1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Download Đề thi vào chuyên Lý Daklak môn vật lý 9

1 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 26,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1) Xác định R x để các đèn sáng bình thường. Dây nối và ampe kế có điện trở. không đáng kể[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

- MÔN : VẬT LÝ – CHUYÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1: (1,5 điểm)

Trên một đường thẳng AB, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc không đổi v = 10km/h hết thời gian t Nếu người ấy tăng vận tốc thêm 2km/h thì đi từ A đến B sớm hơn 45 phút

1) Tìm quãng đường AB và thời gian t

2) Nếu người ấy đi từ A đến B với vận tốc v nói trên được quãng đường S1 thì xe bị hư phải sửa chữa hết 15 phút Do đó quãng đường còn lại đi với vận tốc không đổi v’ = 15km/h nên đến B sớm hơn

30 phút Tìm quãng đường S1

Bài 2: (2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1)

Cho biết: Đèn Đ1 (6V-2W); Đèn Đ2 (6V-2W); Đèn Đ3 (3V-3W)

MN là biến trở có điện trở toàn phần Rb

Rx là giá trị của phần biến trở MC

U = 12V Bỏ qua điện trở các dây nối

1) Xác định Rx để các đèn sáng bình thường Tính Rb

2) Xác định Rx để công suất tiêu thụ toàn mạch là nhỏ nhất

Bài 3: (1,5 điểm)

Có hai bình cách nhiệt Bình thứ nhất chứa m1 = 3kg nước ở nhiệt độ t1 = 900C Bình thứ hai chứa

m2 = 2kg nước ở nhiệt độ t2 = 300C Nếu đổ m(kg) nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai và để bình thứ hai có nhiệt độ cân bằng là 2 rồi lại đổ m(kg) nước từ bình thứ hai sang bình thứ nhất thì nhiệt độ cân bằng của bình thứ nhất là 1 = 800C Tính nhiệt độ 2 và khối lượng m

Bài 4: (2,5 điểm)

Hai vật sáng phẳng nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau đặt cách nhau 36cm

cùng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (Hình 2) Hai ảnh của

hai vật ở cùng một vị trí, ảnh của A1B1 là ảnh thật, ảnh của A2B2 là ảnh ảo Biết

độ cao ảnh của A2B2 bằng hai lần độ cao ảnh của A1B1

1) Vẽ hai ảnh của hai vật đó trên cùng một hình vẽ

2) Tính khoảng cách từ A1B1 và A2B2 đến quang tâm của thấu kính

3) Tính tiêu cự của thấu kính

Bài 5: (2 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 3) Trong đó U = 12V

R1 = 6Ω, R2 = 4,5Ω, R3 = R4 = 3Ω Dây nối và ampe kế có điện trở

không đáng kể

1) Tìm số chỉ của ampe kế

2) Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn Tìm số

chỉ của vôn kế

Đ1 Đ2

Đ3 C

Rx

U + -Hình 1

A1

B1

A2

B2 O

Hình 2.

R1

R2 R3 R4

U +

-A

Hình 3.

Ngày đăng: 19/02/2021, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w