Đối với bất đẳng thức hoặc bài toán cực trị mà vai trò các biến không bình đẳng thì việc xác định điểm rơi không hề dễ.Có kỹ thuật giải quyết là “Tham số hóa”... Kỹ thuật đơn giản như [r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: BẤT ĐẲNG THỨC TOÁN LỚP 9
A BẤT ĐẲNG THỨC
I Tóm tắc lý thuyết cơ bản
1 Chuyển vế thì đổi dấu
2 Nhân ( hoặc chia) hai vế cho cùng số dương được BĐT cùng chiều
3 Nhân ( hoặc chia) hai vế cho cùng số âm được BĐT ngược chiều
4 Nghịch đảo hai vế của một bất đẳng thức mà hai vế cùng dấu được BĐT ngược chiều
5 Cộng từng vế hai bất đẳng thức cùng chiều (Chú ý không có phép biến đổi trừ từng vế)
6 Nhân từng vế hai bất đẳng thức cùng chiều mà hai vế không âm
II Các phương pháp chứng minh BĐT cơ bản.
1 Phương pháp biến đổi tương đương
Từ BĐT đề yêu cầu chứng minh, ta biến đổi đến bất đẳng thức đúng, như vậy BĐT đã được chứng minh
Trang 2BĐT cuối luôn đúng vậy ta có
x x
x x
Ví dụ ta có các bài toán sau
Bài 2: Cho 3 số a;b;c thỏa mãn a+b+c =
3
2 Chứng minh a2 + b2 +c2
3 4
Trang 3Bài 3: Cho x 1; y 4 Chứng minh rằng
y x
2.2 Dùng BĐT CÔ-Si cho hai số không âm
2.2.1 Kỹ thuật 1 : Tách 1 hạng tử chứa biến thành tổng của một hằng số với 1 hạng tử chứa biến sao cho hạng tử này là nghịch đảo của 1 hạng tử khác có trong biểu thức đã cho.
Trang 4Bài 4: Cho 0 < x < 2 Chứng minh
7 2
x B
x x
Nhận xét: Với ĐK bài toán các biểu thức ”số hạng” đều dương khả năng
dùng BĐT Cô si.Muốn dùng Cô SI với biểu thức
9 2
x x
thì biểu thức “ số hạng “ thứ hai mẫu phải chứa x và tử phải chứa 2 –x Ta làm nháp như sau:
Trang 5kx q mx
, ta đi xét biểu thức q A sau đó dùng Cô Si
Bài 6 : Với x 9 Chứng minh A=
x x
2.2.3 Kỹ thuật dự đoán điểm rơi
Điểm rơi của BĐT là giá trị biến mà tại đó dấu “=” xảy ra
Bài 7: Cho x;y;z là các số dương thỏa mãn x+y+z = 1 Chứng minh rằng
Trang 6-Nếu dùng cho x và 1 –x thì dấu bằng xảy ra khi x= 1-x x =
1
2(sai so với dự đoán)
Điểm rơi Khi x =
1
3 thì khi đó 1-x=
2
3 ta phải áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 1-x và 2x.
Từ đây ta suy ra một bất đẳng thức rất thường sử dụng “Với x > 0, y > 0, ta có:
x yx y (2) Dấu = khi x = y
Hai bất đẳng thức trên khi dùng phải chứng minh.(Dùng PP tương đương)
Bài 8: Cho các số thực dương x, y, z thỏa x + y + z = 4 Chứng minh rằng :
Trang 7xy xz
x x
5 Phương pháp đổi biến
Bẳng cách dự đoán dấu “=” xảy ra rất nhiều bài toán BĐT ta đổi qua biến mới
dễ làm hơn Chủ yếu dùng PP tương đương sau khi đổi biến
Bài 9: Cho a b 3, a1 Chứng minh rằng: C = b3 a3 6b2 a29b0
Nhận xét: Dự đoán đẳng thức xảy ra khi a = 1; b = 2.
Do vậy ta đặt a 1 x , với x 0 Từ giả thiết suy ra b 2 x
Ta có:C = b3 a3 6b2 a29b = (2x)3 (1 x)3 6(2x)2 (1 x)29(2x)
= x3 2x2x = x x( 1)20 (vì x 0).
Đẳng thức xảy ra x = 0 hoặc x = 1 tức a = 1, b = 2 hoặc a = 0, b = 3 Vậy C
0
Bài 10: Cho a b c 3 Chứng minh rằng: A = a2b2c2ab bc ca 6
Nhận xét: Dự đoán rằng đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
Trang 8= (1x)2(1y)2(1 x y )2(1x)(1y) (1 y)(1 x y ) (1 x y )(1x)
= x2xy y 26 = x y y
2 2
3 2
Đặt:
b+c=x c+a= y a+b=z
Trang 9Hay b+c a + b
c+a+
c a+b ≥
Một tích gồm các thừa số viết theo quy luật từ thừa số đầu tiên đến thừa
số cuối cùng ,gọi là tích hữu hạn
Trang 11VT < 2 nên ta làm trội xuống như sau:
b)Để Chứng minh BĐT: B < m , trong đó vế trái B là tổng hữu hạn(hoặc
tích) nhưng ta không tìm được cách để tính Ta phải biến đổi B < B 1 (làm
trội lên) mà B 1 là tổng (hoặc tích hữa hạn) mà ta tính được.
Bài 15: Với n là số tự nhiên và n 1 C/m :
Với điều kiện M P Chứng minh A B
Ta chứng minh phụ sau : (A- B) + (P-M) 0 (*)
Trang 12Vì x2 + y2- x – y 0 2-x-y 0 x + y 2,.Dấu “=” khi x=y = 1.
Bài 17: Cho x ; y là hai số dương thỏa : 2x+ 2y = 3 Chứng minh :
3 2
Bài 18: Cho a+b 1 Chứng minh :
Giải : Giả sử cả 3 bất đẳng thức đều đúng, nhân từng vế ta được
(1)
tương tự b( b-1)
1 4
(2) , c( 1-c)
1 4
(3)
Trang 13- Giá trị biến để dấu bằng trong các BĐT trên xảy ra ta gọi là “điểm rơi”
II./ Một số kỹ thuật biến đổi để giải bài toán.
II.1: Kỹ thuật dự đoán điểm rơi.
Đối với bài toán mà vai trò các biến như nhau thì điểm rơi xảy ra khi các biến
Trang 14II.2 Kỹ thuật tham số hóa
-Trong chứng minh bất đẳng thức đối với các biến vai trò như nhau ta thường dựđoán điểm rơi để tách và triệt tiêu biến Đối với bất đẳng thức hoặc bài toán cực trị mà vai trò các biến không bình đẳng thì việc xác định điểm rơi không hề dễ.Có kỹ thuật giải quyết là “Tham số hóa”
Trang 15Kỹ thuật đơn giản như sau Trong bài cực trị 2 biến x;y có vai trò khác nhau ta đặt x = ty sau đó thay vào GT của bài toán ta tính biến y theo t.
Tiếp tục thay vào biểu thức ta tìm cực trị 1 biến
Bài 2:Cho các số thực dương a;b thỏa mãn: ab a b a b Tìm GTNN của P
= a+b
Giải:
Với a>b>0 , đặt a=tb (t > 0) thay vào ĐK:
1 ( 1)
t tbb tb b tb b b
II.3 Kỹ thuật khai thác GT
Nhiều bài toán cực trị , biểu thức của đề cho bí trong biến đổi, ta cần khai thác
GT để biến đổi biểu thức cần tìm cực trị
Bài 3: Cho a;b;c dương thảo điều kiện a+b+c = 2 Tìm GTLN của
Q= 2a bc 2b ca 2c ab
Nhận xét đề bài:
Vì GT cho các số dương rất có thể dùng BĐT cô si
Vai trò các biến như nhau điểm rơi là a=b=c =
2
3 ( vì a+b+c =2) Mỗi số hạng dạng căn thức bậc hai muốn dùng cô si thì dưới căn phải dạng tích,nhưng
2a +bc chỉ còn viết được 1 (2a+bc) , tại điểm rơi thì 2a+bc không bằng 1 kg dùng trực tiếp được Mấu chốt của bài bằng mọi giá viết 2a +bc dạng tích!!!
Trang 16Bài 4: Cho x; y là các số dương thỏa mãn (4x +6y +2019) (x-y+3) =0 Tìm
Vậy min P = 2019 khi x = 1 và y = 4
Lời kết: Bất đẳng thức và bài toán cực trị một chuyên đề rất lớn, quan trọng trong học toán Đây là chuyên đề dành cho học sinh giỏi Còn rất nhiều phương pháp giải , nhiều kỹ thuật biến đổi , các em phải biết tự đọc ,
Trang 17mới là điểm tựa cho các em mà thôi Hãy nhớ rằng “ Mỗi hành động đều xuất phát từ suy nghĩ mà ra” Vì vậy hãy ngẫm nghĩ để hiểu rõ mỗi vấn đề rồi tìm lời giải!
Ví dụ 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức.Q= 2
2
1
1 1
1 1 1
1 1 1
2 1
x
x x
x x
x x
3 2
1 4
1 2 3
2 2
1 4
1 1
3
1 4
Vậy y = 1 là một giá trị của Q
Nếu y 1 để phương trình có ngiệm thì
Trang 18Ta đã biết (a-b)2 0 (a+b)2 2(a2 + b2) dấu = khi a = b
Vậy ta áp dụng có bài giải
Trang 19MaxA = 2 khi x1 y 2 x – 1 = y – 2 = 4 – x – 2 = 2 – x hay x =
3
2 ; y=
5
2
Cách 3:Nhiều bài toán cực trị của biểu thức vô tỷ( tức là biểu thức có chứa căn thức), bằng cách đặt mỗi căn thức bằng biến mới ta đưa biểu thức về hữu tỷ ( gọi là PP hữu tỷ hóa)
Trang 20+Tương tự ta có nhiều cách giải khác.
Trang 21; 4
x y