- Nâng cao trình độ văn minh xã hội, tạo điều kiện khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên, có khả năng mở rộng sản xuất thị trường lao động, tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập.. * Đặc[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN ĐỊA LỚP 10A1 - NIÊN KHÓA 2014 - 2015
BÀI 31 : Trình bày vai trò và đặc điềm của ngành công nghiệp ?
*Vai trò:
- Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất to lớn cho xã hội.
- Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
- Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất xây dựng cơ sờ vật chất cho các ngành kinh tế khác
- Nâng cao trình độ văn minh xã hội, tạo điều kiện khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên, có khả năng mở rộng sản xuất thị trường lao động, tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập
* Đặc điểm:
- Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn
- SX công nghiệp có tính tập trung cao độ
- SX công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều nhành để tạo ra sản phẩm cuối cùng
BÀI 33 : Các đặc điểm chính của một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
* Điểm công nghiệp:
- Đồng nhất với một điểm dân cư
- Quy mô nhỏ, chỉ gồm 1 - 2 xí nghiệp
- Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp khác
VD : Toàn cầu Granic,Nhà máy đóng tàu Ba Son, Gỗ Hà Thanh,
*Khu công nghiệp tập trung:
- Có ranh giới rõ ràng, không có dân cư
- Vị trí thuận lợi
- SX các sản phẩm vừa tiêu dùng vừa xuất khẩu
- Quy mô khá lớn, tập trung nhiều xí nghiệp có khả năng hợp tác sản xuất cao, có các xí nghiệp dịch vụ bổ trợ
- Khu chế xuất : khu công nghiệp sản xuất chủ yếu để xuất khẩu
*Trung tâm công nghiệp :
- Gắn với đô thị vừa và lớn
- Có vị trí địa lí thuận lợi
- Quy mô lớn bao gồm nhiều địa điểm công nghiệp, khu công nghiệp có quan hệ chặt chẽ
- Có các xí nghiệp nòng cốt bổ trợ, phục vụ
BÀI 36
* Trình bày vai trò của GTVT?
- Đảm bảo cho quá trình SX xã hội diễn ra liên tục và bình thường
- Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân
- Nhân tố quan trọng trong phân bố SX và dân cư
- Thực hiện mối giao lưu kinh tế xã hội giữa các nước các vùng trên thế giới
- Thúc đẩy hoạt động kinh tế - văn hóa ở các vùng núi xa xôi
- Tăng cường sức mạnh quốc phòng, củng cố an ninh đất nước
*Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành GTVT Cho ví dụ cụ thể
+Điều kiện tự nhiên:
- Qui định sự có mặt của một số loại hình gia thông vận tải
- Có ảnh hướng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT
- Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động GTVT
VD : (Ghi 1 trong các VD sau)
- Khi mạng lưới sông ngòi dày đặc thì cần phải xây dựng nhiều cầu, đường để cho thuận lợi giao thông hơn
- Hoang mạc chủ yếu là cát, gió gây khó khăn cho hoạt động của các loại GTVT
- Vùng đồng bằng SCL của nước ta có sông ngòi kênh rạch chằng chịt nên phương tiện đi lại chính là thuyền và nghe
Trang 2+ Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với sự phân bố và hoạt động của ngành GTVT
- Phân bố dân cư đặc biết là các thành phố lớn và các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải
VD : TP HCM nơi đây hoạt động công nghiệp phát triển nhất nước ta -> có hệ thống giao thông rất dày đặc, đa dạng và rất phát triển
BÀI 37 Ưu nhược điểm của ngành đường sắt, ô tô, đường biển và đường hàng không? 1.Đường sắt :
+ Ưu điểm
-Chở hàng nặng, đi xa , tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ, an toàn
+ Nhược điểm
-Chỉ hoạt động trên những tuyến cố định có đặt sẵn đường ray
- Chi phí đầu tư lớn
2.Đường ô tô:
+ Ưu điểm :
- Tiện lợi , cơ động , thích nghi cao với nhiều dạng địa hình,
- Hiệu quả kinh tế cao ở cự ly ngắn và trung bình ,
- Có thể phối hợp với các phương tiện khác:
+ Nhược điểm
- Tốn nhiều nguyên nhiên liệu
- Ô nhiễm môi trường , ách tắc và tai nạn giao thông
3.Đường biển:
+ Ưu điểm:
- Đảm bảo phần lớn vận tải hàng hóa quốc tế
- Giá thành rẻ
- Khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn
- ½ hàng hóa là các sản phẩm từ dầu mỏ
+ Nhược điểm:
Sản phẩm dễ gây ô nhiễm môi trường biển
4.Đường hàng không
+Ưu điểm:
- Đảm bảo mối giao lưu quốc tế
- Tốc độ nhanh , đi xa
Trang 3- Không phụ thuộc vào địa hình
- Phục vụ quân sự,công tác cứu hộ
+ Nhược điểm:
- Trọng tải ít , giá thành đắt
- Khí thải làm ô nhiễm bầu khí quyển, nguy cơ ung thư da
BÀI 40 :
* Khái niệm về thị trường và sự hoạt động của thị trường
- Khái niệm về thị trường: Thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
trên thị trường
- Vật ngang giá là thước đo giá trị của hàng hóa
- Vật ngang giá hiện đại là tiền,
vàng. Cơ chế hoạt động của thị trường : Thị trường hoạt động theo quy luật cung cầu
+ Cung > Cầu : hàng nhiều, giá rẻ, người mua lợi
+ Cung < Cầu : hàng ít, giá đắt, người bán lợi
+ Cung = Cầu : giá cả ổn định
- Do qui luật cung cầu nên giá cả trên thị trường thường xuyên biến động, các hoạt động tiếp thị, phân tích thị trường có vai trò quan trọng
- Cán cân xuất nhập khẩu: Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu
+ Xuất siêu : Xuất khẩu >nhập khẩu
+ Nhập siêu : Nhập khẩu >xuất khẩu
- Cách tính tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
(Tổng giá trị xuât nhập khẩu - Cán cân xuất-nhập khẩu) : 2 = Giá trị Nhập khẩu(nếu cán cân xuất
- nhập khẩu là dương) => GTxuất khẩu = GTnhập khẩu + Cán cân xuât - nhập khẩu
(Tổng giá trị xuất-nhập khẩu - Cán cân xuất nhập khẩu) : 2 = GTxuất khẩu (Nếu Cán cân xuất - nhập khẩu là âm) => GT nhập khẩu = GTxuất khẩu + Cán cân xuất - nhập khẩu
Giữ nguyên dấu(+)/(-) của Cán cân xuất-nhập khẩu khi thực hiện tính
BÀI 41
* Các loại môi trường sống của con người, chức năng của môi trường
- Phân loại môi trường sống của con người :
+MT tự nhiên bao gồm các thành phần tự nhiên
+MT xã hội bao gồm các mối quan hệ trong sản xuất, phân phối, giao tiếp,
+MT nhân tạo gồm các đối tượng lao động do con người tao ra
- Chức năng của môi trường :
+Là không gian sống của con người
+Là nơi cung cấp tài nguyên thiên nhiên
+Là nơi chứa đựng các chất phế thải
*Cách phân loại tài nguyên theo khả năng bị hao kiệt trong quá trình sử dụng Lấy
ví dụ
- Theo thuộc tính tự nhiên : đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản,
Trang 4- Theo công dụng kinh tế :tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch
- Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người bao gồm : + Tài nguyên có thể bị hao kiệt : Tài nguyên không khôi phục được và Tài nguyên khôi phục được
+Tài nguyên không bị hao kiệt
BÀI 42 Môi trường và sự phát triển bển vững
1.Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển
- Dân số đông, tăng nhanh
- Là khu vực giàu TNTN
- Trình độ phát triển kinh tế thấp => TNTN bị khai thác ở mức độ cao
- Hậu quả chiến tranh nặng nề
- Nước ngoài đầu tư vào nhiều => việc khai thác TNTN càng gia tăng
=> Làm cho môi trường bị huỷ hoại nghiêm trọng
2 Khai thác và chế biến khoáng sản ở các nước ĐPT
- Khai thác và chế biến khoáng sản là nguồn xuất khẩu chủ yếu để thu ngoại tệ và trả nợ
- Việc khai thác mỏ lớn mà không chú trọng đến biện pháp bảo vệ môi trường
=> môi trường bị ô nhiễm.
3 Việc khai thác tài nguyên nông, lâm nghiệp ở các nước ĐPT
- Tài nguyên rừng rất phong phú, đặc biệt là khu rừng mưa nhiệt đới
- Việc khai thác rừng diễn ra ở qui mô lớn
- Nến nông nghiệp quảng canh, năng suất thấp, đốt nương làm rẫy, lấy đất canh tác, làm đồng cỏ, chăn thả gia súc
=> Diện tích rừng giảm, diện tích đất đồi trọc tăng, quá trình hoang mạc hóa xảy ra mạnh
Có gì sai sót tự chỉnh sửa thêm nhé :)
Good luck!!!