranh, viết luận ngắn, thư phản hồi, luyện nói) để ghi nhớ và hiểu sâu hơn về cách sử dụng của các động từ thành ngữ

Trong một vài trường hợp, chúng ta có thể đoán nghĩa của động từ thành ngữ dựa vào tiểu

từ Thông thường, các tiểu từ truyền tải nhiều ý nghĩa khác nhau khi nằm trong động từ thành ngữ Sau đây là các ý nghĩa phổ biến nhất của các tiểu từ thường xuyên được sử dụng trong động từ thành ngữ

• Up - Diễn đạt vị trí hướng lên trên; hoặc ý kết thúc, hoàn thành tất cả

I usually get up at 6 o’clock in the morning

(Tôi thường thức dậy vào lúc 6 giờ sáng.)

• Down - Diễn đạt vị trí hướng xuống dưới; hoặc hành động có xu thế giảm/chặn lại

They had to close down the museum because it’s no longer a place of interest (Họ phải đóng cửa bảo tàng vì nơi đây không còn được ưa chuộng nữa.)

• On - Diễn đạt ý ở trên, dựa trên

Do you think we can live on selling silk scarves as souvenirs?

(Theo bạn, chúng ta có thể đủ sống nhờ việc bán khăn lụa làm đồ lưu niệm không?)

• Out - Diễn đạt vị trí phía ngoài; hoặc ý hành động đến tận cuối/cạn kiệt

She has run out of yarn halfway through knitting a scarf

(Cô ấy bị hết len giữa chừng khi đang đan dở một chiếc khăn len.)

• Off - Diễn đạt ý rời đi chỗ khác hoặc thay đổi trạng thái

They set off for Moc Chau yesterday

(Họ khởi hành đi Mộc Châu vào ngày hôm qua.)

• With - Diễn đạt ý có người hoặc vật cùng tham gia trong hành động

People in this village always get on with each other

(Người dân ở làng này luôn sống hòa thuận với nhau.)

• Through - Diễn đạt ý lần lượt cái này sang cái khác, hoặc từ đầu đến cuối

I’ve looked through the product catalogue and decided to buy this table

(Tôi đọc lướt qua bản danh mục sản phẩm và quyết định mua chiếc bàn này.)

• Back - Diễn đạt ý trở lại/quay lại

What time did you come back from the trip last night?

(Tối qua mấy giờ bạn đi du lịch về?)

UNIT 2:

Trang 12

12

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

COMPARISON OF ADJECTIVES AND ADVERBS (REVIEW)

I Equal comparisons (So sánh bằng)

1 Affirmative forms (So sánh khẳng định)

- Cấu trúc:

- Ví dụ: This camera is as good as it was before

Cái máy ảnh này vẫn tốt như ngày nào

This car runs as fast as that one

Xe ô tô này chạy nhanh như xe kia

2 Negative forms (So sánh phủ định)

- Cấu trúc:

- Ví dụ: Hue is not as crowded as Ho Chi Minh City

Huế không đông đúc như Thành phố Hồ Chí Minh

He does not drive as carefully as his sister

He does not drive so carefully as his sister

Anh ấy không lái xe cẩn thận như chị gái anh ấy

3 Notes (Chú ý)

as + many + N (plural) + as

as + much + N (uncountable) + as

- Trong so sánh ngang bằng, chúng ta thường bắt gặp diễn đạt “as many + danh từ (số

nhiều) + as”, hay “as much + danh từ (không đếm được) + as”

- Ví dụ: This library has as many books as that one

Thư viện này có nhiều sách như thư viện kia

I don’t have as much money as my brother

Tôi không có nhiều tiền như anh của tôi

multiple number + as + adj./adv + as

- Dùng các số gia bội (multiple number) như twice (gấp hai), three times (gấp ba), v.v trước

cụm so sánh ngang bằng nhằm diễn đạt ai/cái gì đó hơn ai/cái gì bao nhiêu lần

- Ví dụ: This building is twice as high as that one

Tòa nhà này cao gấp hai lần tòa nhà kia

II Comparatives (so sánh hơn)

* Types of adjectives and adverbs (Phân loại tính từ và trạng từ)

Trước khi đến với hai dạng so sánh tiếp theo, chúng ta cần phân loại tính từ và trạng từ Dựa trên nền kiến thức này, các em có thể dễ dàng xác định được đúng dạng so sánh hơn hoặc dạng so sánh nhất của tính từ/trạng từ Về cơ bản, trong phạm vi bài học này, tính từ/trạng

Trang 13

13

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

từ được chia làm ba loại: tính từ/trạng từ ngắn, tính từ/trạng từ dài và tính từ/trạng từ bất quy tắc

- Tính từ ngắn là các tính từ có một âm tiết như clean, short, smart, hoặc các tính từ có hai

âm tiết mà kết thúc bằng các đuôi -er, -ow, -le, -y như clever, narrow, simple , happy

- Tính từ dài là các tính từ có từ hai âm tiết trở lên như tired, expensive, comfortable…

- Trạng từ ngắn là các trạng từ có hình thức giống hệt tính từ Một số ít các trạng từ dạng

này là: fast, hard, long, early, late

- Trạng từ dài là trạng từ có hai âm tiết trở lên Đa phần các trạng từ là trạng từ dài, do thông

thường trạng từ được hình thành bằng cách thêm đuôi -ly vào sau tính từ Ví

dụ: quickly, happily

- Một số tính từ/trạng từ bất quy tắc đó là: tính từ good, trạng từ well, tính từ bad, trạng

từ badly, tính từ much/many, tính từ và trạng từ little, far

1 Structure (Cấu trúc)

- Ví dụ: He is taller than his brother

(Cậu ấy cao hơn anh trai mình.) Lan runs more quickly than Quan

(Lan chạy nhanh hơn Quân.)

- "Than + B" có thể được lược bỏ nếu văn cảnh của câu ám chỉ rõ đối tượng so sánh thứ 2 là

đối tượng nào

- Ví dụ: Bikes are fast but motorbikes are faster

(Xe đạp thì chạy nhanh nhưng xe máy chạy còn nhanh hơn.)

Ở ví dụ trên, ta thấy trong câu không có cụm than bikes, nhưng chúng ta vẫn ngầm hiểu đối tượng so sánh thứ 2 là bikes(những chiếc xe đạp)

2 Comparative forms (Dạng so sánh hơn của tính từ/trạng từ)

- Với các tính từ hoặc trạng từ ngắn, thông thường khi ở dạng so sánh hơn chúng ta thêm

đuôi -er vào sau các tính từ/trạng từ này Ví dụ: clean - cleaner, fast - faster

-Ví dụ: London is now cleaner than it was before

(Luân Đôn giờ sạch sẽ hơn trước kia.) Kids are growing up faster than ever

(Trẻ em đang lớn nhanh hơn bao giờ hết.)

- Có một số quy tắc thêm đuôi -er mà các em cần lưu ý như sau:

+ Với các tính từ/trạng từ ngắn có đuôi kết thúc là -e, khi thành lập tính từ/trạng từ so sánh

hơn, ta chỉ thêm đuôi -r vào phía sau Ví dụ: large - larger, late - later

+ Với các tính từ/trạng từ ngắn có đuôi kết thúc là 1 nguyên âm và 1 phụ âm, khi thành lập tính từ/trạng từ so sánh hơn, ta sẽgấp đôi phụ âm cuối và thêm đuôi -er vào phía sau Ví

dụ: big - bigger

Trang 14

14

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

+ Với các tính từ/trạng từ có 2 âm tiết và có đuôi kết thúc bằng -y, khi thành lập tính

từ/trạng từ so sánh hơn, ta sẽ bỏ y vàthêm ier vào phía sau Ví dụ: happy happier, early earlier

Với những tính từ/trạng từ dài, chúng ta thêm từ more khi so sánh hơn, hoặc less khi so sánh kém hơn vào trước tính từ/trạng từ đó

-Ví dụ: This new car runs more efficiently than the old one

(Chiếc xe ô tô mới này chạy tiết kiệm xăng hơn chiếc xe cũ) Life in the past was less comfortable than it is now

(Cuộc sống trong quá khứ ít tiện nghi hơn so với bây giờ.)

- Với tính từ/trạng từ bất quy tắc, ta cần phải sử dụng dạng biến đổi bất quy tắc của chúng ở dạng so sánh hơn

Ví dụ: The education in the city is better than in the village

(Nền giáo dục ở thành phố tốt hơn ở vùng quê.) She failed the last exam so she tried to do better in this one

(Cô ấy đã trượt kỳ thi trước vì thế cô ấy cố gắng làm tốt hơn trong kỳ thi này.)

3 Notes (Chú ý)

much/ a lot/ a bit/ a little + comparative adj./adv

- Chúng ta có thể sử dụng much, a lot, a bit, a little trước dạng so sánh hơn của tính từ để

chỉ mức độ khác biệt giữa hai đối tượng được so sánh

Ví dụ: A DVD is much better than a video for watching films

(Để xem phim thì một chiếc đĩa DVD tốt hơn nhiều so với một đoạn băng video.)

Mexico City is a lot bigger than Rome

(Thành phố Mexico lớn hơn nhiều so với Rome.)

III Superlatives (So sánh nhất)

1 Structure (Cấu trúc)

Trang 15

15

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

- Ví dụ: Russia is the largest country in the world

(Nga là quốc gia lớn nhất trên thế giới.) She drives the most carefully of the three sisters

(Cô ấy lái xe cẩn thận nhất trong số ba chị em.)

2 Superlative forms (Dạng so sánh nhất của tính từ/trạng từ)

- Với các tính từ/ trạng từ ngắn, khi ở dạng so sánh nhất chúng ta thêm đuôi -est vào sau các

tính từ/trạng từ này Rồi thêm thevào trước Ví dụ: short - the shortest, hard - the hardest

- Ví dụ: Let’s take this road It’s the shortest way to the city

(Hãy đi đường này Nó là đường ngắn nhất tới thành phố.)

He studies the hardest in his class

(Anh ấy học hành chăm chỉ nhất lớp.)

- Lưu ý một số quy tắc thêm đuôi -est như sau:

+ Với các tính từ/trạng từ ngắn có đuôi kết thúc là -e, khi thành lập tính từ/trạng từ so sánh

nhất, ta chỉ thêm đuôi -st vào phía sau Ví dụ như: large - largest, late - latest

+ Với các tính từ/trạng từ ngắn có đuôi kết thúc là 1 nguyên âm và 1 phụ âm, khi thành lập tính từ/trạng từ so sánh nhất, ta sẽgấp đôi phụ âm cuối và thêm đuôi -est vào phía sau Ví

dụ: big - biggest

+ Với các tính từ/trạng từ có 2 âm tiết và có đuôi kết thúc bằng -y, khi thành lập tính

từ/trạng từ so sánh nhất, ta sẽ bỏ y và thêm iest vào phía sau Ví dụ như: happy

happiest, early - earliest

- Đối với những tính từ/trạng từ dài, chúng ta thêm từ the most khi so sánh hơn nhất,

hoặc the least khi so sánh kém nhất vào trước tính từ/trạng từ đó

Ví dụ: I think Vung Tau is the most livable city in Viet Nam

(Tôi nghĩ Vũng Tàu là thành phố đáng sống nhất ở Việt Nam.) Katy speaks English the least fluently of these students

(Trong số những học sinh này, Katy nói tiếng Anh ít trôi chảy nhất.)

- Đối với những tính từ/ trạng từ đặc biệt, chúng ta biến đổi tính từ/trạng từ theo dạng so sánh nhất cố định của nó, và thêmthe vào trước

Trang 16

16

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Ví dụ: Tokyo is the best city that I’ve ever visited

(Tokyo là thành phố tốt nhất mà tôi từng đến thăm.) She speaks Vietnamese the worst in her class

(Cô ấy nói tiếng Việt tệ nhất lớp.)

3 Notes (Chú ý)

the + ordinal number + superlative adj./adv (+ N.)

- Các từ chỉ thứ bậc (ordinal number) như second, third, v.v có thể được sử dụng trước hình

thức so sánh nhất của tính từ để chỉ thứ bậc của đối tượng được so sánh

Ví dụ: Karachi in Pakistan is the second largest city in the world in population

(Karachi ở Pakistan là thành phố đông dân thứ hai thế giới.)

by far + the + superlative adj./adv (+ N.)

- by far (rất nhiều) cũng có thể được sử dụng để nhấn mạnh trong lối nói so sánh hơn nhất

Ví dụ:

China is by far the most populated country in the world

(Trung Quốc là nước đông dân hơn rất nhiều so với các nước khác trên thế giới)

UNIT 3:

A REPORTED SPEECH (REVIEW)

GIỚI THIỆU CHUNG

- Lời nói trực tiếp (direct speech) được dùng khi chúng ta thuật lại chính xác lời nói ban đầu của người nói Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép " "

e.g.: He asked, "Where do you come from?" (Ông ta hỏi: "Anh từ đâu đến?")

- Lời nói gián tiếp (indirect/ reported speech) dùng để diễn tả lời hay ý nghĩ của người khác bằng ngôn ngữ của chính chúng ta bằng cách sử dụng các động từ tường thuật, thay

đổi từ hoặc thì của động từ

e.g.: Ann said she would go and get me some milk (Ann nói rằng cô ấy sẽ đi lấy cho tôi một ít sữa.)

- Khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp, ta cần thực hiện một số thay đổi cần thiết như:

+ Thay đổi các đại từ

+ Thay đổi thời gian, địa điểm và các từ chỉ định

+ Thay đổi thì của động từ

Để hiểu rõ hơn về các thay đổi này, các bạn hãy tiếp tục theo dõi các slide tiếp theo nhé LỜI NÓI GIÁN TIẾP

Thay đổi đại từ

- Các đại từ trong câu gián tiếp sẽ được thay đổi so với câu trực tiếp

Trang 17

17

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Tình huống 1: Khi một người bạn của Minh tường thuật lại với một người bạn khác

Ta có câu gián tiếp là:

Ms Lan said to Minh that he must take his book out and show it to her (Cô Lan nói với Minh rằng cậu ấy phải lấy sách ra và cho cô ấy xem.)

Tình huống 2: Minh tường thuật với một người bạn khác

Ta có câu gián tiếp là:

Ms Lan said to me that I must take my book out and show it to her (Cô Lan nói với tớ là

tớ phải lấy sách ra và cho cô ấy xem.)

Tình huống 3: Cô Lan tường thuật lại với ba mẹ của Minh hay là một ai đó khác

Ta có câu gián tiếp là:

I said to Minh that he must take his book out and show it to me (Tôi đã nói với Minh rằng

em ấy phải lấy sách ra cho tôi xem.)

Kết Luận:

Như vậy, các đại từ trong câu gián tiếp ở các ví dụ trên đã thay đổi tùy theo từng tình huống khác nhau

Do đó, người tường thuật cần hiểu rõ các tình huống để dùng các đại từ cho phù hợp

Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự thay đổi về thời gian, địa điểm và các từ chỉ định trong lời nói gián tiếp

Thay đổi thời gian, địa điểm và các từ chỉ định

Về mặt lý thuyết, các từ chỉ thời gian, địa điểm và các từ chỉ định trong câu gián tiếp sẽ được thay đổi như sau:

Câu trực tiếp Câu gián tiếp

today, tonight that day, that night

yesterday the day before/ the previous day

tomorrow the next day/ the following day

next (week, month ) the following (week, month ), the next (week, month ) last (week, month…) the previous (week, month ), the (week, month ) before (a week, a month ) ago (a week, a month ) before, (a week, a month ) earlier Tuy nhiên, tùy theo từng tình huống mà sử dụng các từ này cho phù hợp

e.g.: On Tuesday, I said to Tom, "I will see you tomorrow." (Vào ngày thứ Ba, tôi đã nói với Tom: "Ngày mai tớ sẽ gặp cậu.")

Tình huống 1: Tôi tường thuật với người khác ngay trong ngày thứ Ba

→ I said to Tom that I will see him tomorrow (Tôi nói với Tom rằng ngày mai tôi sẽ gặp cậu ấy.)

Tình huống 2: Tôi tường thuật với người khác vào ngày hôm sau (thứ Tư)

→ I said to Tom that I will see him today (Tôi đã nói với Tom rằng hôm nay tôi sẽ gặp cậu ấy.)

Tình huống 3: Tôi tường thuật với người khác vào ngày thứ Năm và các ngày sau đó

Trang 18

18

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

→ I said to Tom that I would see him the following day (Tôi đã nói với Tom rằng tôi sẽ gặp cậu ấy vào ngày sau đó.)

Thay đổi thì của động từ

A - Các trường hợp thay đổi thì

Khi động từ tường thuật (say, tell, ask ) ở thì quá khứ thì động từ trong câu gián tiếp lùi về

quá khứ một thì

1 Sự thay đổi được thể hiện như sau:

Present perfect continuous Past perfect continuous

2 Các biến đổi đối với động từ khuyết thiếu:

B - Các trường hợp KHÔNG thay đổi thì

1 Khi động từ tường thuật (say, tell, ask ) ở thì hiện tại đơn

Động từ trong câu gián tiếp không thay đổi thì

e.g.: He says, "I don't know the answer to your question." (Anh ta nói: "Tôi không biết câu trả lời cho câu hỏi của anh.")

→ He says to me that he doesn't know the answer to my question (Anh ta nói với tôi rằng anh ta không biết câu trả lời cho câu hỏi của tôi.)

e.g.: She says, "They have been to the USA twice." (Cô ấy nói: "Họ đã đến Mỹ hai lần.") → She tells me that they have been to the USA twice (Cô ấy nói với tôi rằng họ đã đến

Mỹ hai lần.)

2 Khi động từ tường thuật (say, tell, ask ) ở thì quá khứ

Không thay đổi thì trong các trường hợp sau:

TH1: Tường thuật một sự thật hoặc một điều luôn đúng, hoặc vẫn đúng ở thời điểm hiện tại

e.g.: My teacher said, "Russia is the biggest country in the world." (Cô giáo tôi nói: "Nga là nước lớn nhất trên thế giới.")

→ My teacher said that Russia is the biggest country in the world (Cô giáo tôi nói rằng Nga là nước lớn nhất trên thế giới.)

TH2: Khi động từ trong câu trực tiếp là một trong các động từ khuyết thiếu sau: could,

Trang 19

19

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

should, would, might, ought to, had to, used to

e.g.: He said, "They might win the game." (Anh ấy nói: "Có thể họ sẽ thắng.")

→ He said to me that they might win the game (Anh ấy nói với tôi rằng có thể họ sẽ thắng.)

cô ấy gọi.)

- Khi động từ trong câu trực tiếp ở thì Simple Past + Thời gian cụ thể

e.g.: He said, "The tsunami happened in 2004." (Anh ta nói: "Trận sóng thần đó xảy ra năm 2004.")

→ He said to me that the tsunami happened in 2004

= He said to me that the tsunami had happened in 2004 (Anh ta nói với tôi rằng trận sóng thần đó xảy ra năm 2004.)

TH4:

- Khi tường thuật mệnh đề ước muốn (wish)

- Các câu điều kiện loại 2, loại 3

- Và cấu trúc: It's (high) time

He said, "I wish I were younger." (Anh ta nói: "Tôi ước gì tôi trẻ hơn.")

→ He told me he wished he were younger (Anh ta bảo tôi anh ta ước anh ta trẻ hơn.)

He said, "If I had time, I would help you." (Anh ta nói: "Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp cậu.")

→ He said to me if he had time, he would help me (Anh ấy nói nếu anh ấy có thời gian, anh ấy sẽ giúp tôi.)

He said, "It's time we went." (Anh ta nói: "Đã đến lúc chúng tôi phải đi.")

→ He said it was time they went (Anh ta nói đã đến lúc họ phải đi.)

CÁC LOẠI CÂU GIÁN TIẾP

1 Câu trần thuật (Statement)

- Dùng các động từ say hoặc tell để tường thuật các câu trần thuật

Form: Say + (to O) + (that) + S + V

Tell + O + (that) + S + V

e.g.: She said, "I'm happy to see you again."

→ She said that she was happy to see me again

→ She said to me that she was happy to see me again

→ She told me she was happy to see me again

(Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy rất vui được gặp lại tôi.)

Note: Sau tell bắt buộc phải có tân ngữ trực tiếp

KHÔNG nói: She told that she was happy to see me again

2 Câu hỏi nghi vấn (Yes/ No question) và lựa chọn (OR - question)

Trang 20

20

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Câu hỏi nghi vấn (YES/ NO question) và câu hỏi lựa chọn (OR - question) có cấu trúc tường thuật:

Ask + (O) + if/ whether + S + V

Notes:

- Dùng if/ whether ở trước chủ từ của câu hỏi được tường thuật

+ If thường được dùng phổ biến hơn

+ Whether thường được dùng khi có sự lựa chọn

e.g.:

She asked, "Are you a teacher?" (Cô ấy hỏi: "Cậu có phải là giáo viên không?")

→ She asked him if he was a teacher (Cô ấy hỏi anh ấy có phải là giáo viên không.)

They asked me, "Do you want to go or stay at home?" (Họ hỏi: "Em muốn đi hay ở lại?")

→ They asked me whether I wanted to go or stay at home (Họ hỏi tôi muốn đi hay ở lại.)

3 Câu hỏi nghi vấn có từ để hỏi

Ask + (O) + wh + S + V

4 Câu hỏi đuôi (Tag-question)

Câu hỏi đuôi được tường thuật giống với câu hỏi nghi vấn

Form: Ask + O + if/ whether + S + V

e.g.: She asked, "You will stay here, won't you?" (Cô ấy hỏi: "Cậu sẽ ở lại đây phải

không?")

→ She asked me if I would stay there

= She asked me whether I would stay there (Cô ấy hỏi tôi có ở lại đó không.)

e.g.: He said, "You can work late today, can't you?" (Ông ta nói: "Anh có thể làm việc muộn ngày hôm nay phải không?")

→ He asked me if I could work late that day

= He asked me whether I could work late that day (Ông ta hỏi tôi có thể làm việc muộn ngày hôm đó được không.)

5 Câu mệnh lệnh (Command, Request, Order )

- Đổi động từ tường thuật sang động từ chỉ mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị như tell, ask, order, beg tùy theo ý nghĩa của câu

- Thêm tân ngữ phù hợp vào sau động từ (tân ngữ là bắt buộc)

Form: Tell/ Ask/ Order/ Beg + O + (not) + to V

e.g.:

She said: "Close the door and go away!" (Cô ta nói: "Đóng cửa lại và biến đi!")

→ She told me to close the door and go away (Cô ta bảo tôi đóng cửa lại và biến đi.)

Hieu said to his sister: "Don't turn off the radio." (Hiếu nói với chị cậu ấy: "Đừng tắt đài.")

→ Hieu told his sister not to turn off the radio (Hiếu bảo chị mình đừng tắt đài.)

Trang 21

21

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

- Động từ tường thuật là: exclaim/shout

Eg: He said, “ What a lovely garden they have”

He exclaimed that they had a lovely garden

- Các hình thức cảm thán bắt đầu bằng “what’ và “how” chuyển sang gián tiếp bằng:

He said that it was … / hoặc He exclaimed that it was …

Eg1: She said; “What a pity!” (Direct speech) -> She exclaimed that it was a pity Eg2: I said; “What a nice horse” -> I exclaimed that it was a nice hoese

Eg3: He said; “How beautiful she is!”-> He exclaimed that she was beautiful!

Eg4: “What a big egg” he said -> He said that it was a big egg

Eg5: “ How dreadful!” he said -> He exclaimed that it was dreadful

e.g.:

She said: “I’m sorry that I didn’t come to your party last night.” (Cô ấy nói: "Tôi xin lỗi tôi đã không tới dự bữa tiệc của bạn tối qua.")

→ She apologized to me for not coming to my party the previous night (Cô ấy xin lỗi tôi vì

đã không đến dự bữa tiệc tối hôm trước.)

He said, “I’ll come on time.” (Anh ta nói: "Anh sẽ tới đúng giờ.") (Lời hứa)

→ He promised to come on time (Anh ta hứa sẽ đến đúng giờ.)

B Question words before to-infinitive

(Cấu trúc "wh-word + to V")

1 Usage (Cách dùng)

- Trong một số trường hợp, chúng ta có thể dùng “wh-word + to-infinitive” như “what to

do”, “where to go” đóng vai trò làm tân ngữ cho một số động từ, nhằm biểu thị một tình

huống không chắc chắn hay khó đưa ra quyết định, phán đoán

- Cấu trúc này có ý nghĩa và chức năng tương đương với mệnh đề bắt đầu bằng các từ để

hỏi có chứa các động từ khuyết thiếu như should, can, could, would

- Ví dụ: I don’t know what I should wear

=> I don’t know what to wear

(Tôi không biết nên mặc gì.)

- Trong ví dụ trên, chúng ta thấy "what I should wear" và "what to wear" đều đóng vai trò làm tân ngữ bổ nghĩa cho động từ "know" và cùng thể hiện một tình huống khó đưa ra quyết

định "không biết nên mặc gì"

2 Sentence structure (Cấu trúc câu)

- Cấu trúc: S + V + (O) + wh-word + to-infinitive (+ )

Trong đó, V thường là: "ask/ wonder/ (not) be sure/ have no idea/ (not) know/ (not) decide/

(not) tell"

- Ví dụ: • I have no idea where to get this information

(Tôi không biết nên lấy thông tin này từ đâu.)

• Peter told me how to solve this problem

(Peter đã chỉ cho tôi cách giải quyết vấn đề này.)

3 Notes (Lưu ý)

- KHÔNG dùng "why + to-infinitive":

Trang 22

22

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Vì thế viết như thế này là sai: I can't understand why to do it Χ

- Cụm "wh-word + to-infinitive" không thể đứng riêng lẻ một mình:

KHÔNG nói: “what to do” Χ

Mà NÓI: “What should we do?” √

(Chúng ta nên làm gì đây?)

- Dùng "wh-word + to-infinitive" khi:

+ Chủ ngữ trong mệnh đề chính và chủ ngữ của “to-infinitive” chỉ cùng một đối tượng, hoặc

cùng nhóm đối tượng:

• He didn't know what he should do

= He didn't know what to do

(Anh ấy không biết nên làm gì.)

• I have no idea when we should leave for the bus

= I have no idea when to leave for the bus

(Tôi không biết khi nào nên rời đi để đón xe buýt.)

+ Tân ngữ của mệnh đề chính và chủ ngữ của “to-infinitive” là cùng một đối tượng, hoặc

cùng nhóm đối tượng:

• Nobody told me what I should do

= Nobody told me what to do

(Không ai nói cho tôi biết nên làm gì.)

C Reported questions with “wh-word + to-infinitive”

(Câu hỏi tường thuật với "wh-word + to V")

1 Wh-questions (Câu hỏi thông tin)

- Các em cũng có thể dùng "wh-word + to-infinitive" để tường thuật lại câu hỏi về một điều

gì đó nên được làm/ thực hiện Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với cấu trúc này, các em cần biến đổi các đại từ, tính từ sở hữu, từ chỉ định, các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn, giống như cách chuyển thông thường Riêng động từ sẽ được chuyển sang dạng

"to-infinitive"

- Cấu trúc: S + reporting V + (O) + wh-word + to-infinitive (+ )

Trong đó, động từ tường thuật (reporting verbs) thường là: asked/ wondered/ wanted to

know

- Ví dụ: • Direct: “What should I do?” she said

(“Tôi nên làm gì đây?” cô ấy nói.)

• Indirect:

She wondered what she should do

She wondered what to do

(Cô ấy phân vân không biết nên làm gì.)

2 Yes/ No questions (Câu hỏi nghi vấn)

- Để tường thuật lại câu hỏi nghi vấn "Yes/ No question", các em sử dụng "whether" trước

"to-infinitive"

- Lưu ý KHÔNG DÙNG "if + to-infinitive"

- Cấu trúc: S + reporting V + (O) + whether + to-infinitive (+ )

Trang 23

23

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Trong đó, động từ tường thuật (reporting verbs) thường là: asked/ wondered/ wanted to

know

- Ví dụ: • Direct: “Should I tell my parents about this?” she wondered

(“Tôi có nên kể cho bố mẹ nghe về điều này không?” cô ấy phân vân.)

• Indirect:

She wondered whether she should tell her parents about that √

She wondered whether to tell her parents about that.√

She wondered if she should tell her parents about that.√

She wondered if to tell her parents about that Χ

(Cô ấy phân vân liệu có nên kể cho bố mẹ cô ấy nghe về điều đó hay không.)

UNIT 4:

The usages of "used to" (Cách sử dụng cụm "used to")

"Used to" được dùng để miêu tả những thói quen hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Ví dụ:Farmers used to transport rice home on buffalo-driven carts Now they use trucks (Trước kia, nông dân thường chuyển lúa về nhà trên những chiếc xe trâu kéo Bây giờ họ dùng xe tải.)

People used to listen to the news programme through a loudspeaker

(Trước kia mọi người thường nghe chương trình thời sự qua loa phát thanh.)

Như vậy ta thấy “used to” còn được sử dụng với hàm ý tương phản giữa quá khứ và hiện tại

The structures of sentences using "used to"

Affirmative: S + used to + V

Negative: S + didn’t + use to + V

Interrogative: Did + S + use to + V?

Wishes for the present (Câu ước ở hiện tại)

Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế, thường là thể hiện sự nuối tiếc về một tình huống hiện tại mà chúng ta muốn nó khác đi

Cấu trúc:

S1 + wish + (that) + S2 + V2 (past simple/ past continuous)

- Trong cấu trúc trên, ta cần lưu ý:

• Động từ "wish" cần được chia theo thì và hòa hợp với chủ ngữ 1(S1)

• Chủ ngữ 1 (S1) và chủ ngữ 2 (S2) có thể chỉ cùng một đối tượng hoặc hai đối tượng khác

nhau

• S2 (tất cả các ngôi) + be (were)

• S2 (I/ he/ she/ it hoặc các chủ ngữ ngôi số ít khác) + be ( were/ was)

Ví dụ:

- Ví dụ 1: • Wish: I wish I knew how to paint on ceramic pots

Câu ước: Tôi ước mình biết vẽ trang trí bình gốm

• Reality: I don't know how to paint on ceramic pots

Thực tế: Tôi không biết vẽ trang trí bình gốm

Trang 24

24

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

- Ví dụ 2: • Wish:She wishes it were not raining

She wishes it was not raining

Câu ước: Cô ấy ước trời không đang mưa

- Câu bị động khách quan thường chứa các động từ tường thuật như: say (nói), think (nghĩ),

believe (tin), know (biết), hope (hi vọng), expect (kì vọng), report (báo cáo), understand (hiểu), claim (nhận định, cho là), v.v

- Ví dụ 1: It is said that Dau Pagoda is the oldest pagoda in Vietnam

Người ta nói rằng Chùa Dâu là chùa cổ nhất Việt Nam

Ở ví dụ trên, ta không rõ ai là người nói ra thông tin này, do vậy câu có tính khách quan hơn

- Ví dụ 2:It is known that Ha Long Bay is one of the world's new seven natural wonders Người ta biết đến Vịnh Hạ Long là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới

Câu diễn tả một nhận định khách quan, không bao hàm ý chủ quan của người nói

Sentence structure (Cấu trúc câu)

1 Cấu trúc: It + to be + P2 + (that) + S + V

- Trong cấu trúc trên, ta cần lưu ý:

• Động từ "to be" cần được chia theo thì và hòa hợp với chủ ngữ "It"

• P2 (là viết tắt của "past participle") có nghĩa là quá khứ phân từ P2 thường là dạng quá khứ phân từ của các động từ tường thuật như đã liệt kê ở phần 1 gồm said, thought,

believed, known, hoped, expected, reported, understood, claimed, v.v

2 Ví dụ:

- Ví dụ 1: It is expected that Cat Ba Island will attract more tourists

Người ta kì vọng rằng Đảo Cát Bà sẽ thu hút thêm nhiều khách du lịch

Phân tích câu này chúng ta thấy, đứng đầu là "It", tiếp đến là cụm mang nghĩa bị động

"động từ to be – is và quá khứ phân từ - expected", sau đó là "that", tiếp đến là mệnh đề gồm

có chủ ngữ Cat Ba Island và động từ ở thì tương lai "will attract", cuối cùng là thành phần

bổ ngữ

- Ví dụ 2: It is believed that there is water on Mars

Người ta tin rằng có nước trên Sao Hỏa

Đầu tiên là "It" tiếp đến là cụm bị động bao gồm động từ to be "is" với quá khứ phân

từ "believed", sau đó là chủ ngữ "there", động từ to be "is" và cuối cùng là thành phần bổ

ngữ

Trang 25

25

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Active voice to the Impersonal passive (Quy tắc chuyển từ câu chủ động sang câu bị động khách quan)

1 Quy tắc chuyển:

- Trong câu chủ động, S1 thường là các chủ ngữ chỉ chung như people, they , V1 thường

là các động từ thường thuật như say, think, v v

- Khi đổi câu chủ động có cấu trúc như trên sang câu bị động khách quan, các em lưu ý thực hiện các bước như sau:

• Bước 1: Đặt chủ ngữ trong câu bị động là It

• Bước 2: Thêm động từ to be với thì tương ứng với thì của động từ 1 (V1) trong câu chủ động

• Bước 3: Xác định quá khứ phân từ của động từ 1 (V1) trong câu chủ động

• Bước 4: Thêm "that" (nếu có) và mệnh đề đã cho trong câu chủ động

2 Ví dụ:

- Ví dụ 1: • Active: They say Thien Duong Cave is an amazing place

Câu chủ động: Họ nói Động Thiên Đường là một địa điểm tuyệt vời

• Impersonal passive: It is said that Thien Duong Cave is an amazing place Câu bị động khách quan: Người ta nói động Thiên Đường là một địa điểm tuyệt vời

- Ví dụ 2: • Active: They reported that 1.5 million tourists had visited Hoi An last year Câu chủ động: Họ đã báo cáo rằng có 1.5 triệu du khách thăm Hội An vào năm ngoái

• Impersonal passive: It was reported that 1.5 million tourists had visited Hoi An last year Câu bị động khách quan: Người ta đã báo cáo rằng có 1.5 triệu du khách thăm Hội An vào năm ngoái

B Suggest + V-ing/clause with "should" (Cấu trúc "suggest + V-ing/ mệnh đề với should")

Usage (Cách dùng)

- Động từ "suggest" có nghĩa là: gợi ý, hay đề xuất Ta thường dùng cấu trúc câu gợi ý với

"suggest + V-ing/ mệnh đề chứa should" khi muốn đưa ra ý kiến, gợi ý hay đề xuất của chúng ta về việc ai đó nên làm gì, nên đi đâu, v v

- Ví dụ: A: How should I get around Hue City?

(Tớ nên đi quanh Thành Phố Huế bằng phương tiện nào?) B: I suggest that you should take a taxi

(Tớ gợi ý cậu nên đi taxi.) C: That's too expensive I suggest using a rickshaw

(Đi taxi quá đắt Tớ đề xuất nên sử dụng xe xích lô.)

Trang 26

26

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Ở đoạn hội thoại trên, bạn B và C đã dùng cấu trúc câu gợi ý với "suggest" nhằm đưa ra đề xuất về phương tiện bạn A nên sử dụng để đi quanh Thành phố Huế

1 Cấu trúc 1: S1 + suggest + (that) + S2 + should + (not) + bare infinitive

- Trong cấu trúc trên, ta cần lưu ý:

• Động từ "suggest" cần được chia theo thì và hòa hợp với chủ ngữ 1(S1)

• "That" có thể có hoặc không

• "Bare infinitive" là động từ nguyên thể không có "to"

• Để đề xuất ai đó không nên làm gì, rất đơn giản chúng ta chỉ việc thêm "not" vào sau

"should" nhé

- Ví dụ 1: Her parents suggest that she should go to the doctor

Bố mẹ cô ấy đề nghị cô ấy nên đi khám bác sĩ

- Ví dụ 2: She suggests we should not play computer games after school

Cô ấy đề nghị chúng tôi không nên chơi trò chơi điện tử sau khi tan học

2 Cấu trúc 2:

- Trong lối văn phong trang trọng hơn, chúng ta có thể bỏ "should" đi mà câu vẫn đúng về mặt ngữ pháp, và nghĩa không thay đổi nhé Cấu trúc cụ thể như sau:

S1 + suggest + (that) + S2 + (not) + bare infinitive

- Tương tự như ở cấu trúc 1, trong cấu trúc thứ 2 này, ta cũng cần lưu ý:

• Động từ "suggest" cần được chia theo thì và hòa hợp với chủ ngữ 1(S1)

• "That" có thể có hoặc không

• "Bare infinitive" là động từ nguyên thể không có "to", không chia theo chủ ngữ hay thì, thời

• Để đề xuất ai đó không nên làm gì, rất đơn giản chúng ta chỉ việc thêm "not" vào trước

"bare infinitive" nhé

- Ví dụ 1: Her parents suggest that she go to the doctor

Bố mẹ cô ấy đề nghị cô ấy nên đi khám bác sĩ

- Ví dụ 2: She suggests we not play computer games after school

Cô ấy đề nghị chúng tôi không nên chơi trò chơi điện tử sau khi tan học

3 Cấu trúc 3:

S + suggest + (not) + V-ing + ( )

- Trong cấu trúc trên, ta cũng cần lưu ý:

• Động từ "suggest" cần được chia theo thì và hòa hợp với chủ ngữ

• Để đề xuất ai đó không nên làm gì, rất đơn giản chúng ta chỉ việc thêm "not" vào trước

"V-ing" nhé

- Cấu trúc trên thường được sử dụng trong những tình huống trang trọng, nó được dùng

để nói chung chung, không ám chỉ một người cụ thể nào Hoặc khi đối tượng sẽ thực hiện lời gợi ý, đề nghị này đã được ngầm hiểu trong văn cảnh nên không cần nhắc lại trong câu gợi ý nữa

- Ví dụ 1: She suggested travelling together for safety

Cô ấy đã đề nghị đi du lịch cùng nhau vì lý do an toàn

- Ví dụ 2: She suggested not travelling alone for safety

Cô ấy đã đề nghị không nên đi du lịch một mình vì lý do an toàn

Trang 27

27

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

Reported suggestions with "suggest" (Câu tường thuật lời gợi ý với "suggest")

1 Cấu trúc:

- Chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc "suggest + V-ing/ suggest + mệnh đề chứa "should"

để tường thuật lại ý kiến, đề xuất của ai đó về điều người khác hay chính bản thân người gợi

ý nên làm

S1 + suggest + (that) + S2 + (should) + bare infinitive

S + suggest + V-ing + ( )

- Lưu ý, khi tường thuật lại các em nhớ lùi thì của động từ, thực hiện các biến đổi về các đại

từ và từ chỉ định, các trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn phù hợp với văn cảnh nhé

2 Ví dụ:

- Chẳng hạn, khi bạn Hoa bị mất xe đạp, bạn Lan đã gợi ý bạn Hoa là:

• Direct (Câu trực tiếp): "I suggest calling the police."

(Tớ gợi ý nên báo cảnh sát.)

- Khi đó, bạn Hoa đã tường thuật lại lời gợi ý của bạn Lan như sau:

• Indirect (Câu gián tiếp): Lan suggested calling the police

Lan suggested that I call the police

Lan suggested that I should call the police

(Lan đã gợi ý (tớ) nên báo cảnh sát.)

Before the 1990s, trams had been a popular means of transport in Ha Noi

Trước thập niên 90, tàu điện đã là một phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội

Nhìn vào ví dụ này, ta thấy việc tàu điện là một phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội

đã xảy ra và kết thúc trước thập niên 90 Sau thời điểm những năm 1990, phương tiện này không còn được sử dụng phổ biến tại Hà Nội nữa

- Ví dụ 2:

Ly Chieu Hoang had ruled Dai Viet before the Tran dynasty

Lý Chiêu Hoàng đã cai trị Đại Việt trước triều đại nhà Trần

Ta thấy Lý Chiêu Hoàng đã có khoảng thời gian cai trị Đại Việt và thời gian trị vì của bà kết thúc trước triều đại nhà Trần

2 Cách dùng 2:

- Thì quá khứ hoàn thành còn được dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ (Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn)

- Ví dụ 1:

Trang 28

28

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

The train had left before he reached the station

Tàu đã rời đi trước khi anh ấy đến ga tàu

Ta thấy, hành động tàu rời đi xảy ra trước nên sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành, còn việc anh ấy đến ga tàu diễn ra sau đó nên dùng thì quá khứ đơn

Sentence structures (Cấu trúc câu)

+ S + had + Past participle

- S + had not/ hadn’t + Past participle

? Had + S + Past participle?

Had + S + not + past participle?

Hadn't + S + past participle?

Adjective + to-infinitive/ that-clause (Cấu trúc "tính từ + động từ nguyên mẫu có

- Trong cấu trúc trên, động từ “be” cần được chia theo thì, và hòa hợp với chủ ngữ

- "Tính từ + động từ nguyên mẫu có "to" được dùng trong cấu trúc câu nhấn mạnh với chủ ngữ giả "it" Cấu trúc này nhằm nhấn mạnh thông tin nào đó bằng cách đưa thông tin đó (tức là tính từ) lên vế trước của câu Cấu trúc này nêu lên ý "thật là thế nào để làm gì" hay

"làm gì đó thì như thế nào"

- Ví dụ 1: It is necessary to know about your country’s history

Thật cần thiết để hiểu biết về lịch sử của đất nước bạn

Ở ví dụ trên, tính từ “necessary” được đưa lên vế đầu câu nhằm nhấn mạnh tính cần thiết của việc hiểu biết về lịch sử đất nước

1.2 Lưu ý:

- Chúng ta còn có thể thêm vào cụm "for/ of + danh từ/ đại từ" nhằm chỉ rõ đối tượng mà thông tin (hay tính từ) hướng tới

It + be + adjective (+ for/ of + noun/pronoun) + to-infinitive (+ )

- “For” thường được dùng sau các tính từ: common/ usual/ unusual/ difficult/ easy/ essential/

important/ necessary/ unnecessary/ possible/ impossible/ useful/ hard/ surprising/ good

Trang 29

29

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

+ Cấu trúc này có nghĩa "Thật như thế nào đối với ai đó là làm gì”, “Thật như thế nào khi ai

đó làm gì”, Hoặc “ai đó làm gì như thế nào”

+ Ví dụ: It is important for a team to play as a whole

Điều quan trọng đối với một đội là thi đấu với tinh thần tập thể

- Sau tính từ mô tả cách ai đó cư xử, chúng ta có thể sử dụng “of” Cấu trúc này có nghĩa "ai

đó như thế nào khi/vì làm gì "

+ Các tính từ phổ biến là: smart/ brave/ kind/ unkind/ unprofessional/ cruel/ good/ nasty/

rude/ friendly/ unfriendly/ nice/ generous/ mean/ polite/ silly

+ Ví dụ: It was kind of her to lend me her book

Cô ấy thật tốt vì đã cho tôi mượn sách của cô ấy

- Hãy so sánh hai câu sau:

* It was good for you to go jogging

(Thật tốt cho bạn khi chạy bộ.)

(= Nó tốt cho sức khoẻ của bạn.)

* It was good of you to go jogging with me

(Bạn thật tốt khi chạy bộ với tôi.)

(= Đó là một hành động tốt của bạn.)

2 Cấu trúc 2:

S + be + adjective + to-infinitive (+ )

- Trong cấu trúc trên, ta cần lưu ý:

• "be" cần được chia theo thì và hòa hợp với chủ ngữ

• Tính từ được sử dụng trong cấu trúc này thường là các tính từ chỉ cảm xúc, sự tự tin hay lo

lắng như: happy, glad, pleased, relieved, sorry, certain, sure, confident, convinced, afraid,

annoyed, astonished, aware, conscious, surprised

- Ví dụ 1: I am glad to hear about that

= I am glad when I have heard about that

(Tôi thấy vui khi được nghe tin đó.)

- Ví dụ 2: They were surprised to see me

= They were surprised when they saw me

(Họ đã ngạc nhiên khi thấy tôi.)

Adjective + that-clause (Tính từ + mệnh đề "that")

- Để thể hiện cảm xúc, sự tự tin hay lo lắng về một sự việc nào đó, chúng ta còn có thể dùng tính từ theo sau là một mệnh đề chứa “that”

- Mệnh đề “that” này đóng vai trò bổ sung ý nghĩa cho tính từ trong mệnh đề chính

S1 + be + adjective + that-clause (that + S2 + V2)

- Trong cấu trúc trên, ta cần lưu ý:

• "be" cần được chia theo thì và hòa hợp với chủ ngữ 1 (S1)

• S1 và S2 có thể chỉ cùng một đối tượng, hoặc chỉ hai đối tượng khác nhau Vì thế, cấu trúc này nêu lên ý "Ai đó cảm thấy như thế nào khi bản thân người đó/đối tượng khác làm gì."

Trang 30

30

-

Giáo viên: Phan Thị Hoa Trường TH&THCS Đông Xuân

• Tương tự như cấu trúc thứ 2, tính từ theo sau bởi "mệnh đề that" thường là các tính từ chỉ

cảm xúc, sự tự tin hay lo lắng như: happy, glad, pleased, relieved, sorry, certain, sure,

confident, convinced, afraid, annoyed, astonished, aware, conscious, surprised

- Ví dụ 1: I am happy that we have made it to the final

Tớ thấy vui vì đội tớ đã lọt vào vòng chung kết

- Ví dụ 2: I am sorry that our parents had poor school facilities

Tớ thấy tiếc vì bố mẹ chúng ta đã có các cơ sở vật chất trường học nghèo nàn

UNIT 7:

Grammar (A/An/Some/Any: review)

1 Usages of a/an (Cách dùng của a/an)

A/An có nghĩa là “một”, dùng với danh từ đếm được số ít

1.1 Usages of a (Cách dùng của a)

- Ta dùng a trước các từ bắt đầu bằng một chữ cái phụ âm

Ví dụ: a cook (một đầu bếp), a bowl (một cái tô)

- Ta dùng a trước một số danh từ bắt đầu bằng chữ cái nguyên âm “u, eu” Trong đó, "u" được phiên âm là /juː/ và "eu" được phiên âm là /jʊə/

Ví dụ: a university (một trường đại học), a European (một người Châu Âu)

1.2 Usages of an (Cách dùng của an)

- Ta dùng an trước các từ bắt đầu bằng một chữ cái nguyên âm, bao gồm “a, e, i, o, u”

Ví dụ: an apple (một quả táo), an onion (một củ hành), an umbrella (một cái ô)

- Ta dùng an trước các từ bắt đầu bằng chữ cái phụ âm “h” câm (Trong nhiều từ, chữ cái “h” không được phát âm)

Ví dụ: an hour (một tiếng đồng hồ), an honest person (một người trung thực)

2 Food quantifiers (Các cụm từ chỉ lượng thức ăn)

- Food quantifiers (Các cụm từ chỉ lượng thức ăn) là những cụm từ đặt trước danh từ chỉ

thức ăn, đồ uống và danh từ này có thể đếm được hoặc không đếm được, nhằm chỉ ra số lượng hoặc lượng của loại thức ăn, đồ uống đó

- Các cụm từ này được dùng khi nói về đồ ăn hoặc công thức chế biến món ăn, nhằm chỉ ra

số lượng cụ thể của từng nguyên liệu đó là bao nhiêu

- Một số cụm từ chỉ lượng thức ăn thường gặp là:

Ngày đăng: 20/02/2021, 03:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w