1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu phương pháp xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới

199 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu phương pháp xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới trên quan điểm lợi ích của chủ đầu tư là một vấn đề quan trọng và cầ

Trang 1

Nguyễn Cảnh Cường

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

TỔ CHỨC XÂY DỰNG HIỆU QUẢ KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC

KHU ĐÔ THỊ MỚI

Chuyên ngành : Quản lý xây dựng

Mã số : 9580302

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hà Nội - Năm 2021

Trang 2

Nguyễn Cảnh Cường

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

TỔ CHỨC XÂY DỰNG HIỆU QUẢ KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC

KHU ĐÔ THỊ MỚI

Chuyên ngành : Quản lý xây dựng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành luận án này, ngoài sự cố gắng của bản thân còn có

sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, sự động viên ủng hộ của gia đình

và bạn bè

Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy hướng dẫn: ThầyPGS.TS Bùi Trọng Cầu và Thầy GS.TS Nguyễn Huy Thanh đã tận tình truyềnđạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thànhluận án

Tôi cũng xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu trườngĐại học Xây dựng, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Khoa Kinh tế & Quản lý xâydựng và các đơn vị liên quan đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình học tập nghiên cứu và thực hiện luận án

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn độngviên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụthể, các trích dẫn theo đúng quy định Kết quả nghiên cứu trong luận án làkhách quan, trung thực, chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác.

Hà Nội, ngày tháng … năm 2021

TÁC GIẢ

Nguyễn Cảnh Cường

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Danh mục các chữ viết tắt……… vi

Danh mục các hình vẽ……… viii

Danh mục các bảng……… ix

MỞ ĐẦU……… 1

1.Lý do chọn đề tài ……… 1

2.Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu……… 3

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 4

4.Cơ sở khoa học của nghiên cứu ………4

5. Phương pháp nghiên cứu……… 5

6.Những đóng góp mới của luận án……… 6

7.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn……… 6

8.Kết cấu của luận án……… 7

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN - THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI Ở VIỆT NAM……… 9

1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 9

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan trên thế giới 9

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam 22

1.1.3 Nhận xét các nghiên cứu có liên quan và xác định khoảng trống nghiên cứu……… 29

1.2Thực trạng xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới ở Việt Nam 31

1.2.1 Tình hình phát triển đô thị ở Việt Nam trong thời gian qua 31

1.2.2 Thực trạng xác định chiến lược và lập kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới ở Việt Nam 33

1.2.3 Thực tế xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới ở Việt Nam 38

1.2.4 Nhận xét thực trạng xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới ở Việt Nam 44

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TỔ CHỨC XÂY DỰNG HIỆU QUẢ KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI 48 2.1 Các khái niệm cơ bản 48

2.1.1 Quy hoạch đô thị 48

2.1.2 Đơn vị ở 48

Trang 6

2.1.4 Kết cấu hạ tầng đô thị 50

2.1.5 Kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 50

2.1.6 Chiến lược tổ chức xây dựng 54

2.2 Các yếu tố xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 57

2.2.1Mục tiêu đầu tư của chủ đầu tư 58

2.2.2Kế hoạch chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hạ tầng 59

2.2.3 Địa điểm xây dựng các khu đô thị mới 60

2.2.4 Sự đa dạng của quy mô các khu đô thị mới 60

2.2.5 Sự đa dạng của phân chia không gian thi công kết cấu hạ tầng 61

2.2.6 Sự đa dạng về trình tự thi công kết cấu hạ tầng 62

2.2.7 Sự đa dạng về mặt kỹ thuật thi công kết cấu hạ tầng 63

2.3 Mô hình toán học của chiến lược tổ chức xây dựng tối ưu kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 64

2.3.1 Bài toán xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng tối ưu kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 64

2.3.2 Mô hình toán học tổng quát 65

2.3.3 Mô hình toán học cho trường hợp một mục tiêu 68

2.3.4 Mô hình toán học cho trường hợp đa mục tiêu 74

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TỔ CHỨC XÂY DỰNG HIỆU QUẢ KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI 82 3.1 Bản chất toán học của xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 82

3.1.1 Lý thuyết quy hoạch lịch 82

3.1.2 Bài toán quy hoạch lịch trong xây dựng 84

3.1.3 Kết luận về bản chất toán học của xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 85

3.2 Các phương pháp cổ điển giải bài toán quy hoạch lịch trong xây dựng 86

3.2.1 Phương pháp “ thực nghiệm - thống kê toàn mẫu” 86

3.2.2 Phương pháp giải thuật (heuristic) 87

3.3 Đề xuất phương pháp giải bài toán xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 87

3.3.1 Khái niệm về lý thuyết quy hoạch động 87

3.3.2 Cơ sở khoa học đề xuất phương pháp kết hợp lý thuyết quy hoạch động và quy hoạch lịch 89 3.4 Phương pháp kết hợp lý thuyết quy hoạch động và quy hoạch lịch xây

Trang 7

dựng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 91

3.4.1 Thiết lập trục thời gian tính toán 91

3.4.2 Phân chia giai đoạn tính toán……… 92

3.4.3 Xây dựng các phương án và tính toán ở giai đoạn N 95

3.4.4 Xây dựng các phương án và tính toán ở giai đoạn (N-1) 101

3.4.5 Xây dựng các phương án và tính toán cho các giai đoạn từ giai đoạn (N-2) đến giai đoạn 1 102

3.5 Trình tự áp dụng phương pháp đề xuất xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 103

3.5.1 Phân tích các số liệu ban đầu 103

3.5.2 Định hướng xây dựng tổng quát 103

3.5.3 Lập danh mục công việc, xác định thời gian thực hiện các công việc 105 3.5.4 Xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới 107

3.5.5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 109

3.6 Áp dụng phương pháp đề xuất cho các trường khác 109

3.7 Bàn luận về phương pháp đề xuất 111

CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHO KHU ĐÔ THỊ MỚI UTYSIS 113

4.1 Giới thiệu khái quát về dự án 113

4.2 Phân tích các số liệu ban đầu 114

4.3 Định hướng xây dựng tổng quát kết cấu hạ tầng của khu đô thị Utysis 116 4.4 Lập danh mục các công việc, tính toán thời gian thực hiện công việc 117 4.5 Thiết lập trục thời gian tính toán……… 122

4.6 Phân chia giai đoạn tính toán 122

4.7 Xây dựng các phương án và thực hiện tính toán 123

4.7.1 Xây dựng các phương án và tính toán ở giai đoạn 3 123

4.7.2 Xây dựng các phương án và tính toán ở giai đoạn 2 130

4.7.3 Xây dựng các phương án và tính toán ở giai đoạn 1 134

4.7.4 Kiểm tra điều kiện ràng buộc 136

4.8 Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 136

KẾT LUẬN 139

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 141

TÀI LIỆU THAM KHẢO 142 PHỤ LỤC PL1

Trang 8

Quy hoạch lịch

Tổ chức xây dựng

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2 - 1 Các thành phần chức năng trong ĐVO 49

Hình 2 - 2 Chu kỳ của dự án xây dựng 56

Hình 2 - 3 Các thời điểm thanh toán chi phí thi công xây dựng 70

Hình 2 - 4 Doanh thu và chi phí xây dựng ở các kỳ 74

Hình 3 - 1 Trục thời gian tính toán 91

Hình 3 - 2 Phân chia các giai đoạn tính toán chính 94

Hình 3 - 3 Phân chia giai đoạn tính toán ĐTM nhiều ĐVO 95

Hình 3 - 4 Khả năng 1 của trình tự thi công 96

Hình 3 - 5 Khả năng 2 của trình tự thi công 96

Hình 3 - 6 Khả năng 1 của không gian thi công 97

Hình 3 - 7 Khả năng 2 của không gian thi công 97

Hình 3 - 8 Phương án 1 chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng 98

Hình 3 - 9 Phương án 2 chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng 98 Hình 3 - 10 Sơ đồ tính toán của phương pháp đề xuất 104

Hình 4 - 1 Trục thời gian tính toán khu đô thị mới Utysis 122

Hình 4 - 2 Phân chia giai đoạn tính toán khu đô thị mới Utysis 123

Hình 4 - 3 Phương án 1 của giai đoạn 3 124

Hình 4 - 4 Phương án 2 của giai đoạn 3 126

Hình 4 - 5 Phương án 3 của giai đoạn 3 127

Hình 4 - 6 Phương án 4 của giai đoạn 3 128

Hình 4 - 7 Phương án 5 của giai đoạn 3 129

Hình 4 - 8 Phương án 1 của giai đoạn 2 131

Hình 4 - 9 Phương án 2 của giai đoạn 2 132

Hình 4 - 10 Phương án 3 của giai đoạn 2 132

Trang 10

Hình 4 - 12 Phương án 1 của giai đoạn 1 134

Hình 4 - 13 Phương án 2 của giai đoạn 1 135

Hình 4 - 14 Phương án 3 của giai đoạn 1 135

Hình 4 - 15 Phương án chiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả 138

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 - 1 Quy hoạch sử dụng đất của dự án Sao Mai 34

Bảng 1 - 2 Quy hoạch sử dụng đất của dự án An Sinh 36

Bảng 1 - 3 Quy hoạch sử dụng đất của dự án Thiên Phong 37

Bảng 1 - 4 Quy hoạch sử dụng đất của dự án khu ĐTM NH-TH 37

Bảng 1 - 5 Thực trạng lập kế hoạch xây dựng KCHT 45

Bảng 2 - 1 Các giá trị của chỉ số ngẫu nhiên RI 78

Bảng 4 - 1 Bảng quy hoạch sử dụng đất khu ĐTM Utysis 113

Bảng 4 - 2 Giá đất theo kế hoạch CN QSD 115

Bảng 4 - 3 Các đợt thanh toán cho nhà thầu 116

Bảng 4 - 4 Định mức dự toán cho công tác lát vỉa hè 117

Bảng 4 - 5 Thời gian thực hiện các công việc 119

Bảng 4 - 6 Thời gian thực hiện các công việc ở khu vực thi công 1 120

Bảng 4 - 7 Thời gian thực hiện các công việc ở khu vực số 2 121

Bảng 4 - 8 Bảng tính giá trị hàm mục tiêu của phương án 125

Bảng 4 - 9 Giá trị hàm mục tiêu các phương án ở giai đoạn 3 130

Bảng 4 - 10 Giá trị hàm mục tiêu của các phương án ở giai đoạn 2 134

Bảng 4 - 11 Giá trị hàm mục tiêu của các phương án ở giai đoạn 1 136

Bảng 4 - 12 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của phương án 137

Trang 12

1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới là một loại dự ánxây dựng khá phổ biến trên thế giới và phát triển mạnh mẽ ở nước ta tronghơn hai thập kỷ qua Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu đô thịmới để bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất vừa bảo đảm việc xâydựng và phát triển đô thị theo qui hoạch thống nhất vừa bảo đảm quyền tự do

và ý thích xây dựng công trình trong các lô đất của người sở hữu, tạo sự đadạng của các công trình trong khuôn khổ qui hoạch chung về không gian vàkiến trúc cảnh quan Ngoài ra, việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho cáckhu đô thị mới cũng bảo đảm cho các hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựngđồng bộ và kết nối với các hệ thống kết cấu hạ tầng chung theo qui hoạch.Theo Cục phát triển đô thị, Bộ Xây dựng, cho đến năm 2017, toàn quốc đã

và đang xây dựng 4.438 dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà [14] Bêncạnh những thành tựu to lớn đạt được từ việc đầu tư xây dựng các khu đô thị mớinhư tạo môi trường sống văn minh hiện đại cho người dân, tạo công ăn việc làm

và góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế vv, việc đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng cho các khu đô thị mới để chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở nước ta đãbộc lộ nhiều bất cập Chẳng hạn, nhiều dự án triển khai thi công rồi phải dừng lại

do thiếu vốn Nhiều dự án không khớp nối được hạ tầng kỹ thuật, gây ngập úngcác khu vực lân cận hoặc không có nước, điện cho người dân sử dụng vv Nhiều

dự án chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngay khi Qui hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500được duyệt và chủ đầu tư tiến hành xây dựng cầm chừng để chiếm dụng vốn Vìvậy, ngày 15 tháng 5 năm 2014, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Nghị định số

43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai qui định

“Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng KCHT gồm các công

trình dịch vụ, công trình hạ

Trang 13

tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã đượcphê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khithực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựngnhà ở”[10].

Trong số các vấn đề bất cập liên quan tới đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng cho các khu đô thị ở nước ta trong những năm qua, tổ chức xây dựngkhông hợp lý là một trong những vấn đề gây ra nhiều bất cập Những bất cậpđiển hình bao gồm việc gây ra ngập úng các khu vực lận cận trong quá trìnhxây dựng kết cấu hạ tầng; san nền xong lại chuyển đất thừa đi hoặc ngược lại,hoặc san nền xong lại đào lên xử lý đất yếu, đào hồ; trình tự thi công khônghợp lý dẫn tới kéo dài thời gian xây dựng hoặc làm xong đường, hè lại đào lên

để thi công đường dây đường ống kỹ thuật vv Trong rất nhiều dự án, việc tổchức xây dựng không hợp lý ngoài việc gây lãng phí chi phí xây dựng còngây ứ đọng vốn đầu tư của chủ đầu tư và chậm phát huy hiệu quả xã hội của

dự án do không tính tới chiến lược chuyển nhượng quyền sử đất có hạ tầngtheo đợt

Trên thế giới và ở nước ta, việc nghiên cứu về kỹ thuật và tổ chức xâydựng cho từng hạng mục hay hệ thống hạ tầng riêng biệt như san nền, các hệthống giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liênlạc vv đã được thực hiện rất nhiều Tuy nhiên, các nghiên cứu này thườngdừng lại ở khía cạnh “kỹ thuật thi công” và dưới góc độ của nhà thầu thi côngxây lắp Cho tới nay, vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức xây dựngkết cấu hạ tầng cho các khu đô thị mới để chuyển nhượng quyền sử dụng đất

có hạ tầng một cách hiệu quả nhất dưới góc độ của chủ đầu tư

Mặc dù việc tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới là tổchức xây dựng trong không gian hai chiều nhưng nó lại có những đặc điểm

riêng, rất phức tạp Thứ nhất, diện công tác kết cấu hạ tầng thường rất lớn Thứ hai, kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng tới các khu vực lân cận và các công

Trang 14

có chuyên môn rất khác nhau đảm nhận với các yêu cầu và qui tắc kỹ thuật rất

khác nhau Thứ tư, trình tự thi công trong nhiều hợp là bắt buộc những cũng

có thể thay đổi tùy theo dự án vv Thứ năm, từ quan điểm của chủ đầu tư việc

nghiên cứu chiến lược đưa các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thịmới vào sử dụng từng phần nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cũng là một vấn

đề phức tạp

Vì vậy, việc nghiên cứu phương pháp xây dựng chiến lược tổ chức

xây

dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới trên quan điểm lợi ích của

chủ đầu tư là một vấn đề quan trọng và cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng phương pháp xây dựngchiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới trênquan điểm lợi ích của chủ đầu tư

Mục tiêu nghiên cứu

Các mục tiêu nghiên cứu của luận án như sau:

- Phân tích, đánh giá các nghiên cứu có liên quan để xác định các ưu điểm

có thể kế thừa và các tồn tại, hạn chế cần nghiên cứu;

- Điều tra, khảo sát các khu đô thị mới, đánh giá thực trạng công tác lập kếhoạch xây dựng trong nghiên cứu khả thi và thực tế xây dựng kết cấu hạtầng các khu đô thị mới ở Việt Nam;

- Xây dựng các mô hình toán học của chiến lược tổ chức xây dựng tối ưu kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới;

- Xây dựng phương pháp xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu

hạ tầng các khu đô thị mới đúng đắn về lý thuyết, có thể dễ dàng áp dụngtrong thực tế;

Trang 15

- Áp dụng phương pháp lập chiến lược tổ chức xây dựng cho dự án cụ thể

để kiểm chứng khả năng sử dụng phương pháp đã đề xuất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu

hạ tầng các khu đô thị mới của chủ đầu tư Kết cấu hạ tầng các khu đô thị mớibao gồm kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận án là nghiên cứu chiến lược tổ chức xâydựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới ở giai đoạn nghiên cứu khảthi

Luận án hạn chế nhưng không làm mất tính tổng quát cho trường hợpxây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới để chuyển nhượng quyền sửdụng đất có hạ tầng trên quan điểm lợi ích chủ đầu tư

Các trường hợp khác được thảo luận ở Mục 3.6 bao gồm: Trường hợpxây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị mới có sự tham gia chủ đầu tư thứ cấp;Trường hợp xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị mới và xây dựng nhà ở đểbán; và Trường hợp cuối cùng là xây dựng kết cấu hạ tầng và nhà ở khu đô thịmới và có sự tham gia của chủ đầu tư thứ cấp

4 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, luận án đã dựa trên các cơ sở khoa học sau:

Cơ sở lý luận: cơ sở lý luận về tổ chức xây dựng công trình, lý thuyếtquy hoạch lịch và các phương pháp toán ứng dụng trong tổ chức xây dựng,chiến lược và phương pháp lập chiến lược, phương pháp phân tích thống kê

và xử lý thống kê vv

Cơ sở pháp lý: Các văn bản của pháp luật: Luật quy hoạch đô thị; Luậtxây dựng; Luật đất đai,; Luật đầu tư vv Trong đó có yêu cầu việc đầu tư phát

Trang 16

hạ tầng khu đô thị mới được lập ở giai đoạn nghiên cứu khả thi theo Kếhoạch xây dựng công trình là cơ sở để lựa chọn phương án đầu tư tốt nhấtđồng thời là căn cứ để triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị mới.

Cơ sở thực tiễn: Sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước đã và đangthúc đẩy đầu tư xây dựng phát triển đô thị Tuy nhiên, thực trạng xây dựngkết cấu hạ tầng khu đô thị mới hiện có nhiều bất cập Do đó, việc xây dựngchiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị mới sẽ giúp chủ đầu

tư đạt hiệu quả cao nhất vốn đầu tư, tiết kiệm chi phí cho xã hội

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận thể hiện quan điểm tiếp cận đối tượng nghiên cứu vànội dung nghiên cứu là phương pháp luận duy vật biện chứng, quan điểmphân tích hệ thống và quan điểm thực tiễn Trên cơ sở đó, trong quá trình thựchiện đề tài luận án, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết[15], phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp toán học

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích và tổng hợp các nghiên

cứu trong nước và trên thế giới về lý thuyết tổ chức xây dựng công trình vàphương pháp tổ chức xây dựng công trình; phương pháp toán trong tổ chứcxây dựng; chiến lược và phương pháp lập chiến lược; nghiên cứu về tin họctrong tổ chức xây dựng phục vụ cho việc tổng quan các nghiên cứu liên quan

đề tài luận án

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thu thập số liệu, tư liệu và điều tra,

khảo sát thực trạng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thịmới Kiểm chứng phương pháp đề xuất của luận án qua việc áp dụng phươngpháp đề xuất lập chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng cho một dự án

cụ thể

Trang 17

Phương pháp toán học: Sử dụng pháp phân tích thống kê, phương pháp

xử lý thống kê và phương pháp toán ứng dụng Các phương pháp toán được

sử dụng trong việc xây dựng mô hình lý thuyết của chiến lược tổ chức xâydựng kết cấu hạ tầng và phương pháp xây dựng chiến lược tổ chức xây dựngkết cấu hạ tầng khu đô thị mới

6 Những đóng góp mới của luận án

Trên cơ sở các kết quả đạt được, luận án đã có những đóng góp mới về

cơ sở lý luận tổ chức xây dựng KCHT khu ĐTM trên quan điểm lợi ích chủđầu tư gồm:

1 - Mô hình toán học tổng quát của chiến lược TCXD tối ưu KCHT các khuĐTM;

2 - Mô hình toán học của chiến lược TCXD tối ưu KCHT các khu ĐTMcho trường hợp mục tiêu đầu tư là một mục tiêu và mục tiêu đầu tư là đamục tiêu;

3 - Phương pháp kết hợp lý thuyết QHĐ và QHL để xây dựng chiến lượcTCXD hiệu quả KCHT các khu ĐTM;

4 - Phương pháp xây dựng chiến lược TCXD hiệu quả KCHT các khuĐTM quy mô nhỏ hơn hoặc bằng ĐVO và các khu ĐTM quy mô gồmnhiều ĐVO ;

5 - Xây dựng trình tự xây dựng chiến lược TCXD hiệu quả KCHT các khuĐTM;

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Ý nghĩa khoa học của luận án là những đóng góp mới về lý luận tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới gồm:

1 - Cơ sở lý thuyết của chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng các khu

đô thị mới trên quan điểm lợi ích chủ đầu tư;

Trang 18

xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đôthị mới;

3 - Các bước áp dụng phương pháp kết hợp lý thuyết quy hoạch động vàquy hoạch lịch để xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầngcho các khu đô thị mới có quy mô khác nhau

3 - Các kết quả của luận án có thể là tài liệu tham khảo cho đào tạo đại học

và sau đại học trong lĩnh vực tổ chức và quản lý xây dựng

8 Kết cấu của luận án

Ngoài mở đầu; kết luận; tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận

án bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan - thực trạng xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới ở Việt Nam

Chương này lược khảo các nghiên cứu có liên quan đề tài luận án vàthực trạng xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới ở Việt Nam để xácđịnh khoảng trống nghiên cứu, đồng thời làm rõ tầm quan trọng và sự cầnthiết của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới

Trang 19

Chương này hệ thống các khái niệm cơ bản liên quan đến kết cấu hạ tầngcác khu đô thị mới và xây dựng khái niệm về chiến lược tổ chức xây dựng kếtcấu hạ tầng các khu đô thị mới Sau đó, mô hình toán học của chiến lược tổchức xây dựng tối ưu kết cấu hạ tầng trong trường hợp tổng quát và cáctrường hợp mục tiêu đầu tư khác nhau Những cơ sở lý thuyết này là do luận

án xây dựng, làm căn cứ khoa học để giải quyết vấn đề nghiên cứu

Chương 3 Phương pháp xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới

Trên cơ sở lý thuyết đã xây dựng ở Chương 2, luận án đề xuất phươngpháp kết hợp lý thuyết quy hoạch động và quy hoạch lịch để xây dựng chiếnlược tổ chức xây dựng hiệu quả kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới

Chương 4 Ứng dụng phương pháp đề xuất xây dựng chiến lược tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng cho khu đô thị Utysis.

Phương pháp do luận án đề xuất được sử dụng để xây dựng chiến lược tổchức xây dựng kết cấu hạ tầng cho dự án khu đô thị mới Utysis Qua đóchứng tỏ phương pháp đề xuất dễ dàng áp dụng

Trang 20

XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI Ở VIỆT NAM

1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Mục này trình bày tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và trong nước

có liên quan đề tài luận án Các nghiên cứu có liên quan tới đề tài luận án baogồm:

- Lý thuyết và phương pháp tổ chức xây dựng công trình;

- Áp dụng phương pháp toán học trong tổ chức xây dựng công trình;

- Ứng dụng tin học trong tổ chức xây dựng công trình;

- Chiến lược tổ chức xây dựng công trình

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan trên thế giới

1) Các nghiên cứu về lý thuyết và phương pháp tổ chức xây dựng công trình

Lý thuyết và phương pháp tổ chức xây dựng công trình rất phong phú và

đa dạng Các nghiên cứu gần đây nhất được tóm tắt như sau:

Hammad Abdullah AlNasseri nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tổchức xây dựng công trình để có thể giảm thiểu các sai sót trong giai đoạn đầu

của dự án xây dựng trong luận án “Understanding Applications of Project Planning and Scheduling in Construction” (Thấu hiểu về áp dụng lập kế

hoạch và tiến độ trong xây dựng) [79] Các yếu tố này là kiến thức và hiểubiết của các chủ thể liên quan của dự án đối với việc lập kế hoạch và tiến độthực hiện các dự án xây dựng

Robert C.Williams nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian xâydựng đường ô tô Ảnh hưởng của các yếu tố đến thời gian xây dựng đường ô tôđược mô hình hóa bằng phân tích hồi quy tuyến tính Các yếu tố này bao gồm:lưu lượng giao thông, vị trí tuyến, tiêu chuẩn thiết kế vv Kết quả nghiên cứu

được đề cập trong luận án “The development of mathematical models for

Trang 21

preliminary prediction of highway construction duration” (Phát triển các mô

hình toán học dự đoán sơ bộ về thời gian xây dựng đường ô tô) [55]

Abdulrezak N Mohamed đã phân tích các yếu tố khác nhau ảnh hưởngđến thời gian xây dựng cho phương pháp tiếp cận kiến thức để lập kế hoạchtiến độ Do đặc điểm của sản xuất xây dựng, công tác tổ chức xây dựng phụthuộc địa điểm, nguồn vật liệu, nhân lực và thiết bị vv Ngoài ra, các điều kiệnthời tiết khác nhau và các yếu tố môi trường đều ảnh hưởng đến năng suất laođộng và năng suất của thiết bị, máy móc Kết quả nghiên cứu được trình bày ở

bài báo “Knowledge based approach for productivity adjusted construction schedule” (Cách tiếp cận dựa trên hiểu biết về năng suất được điều chỉnh khi

Huang và Sun với bài báo “A GA optimization model for based repetitive scheduling” (Mô hình tối ưu hóa GA lập kế hoạch tiến độ cho

workgroup-các công việc lặp lại có tính chất chu kỳ trên cơ sở workgroup-các tổ đội công nhân) [67],

đã trình bày việc áp dụng thuật toán di truyền để xác định phương án tối ưukhi lập kế hoạch tiến độ thi công

YiSu Gunnar Lucko nghiên cứu phương pháp lập kế hoạch xây dựng chotrường hợp có xét sự thay đổi số lượng công nhân, năng suất lao động và mức độchậm trễ khi thực hiện các công việc Tác giả đề xuất phương pháp kết hợp LSM(Linear scheduling method- kiểu dây chuyền đẳng nhịp) và LOB (line-of-balance- kiểu dây chuyền đẳng nhịp cân bằng nhịp độ nhanh) để tối ưu hóa

Trang 22

chuyền Phương pháp kết hợp này được trình bày trong bài “Linear scheduling with multiple crews based on line-of-balance and productivity scheduling method with singularity functions” (Lập kế hoạch tiến độ với

nhiều tổ đội trên cơ sở phương pháp cân bằng dây chuyền đẳng nhịp và năngsuất với các hoạt động đồng nhất) [76]

Trong bài báo “Construction delay: a quantitative analysis” (Chậm tiến

độ: phân tích định lượng) [96], tác giả Ayman H.Al-Momani đã nghiên cứunguyên nhân của sự chậm trễ đối với 130 dự án xây dựng ở Jordan Các dự ánđược điều tra trong nghiên cứu này bao gồm các tòa nhà dân cư, văn phòng vàhành chính, các tòa nhà trường học, trung tâm y tế và các cơ sở truyền thông.Nghiên cứu chỉ ra các nguyên nhân chính của sự chậm trễ trong việc xâydựng các dự án bao gồm: thiết kế, chủ đầu tư, thời tiết, giao hàng trễ, điềukiện kinh tế vv

Michael L.Pinedo trình bày lý thuyết quy hoạch lịch (QHL) trong sách

“Scheduling:Theory, Algorithms, and Systems” (Quy hoạch lịch: Lý thuyết,

Thuật toán và Hệ thống) [84] QHL được sử dụng trong nhiều ngành côngnghiệp sản xuất và dịch vụ QHL liên quan đến việc sắp xếp công việc, phân

bổ tài nguyên cho các công việc trong khoảng thời gian nhất định nhằm tối ưuhóa một mục tiêu hoặc đa mục tiêu Các tài nguyên và công việc trong một tổchức có thể có nhiều hình thức khác nhau Tài nguyên có thể là máy móctrong xưởng, đường băng tại sân bay, tổ đội công nhân vv Các công việc cóthể là các hoạt động trong một quy trình sản xuất, cất cánh và hạ cánh tại sânbay, các giai đoạn trong một dự án xây dựng vv Mỗi công việc có thể có mộtmức độ ưu tiên nhất định, thời gian bắt đầu sớm nhất có thể và ngày kết thúc.Các mục tiêu cũng có thể có nhiều hình thức khác nhau Một mục tiêu có thể

là giảm thiểu thời gian hoàn thành công việc, mục tiêu khác có thể là giảmthiểu số lượng công việc chậm trễ

Trang 23

2) Các nghiên cứu về áp dụng phương pháp toán học trong tổ chức xây dựng công trình

Phương pháp toán học như phương pháp nhánh cận, phương pháp quyhoạch động, phương pháp quy hoạch hỗn hợp nguyên vv được sử dụng chủyếu giải bài toán tối ưu tài nguyên, tối ưu thời gian và chi phí trong tổ chứcxây dựng công trình

Phương pháp QHĐ được một số tác giả quan tâm nghiên cứu sử dụngtrong tổ chức xây dựng, điển hình là:

Petrovic, R đề xuất phương pháp QHĐ để giải quyết vấn đề tối ưu sử

dụng điều hòa tài nguyên trong bài báo “On optimization of resource leveling

in project plans” (Tối ưu hóa việc sử dụng đồng đều tài nguyên trong các kế

hoạch dự án) [83] phương pháp QHĐ được sử dụng tối ưu tài nguyên cho cácquá trình có liên quan mật thiết với nhau để hoàn thành các công việc Cácmức tài nguyên được gán cho mỗi quá trình là các biến quyết định Nếu hàmmục tiêu là công thức hàm bậc cao, tác giả đã phân chia dự án thành các tiểu

dự án để có thể tối ưu hóa từng phần

Robert L.Preston sử dụng phương pháp QHĐ vi phân rời rạc (Discretedifferential dynamic programming - DDDP) để phát triển mô hình toán choviệc quản lý tài nguyên trong tổ chức xây dựng Mô hình này được mô tả

trong luận án “Management of construction resources” (Quản lý các tài

nguyên xây dựng) [86] Tác giả sử dụng phương pháp DDDP để tối ưu tàinguyên và tối ưu chi phí - thời gian

Ibrahim Bakry sử dụng phương pháp QHĐ và lý thuyết tập mờ để mô hìnhhóa các yếu tố ngẫu nhiên với mục đích giải quyết việc tối ưu thời gian - chi phí

xây dựng của dự án trong điều kiện ngẫu nhiên Trong luận án “Optimized Scheduling of Repetitive Construction Projects under Uncertainty” (Lập kế hoạch tiến độ tối ưu các dự án xây dựng (có công việc lặp lại theo chu kỳ) trong

điều kiện ngẫu nhiên) [52], tác giả xây dựng chương

Trang 24

tổng chi phí dự án ít nhất Nghiên cứu này đã tạo ra một phương pháp lập kếhoạch, giám sát và kiểm soát toàn diện xây dựng, có khả năng tính toán cácthông số đầu vào khác nhau có tính ngẫu nhiên.

Phương pháp quy hoạch hỗn hợp nguyên được Mattila, K G vàAbraham, D M sử dụng để tối ưu hóa việc sử dụng điều hòa tài nguyên, ápdụng cho một dự án xây dựng đường cao tốc Nghiên cứu được công bố trong

bài báo “Resource leveling of linear schedules using integer linear programing” (Tối ưu hóa việc sử dụng đồng đều tài nguyên của dây chuyền

đẳng nhịp bằng phương pháp quy hoạch tuyến tính nguyên) [77]

Các tác giả Neumann và Zimmermann nghiên cứu kết hợp phương phápnhánh cận và phương pháp gần đúng để giải quyết bài toán tối ưu việc sửdụng tài nguyên Áp dụng phương pháp đề xuất cho dự án xây dựng khoảng

20 công việc, kết quả được trình bày trong bài báo “Procedures for resource leveling and net present value problems in project scheduling with general temporal and resource constraints” (Quy trình tối ưu hóa việc sử dụng đồng

đều tài nguyên và các bài toán giá trị hiện tại ròng trong kế hoạch tiến độ dự

án với các ràng buộc về các tài nguyên và thời gian) [80]

Phương pháp quy hoạch tuyến tính được đề cập trong bài báo

“Stochastic resource-constrained scheduling for repetitive construction projects with uncertain supply of resources and funding” (Lập kế hoạch tiến

độ với các tài nguyên hạn chế ngẫu nhiên cho các dự án xây dựng (có côngviệc lặp lại) trong điều kiện cung cấp tài nguyên và kinh phí không chắc chắn)[68] Tác giả I-TungYang và cộng sự đã nghiên cứu áp dụng phương phápquy hoạch tuyến tính lập kế hoạch tổ chức xây dựng công trình cho trường hợp hạn chế tài nguyên và vốn đầu tư có xét đến yếu tố ngẫu nhiên

Ngoài các phương pháp toán chính xác, các phương pháp gần đúng gồm giải thuật (heuristic) và siêu giải thuật (metaheuristic) được nhiều tác giả

Trang 25

nghiên cứu sử dụng để giải quyết các bài toán tối ưu trong tổ chức xây dựngcông trình.

Việc áp dụng phương pháp giải thuật (heuristic) vào tổ chức xây dựngđược giới thiệu lần đầu tiên bởi các nhà nghiên cứu Burgess, A R và

Killebrew, J B (1962) trong bài báo “Variation in activity level on a cyclical arrow diagram” (Sự thay đổi mức công việc trên sơ đồ mạng mũi tên công

việc theo chu kỳ) [54] Trong những năm sau đó, các siêu thuật toán(metaheuristic) đã trở nên phổ biến để giải các nhóm bài toán tối ưu hóa Cụthể, các siêu giải thuật như: Mạng nơ ron nhân tạo (Artificial Neural Network-ANN); giải thuật di truyền (GA – Genetic Algorithm ); giải thuật mô phỏngluyện kim (simulated annealing - SA); giải thuật đàn kiến (Ant ColonyAlgorithm - ACA) [69]

Mạng nơ ron nhân tạo (ANN) là một mô hình xử lý thông tin mô phỏnghoạt động não bộ của sinh vật Mạng nơ ron nhân tạo gắn kết nhiều nơ rontheo một mô hình nhất định, được trải qua huấn luyện để có kinh nghiệm, sau

đó sử dụng các kinh nghiệm đã có để xử lý các thông tin mới Các nghiên cứuđiển hình là:

Kartam và Tongthong đã đề xuất một mô hình mạng nơ-ron để tối ưuhóa việc sử dụng đồng đều tài nguyên xây dựng Nghiên cứu được công bố

trong bài báo “An artificial neural network for resource leveling problems”

(Mạng lưới nơ ron nhân tạo giải bài toán tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyênđồng đều tài nguyên) [73]

Mạng nơ ron nhân tạo được sử dụng để xác định chi phí và lập kế hoạch

xây dựng của dự án Nghiên cứu này được công bố trên bài “Predicting construction cost and schedule success using artificial neural networks ensemble and support vector machines classification models” (Dự báo sự

thành công của tiến độ và chi phí xây dựng bằng các mô hình phân loạiESVM các mạng nơ ron nhân tạo) [93] Yu-Ren Wang Chung và cộng sự sử

Trang 26

quả cho thấy các mô hình trí tuệ nhân tạo được đề xuất tạo ra kết quả dự đoánthỏa đáng.

Giải thuật di truyền (GA) là kỹ thuật mô phỏng theo quá trình thích nghitiến hóa của các quần thể sinh học dựa trên học thuyết Darwin Giải thuật ditruyền sử dụng quá trình ngẫu nhiên để tìm kiếm tối ưu bằng cách mô phỏngtheo sự tiến hóa của con người hay của sinh vật Giải thuật di truyền kết hợpgiải thuật mô phỏng luyện kim (Thuật toán di truyền lai) được Mahdi Abbasi

Iranagh phát triển trong luận án “Development of high performance heuristic and metaheuristic methods for resource optimization of large scale construction projects” (Phát triển các phương pháp giải thuật và siêu giải

thuật tối ưu hóa việc sử dụng đồng đều tài nguyên cho các dự án xây dựngquy mô lớn) [69]

Ngoài ra, GA còn được đề cập trong một số nghiên cứu sau:

Sofia Kaiafa Athanasios P.Chassiakos đã trình bày giả thuật di truyền

trong bài "A Genetic Algorithm for Optimal Resource-driven Project Scheduling" (Thuật toán di truyền lập kế hoạch tiến độ dự án thiếu hụt tài

nguyên tối ưu) [72], kết quả sử dụng thuật toán di truyền (GA) để tối ưu hóa

đa mục tiêu trong điều kiện dự án xây dựng bị thiếu hụt tài nguyên

Ehsan Eshtehardian và cộng sự phát triển thuật toán di truyền (GA) đểgiải bài toán tối ưu hóa chi phí - thời gian Kết quả nghiên cứu được đề cập

trong bài báo "Fuzzy-based MOGA approach to stochastic time–cost trade-off problem"(Cách tiếp cận MOGA trên cơ sở lý thuyết tập mờ giải bài toán cân

bằng chi phí - thời gian ngẫu nhiên) [62]

Chan và các cộng sự sử dụng giải thuật di truyền trong tối ưu tài nguyêncủa các dự án xây dựng, nghiên cứu đã được công bố trong bài báo

“Construction resource scheduling with genetic algorithms” (Lập kế hoạch tài

nguyên xây dựng với các thuật toán di truyền) [56]

Trang 27

Vahid Faghihi và các cộng sự đã nghiên cứu sử dụng thuật toán di truyền(GA) để sắp xếp trình tự thi công sao cho đảm bảo độ ổn định kết cấu côngtrình trên cơ sở thu thập thông tin từ mô hình thông tin công trình (Buildinginformation modelling – BIM) Kết quả nghiên cứu công bố trong bài báo

“Construction scheduling using Genetic Algorithm based on Building Information Model” (Lập kế hoạch tiến độ xây dựng bằng thuật toán di truyền

dựa trên mô hình thông tin công trình) [63]

Tối ưu đàn kiến (ACA) dựa trên ý tưởng mô phỏng cách tìm đường đi từ

tổ tới nguồn thức ăn của các con kiến Trong bài báo “Ant colony optimization algorithm for resource leveling problem of construction project” (Thuật toán

tối ưu hóa đàn kiến giải bài toán tối ưu việc sử dụng đồng đều tài nguyên của

dự án xây dựng) [94], giải thuật tối ưu đàn kiến được các tác giả Xiong vàKuang sử dụng giải bài toán tối ưu việc sử dụng điều hòa tài nguyên Ngoài

ra, ACA còn được Symeon Christodoulou sử dụng để tính toán đường găng

trong sơ đồ mạng, vấn đề này được tác giả trình bày ở bài báo "Construction imitating ants: Resource-unconstrained scheduling with artificial ants"( xây

dựng bắt chước đàn kiến: Lập kế hoạch không ràng buộc tài nguyên với kiếnnhân tạo) [58]

Mô phỏng luyện kim (SA) là giải thuật mô phỏng quá trình luyện kimthông thường, tinh thể thép được nung nóng, sau đó được làm nguội rất chậmcho tới khi tinh thể đạt được cấu hình cứng nhất, nếu quá trình làm nguội đủchậm, kết quả sẽ là kim loại với cấu trúc rất tốt

Po-Han Chen và Seyed Mohsen Shahandashti đã công bố trên bài báo

"Hybrid of genetic algorithm and simulated annealing for multiple project scheduling with multiple resource constraints" (Kết hợp giải thuật di truyền

và mô phỏng luyện kim cho lập kế hoạch nhiều dự án với nhiều ràng buộc tàinguyên) [85] kết quả nghiên cứu sử dụng giải thuật luyện kim (SA) để lập kếhoạch nhiều dự án với nhiều ràng buộc tài nguyên

Trang 28

Ứng dụng tin học trong tổ chức xây dựng được nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu, kết quả là sự ra đời của các phần mềm thương mại: MicrosoftProject, Primavera Project Planner, SureTrak, Project Manager, Last Planner.BIM vv đã và đang hỗ trợ việc lập và kiểm soát kế hoạch tiến độ thi công xâydựng [53],[70], [81],[87]

Một số tác giả đã phát triển các chương trình máy tính để hỗ trợ cho cácphần mềm thương mại, một số nghiên cứu điển hình như sau:

Dho Heon Jun đã phát triển một thuật toán để có thể tích hợp với phầnmềm quản lý dự án Microsoft Project 2007 hỗ trợ cho việc lập kế hoạch xâydựng Ngoài ra, tác giả còn phát triển một mô hình đánh giá rủi ro dự án chokết quả nhanh và chính xác trong quá trình lập kế hoạch dự án xây dựng quy

mô lớn Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án “Multi-objective optimization for resource driven scheduling in construction projects” (Tối ưu

hóa đa mục tiêu trong lập kế hoạch tiến độ thiếu hụt tài nguyên các dự án xâydựng) [71]

David John Harmelink đã phát triển chương trình máy tính kiểm soát tiến

độ dự án xây dựng đường cao tốc Chương trình thể hiện dạng đồ họa trênmáy tính nên thuận tiện việc theo dõi tiến độ và cập nhật kế hoạch tiến độ thi

công Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu trong luận án “Linear scheduling model: the development of a linear scheduling model with micro computer applications for highway construction project control” (Mô hình dây chuyền

đẳng nhịp: phát triển mô hình dây chuyền đẳng nhịp với các ứng dụng vi tính

để kiểm soát dự án xây dựng đường ô tô) [64]

MingLu Hoi và Ching Lam FeiDai đã phát triển một chương trình máytính hỗ trợ cho Primavera Project Planner (P3) và Microsoft Project Các tác

giả trình bày trong bài báo “Resource-constrained critical path analysis based

Trang 29

on discrete event simulation and particle swarm optimization” (Phân tích

đường găng dựa trên mô phỏng sự kiện rời rạc và tối ưu hóa bầy đàn (PSO)trong điều kiện hạn chế tài nguyên) [65],

Hiện nay, mô hình thông tin công trình (Building information modelling

- BIM) đang được nghiên cứu và ứng dụng ngày càng nhiều trong ngành xây dựng Các nghiên cứu điển hình liên quan BIM :

Tám yếu tố ảnh hưởng (năng lực công nghệ thông tin, quản lý côngnghệ, thái độ và hành vi, vai trò, tin tưởng, giao tiếp, lãnh đạo và học hỏi vàkinh nghiệm) đến sự phát triển của sự hợp tác BIM Đây là kết quả nghiêncứu của YanLiu và cộng sự Các tác giả trình bày kết quả nghiên cứu trong

bài báo "Understanding effects of BIM on collaborative design and construction: An empirical study in China" (Thấu hiểu tác động của BIM đối

với thiết kế và xây dựng hợp tác: nghiên cứu kinh nghiệm ởTrung Quốc) [95].Daniel Heigermoser và các cộng sự phát triển chương trình có kết hợpLast Planner System với BIM để cải thiện năng suất và giảm lãng phí trong

xây dựng Trong bài báo "BIM-based Last Planner System tool for improving construction project management " (Công cụ BIM- LPS cải tiến quản lý dự án

xây dựng) [59], các tác giả trình bày chương trình máy tính được sử dụng nhưmột công cụ quản lý xây dựng trong giai đoạn xây dựng Nó cho phép đánhgiá và phân tích một cách có hệ thống về tiến độ xây dựng, về năng suất laođộng, phân bổ nhân lực và tính toán lãng phí trong quá trình lập kế hoạch,thúc đẩy cải tiến liên tục kế hoạch tiến độ xây dựng công trình

Kateryna Sigalov và cộng sự đã nghiên cứu thiết lập các biểu mẫu để hỗtrợ cho việc nhập dữ liệu khi sử dụng mô hình thông tin (BIM).Trong bài

báo”Recognition of process patterns for BIM-based construction schedules”

(Nhận dạng các mẫu quá trình để lập kế hoạch tiến độ xây dựng dựa trênBIM) [91], các tác giả đã xây dựng các chương trình xử lý dữ liệu đầu vàocho BIM nhằm mục đích giảm thời gian lập kế hoạch xây dựng

Trang 30

luyện kim (SA) và BIM phương pháp kết hợp này cho phép các nhà thầuđánh giá rủi ro trong chi phí đào đất và thời gian thi công xây dựng đường

hầm Kết quả nghiên cứu trình bày trong bài báo "Evaluating risks using simulated annealing and Building Information Modeling" (Đánh giá rủi ro

bằng cách sử dụng mô phỏng luyện kim và mô hình hóa thông tin xây dựng)[60]

4) Các nghiên cứu về chiến lược tổ chức xây dựng công trình

Nghiên cứu chiến lược tổ chức xây dựng công trình xây dựng ở góc độnhà thầu xây dựng được một số tác giả quan tâm, điển hình là các tác giả sau:Dae Young Kim nghiên cứu chiến lược TCXD nhằm nâng cao lợi íchcủa các nhà thầu thi công điện Trên cơ sở thu thập số liệu từ phiếu điều tra,tác giả xử lý số liệu để làm rõ mối quan hệ giữa các công việc ở giai đoạntrước lập kế hoạch (pre-construction planning -PCP) và các công việc ở giaiđoạn thực hiện dự án của nhà thầu (project execution - PE), đồng thời xácđịnh ảnh hưởng của mối quan hệ này đến chi phí và kế hoạch dự án của nhàthầu thi công điện Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu trong luận án tiến sĩ

“Construction planning and Execution strategies for enhancing project success on electrical subcontracts” (Các chiến lược lập kế hoạch và thực hiện

xây dựng để tăng cường thành công dự án với các hợp đồng thầu phụ về điện)[74]

Seennu Anna Kurien sử dụng phương pháp ma trận SWOT (Strengths Weaknesses - Opportunities -Threats) kết hợp số liệu khảo sát chuyên gia (sốliệu khảo sát được xử lý bởi phương pháp toán thống kê) để xây dựng chiếnlược kinh doanh cho các công ty xây dựng Chi tiết phương pháp trình bày

-trong luận văn thạc sĩ “Business development strategies used by general contracting construction companies in Texas for market diversification” [75]

Trang 31

(Chiến lược phát triển kinh doanh sử dụng bởi các công ty xây dựng tổng thầu

ở Texas nhằm đa dạng hóa thị trường)

Alan Russel và cộng sự đã kết hợp phương pháp sơ đồ mạng (CPM) vàphương pháp thi công kiểu dây chuyền lập chiến lược xây dựng có quy môlớn (nhà cao tầng, cầu, vv.) Cách thể hiện trực quan bằng CAD 4D hỗ trợviệc xác định các chiến lược xây dựng để rút ngắn thời gian xây dựng, đánhgiá công việc và đánh giá chất lượng tiến độ xây dựng công trình Phương

pháp kết hợp thể hiện trong bài báo “Visualizing high-rise building construction strategies using linear scheduling and 4D CAD” ( Đồ họa (4D)

các chiến lược xây dựng nhà cao tầng bằng cách sử dụng phương pháp dâychuyền đẳng nhịp và CAD 4D) [88]

Tom Servranckx và cộng sự sử dụng chiến lược chuyển đổi các kế hoạchtiến độ nhóm công việc để lập kế hoạch xây dựng cho trường hợp dự án xâydựng bị hạn chế tài nguyên Kế hoạch dự án bao gồm nhiều sơ đồ con khácnhau Chương trình máy tính cho phép chuyển đổi các sơ đồ con khác nhautrong quá trình lập kế hoạch dự án Các tác giả trình bày kết quả nghiên cứu

trong bài báo “Strategies for project scheduling with alternative subgraphs under uncertainty: similar and dissimilar sets of schedules” (Các chiến lược

lập kế hoạch tiến độ dự án với các sơ đồ con để lựa chọn trong điều kiện ngẫunhiên: các tập kế hoạch tiến độ giống nhau và khác nhau) [89] để người đọc

có thể sử dụng khi quản lý dự án

Dipl.Kffr Nicole Sunke đề cập chiến lược sử dụng thời gian dự trữ và đadạng hóa nguồn cung cấp tài nguyên trong kế hoạch dự án xây dựng để giảmrủi ro do tài nguyên bị thiếu hụt Tác giả sử dụng các chiến lược này trong

luận án tiến sĩ “Planning of Construction Projects: A Managerial Approach”

[92] (Kế hoạch hóa các dự án xây dựng: Một cách tiếp cận quản lý)

Theo Jackeline Murillo Hoyos, chiến lược cải tạo cơ sở hạ tầng là việc xác định thời gian, chi phí và vốn đầu tư hàng năm cho việc cải tạo cơ sở hạ

Trang 32

Performance Based Thresholds for Infrastructure Rehabilitation Scheduling”

[66] (Phương pháp luận xác định ngưỡng giới hạn trên cơ sở chất lượng/ việcvận hành để lập kế hoạch cải tạo cơ sở hạ tầng), tác giả sử dụng thuật toán ditruyền (GA) để lựa chọn chiến lược tối ưu cải tạo và bảo trì cơ sở hạ tầng

Các chiến lược được các nhà quản lý dự án xây dựng sử dụng để hoànthành công trình đúng thời hạn được nghiên cứu trong luận án tiến sĩ

“Scheduling Strategies for Construction Project Managers Toward On Time Delivery” (Các chiến lược lập kế hoạch cho các nhà quản lý dự án xây dựng

nhằm hoàn thành công trình đúng hạn) [90] Tác giả Paul Shamp đã thu thập

dữ liệu được thu thập từ các cuộc phỏng vấn chuyên gia được lựa chọn trêntoàn bang Florida, Mỹ Kết quả nghiên cứu cho thấy cần chú ý công tác quản

lý của nhà thầu, đồng thời việc phân tích thành công và thất bại của các dự ánxây dựng trong quá khứ sẽ là chìa khóa để cải thiện quản lý dự án hiện tại.Esmail Cheraghi và cộng sự đã xây dựng một mô hình thuật toán để lựa

chọn các chiến lược ứng phó rủi ro xây dựng Trong bài báo “A mathematical Model to select the Risk Response Strategies of the Construction Projects: Case Study of Saba Tower” (Mô hình toán học để lựa chọn chiến lược ứng

phó rủi ro của các dự án xây dựng: trường hợp nghiên cứu tháp Saba) [57],các tác giả trình bày mô hình thuật toán dựa trên thời gian, chi phí và chấtlượng để có được chiến lược ứng phó rủi ro cho dự án xây dựng

Dlove và cộng sự đã đề xuất kỹ thuật đồng thời (Concurrent engineering

-CE) như là một chiến lược trong hoạt động mua sắm dự án Trong bài báo

“Concurrent engineering (CE): a strategy for procuring construction projects” (Kỹ thuật đồng thời CE: Một chiến lược mua sắm cho các dự án xây

dựng) [82], các tác giả giới thiệu kỹ thuật đồng thời là một cách tiếp cận toàndiện để thiết kế, phát triển và sản xuất một sản phẩm

Trang 33

Ziad A.Eldukair và cộng sự trình bày một lý thuyết tập mờ để lựa chọn

chiến lược xây dựng trong bài báo “Multi-attribute fuzzy decisions in construction strategies” (Các quyết định đa thuộc tính mờ trong các chiến

lược xây dựng) [51].Theo phương pháp này, mỗi phương án xây dựng đượcđánh giá bởi các chuyên gia đối với các tiêu chí nhất định hoặc các yếu tốmục tiêu mong muốn cho chiến lược xây dựng Phương pháp có thể đượcthực hiện trong các giai đoạn lập kế hoạch, thiết kế và xây dựng của dự án xâydựng

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam

1) Các nghiên cứu về lý thuyết và phương pháp tổ chức xây dựng công trình

Theo tác giả Nguyễn Huy Thanh, tổ chức xây dựng công trình là mộtphần quan trọng của dự án đầu tư xây dựng công trình [4],[42] Các nghiêncứu trong nước liên quan nội dung cụ thể như lập kế hoạch xây dựng, tối ưuhóa, tổng mặt bằng thi công và nguyên nhân chậm tiến độ cho các công trìnhnhà ở, đường giao thông, cầu vv Các nghiên cứu điển hình là:

Phương pháp xác định thời gian xây dựng công trình với mục tiêu chi phíxây dựng nhỏ nhất được tác giả Nguyễn Văn Sinh trình bày trong luận án tiến

sĩ “Nghiên cứu nâng cao cơ sở khoa học của phương pháp lập dự án đầu tư của tổ chức xây dựng để thực hiện quá trình xây dựng” [43].

Tác giả Nguyễn Huy Thanh và cộng sự đã nghiên cứu phương pháp ước

lượng thời gian thực hiện công việc trong bài báo “Phương pháp ước lượng

độ dài thời gian thực hiện công việc khi lập tiến độ thi công xây dựng” [35].

Mối quan hệ thời gian của các công việc khi lập tiến độ thi công được tác

giả Nguyễn Văn Cự đề cập trong luận án tiến sĩ “Nghiên cứu nâng cao cơ sở khoa học của việc lập và đánh giá kế hoạch tiến độ thi công công trình”

Trang 34

gian thực hiện công việc.

Công thức xác định thời gian gián đoạn giữa hai dây chuyền kế tiếp nhau

và quy trình lập kế hoạch tiến độ thi công của nhà cao tầng được tác giả Võ

Quốc Bảo trình bày trong luận án tiến sĩ “Tổ chức hợp lý các tổ hợp công nghệ xây lắp và phương pháp đánh giá phương án tổ chức thi công trong xây dựng nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối” [3].

Trong luận án tiến sĩ “Đánh giá độ tin cậy-an toàn phương án tổ chức xây dựng” [46] tác giả Lê Hồng Thái đã nghiên cứu thiết lập chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ chắc chắn của phương án tổ chức xây dựng công trình,

đồng thời xây dựng quan hệ chi phí - độ an toàn tin cậy- thời gian

Trần Hữu Lân đã nghiên cứu phương pháp dự báo tiến độ thi công trong

điều kiện có tính đến yếu tố bất định trong luận án tiến sĩ “Nghiên cứu xác định tiến độ thi công công trình có tính đến yếu tố bất định” [34] Trong luận

án này, tác giả đã xây dựng mô hình toán học và phần mềm xác định tiến độthi công theo phương pháp dự báo Kalman (KMDB)

Trong luận án tiến sĩ “Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xây dựng thích hợp xây dựng nhà cao tầng trong điều kiện Việt Nam” [31] tác giả Bùi Mạnh

Hùng có đề cập đến phương pháp xác định thời gian thực hiện công việc khi

tổ chức thi công dây chuyền

Quy trình lập phương án tổ chức thi công hệ vách lõi, khung dầm sànnhà siêu cao tầng tại Việt Nam được tác giả Hồ Ngọc Khoa trình bày trong

bài báo “Phương án tổ chức thi công kết cấu vách lõi, khung dầm sàn nhà siêu cao tầng tại Việt Nam [32] Quy trình này được đề xuất căn cứ kết quả

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phương án tổ chức thi công kết cấu váchlõi, khung dầm sàn nhà siêu cao tầng (sơ đồ bố trí không gian mặt bằng, côngnghệ thi công, nhân lực thi công)

Trang 35

Trong bài báo “Những vấn đề cơ bản trong thiết kế tổ chức thi công đường ôtô [8], tác giả Bùi Trọng Cầu đã nghiên cứu các phương pháp tổ chức

thi công đường ô tô

Nghiên cứu áp dụng phân tích thứ bậc (AHP) để lựa chọn công nghệ thi

công xây dựng của tác giả Nguyễn Thế Quân được công bố trông bài báo “Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa chọn phương án công nghệ thi công xây dựng” [44].

Nghiên cứu về cung ứng vật tư cho công trường có các tác giả sau:

Trịnh Quang Vinh đã phát triển phần mềm để tối ưu hóa lượng vật tư,vật liệu dự trữ trên công trường Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận

án tiến sĩ “Nghiên cứu ảnh hưởng của dự trữ vật tư đến thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình ở Việt Nam” [49].

Hoàng Phương Hoa và cộng sự phát triển chương trình tối ưu hóa quátrình cung ứng và dự trữ vật liệu, kết quả tính toán có thể chuyển sang địnhdạng phần mềm Excel và phần mềm Autocad Chi tiết chương trình được các

tác giả trình bày trên bài báo “Xây dựng chương trình tối ưu hóa biểu đồ cung ứng và dự trữ vật liệu trong tổ chức thi công xây dựng [22].

2) Các nghiên cứu về áp dụng phương pháp toán học trong tổ chức xây dựng công trình

Các phương pháp toán được sử dụng để giải các bài toán tối ưu trong xâydựng, điển hình là các tác giả và công trình khoa học sau:

Lê Anh Dũng đã nghiên cứu tối ưu hóa tiến độ thi công dưới góc độ lợi

ích nhà thầu ở trong luận án tiến sĩ “Tối ưu hóa tiến độ thi công” [18] Đồng

thời, tác giả đã xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệlogic giữa các công việc để xây dựng mô hình tối ưu hóa tiến độ thi công vớimục tiêu là giảm chi phí xây dựng

Trang 36

phí xây dựng trong thiết kế tổ chức thi công Tác giả trình bày kết quả nghiên

cứu trong bài báo“Phương pháp tối ưu hóa thời gian và chi phí trong thiết kế

tổ chức thi công [9].

Ứng dụng phương pháp nhánh và biên với mục đích giải bài toán tối ưu

về trình tự thi công được đề xuất bởi tác giả Phạm Hồng Luân Trong bài báo

“ Ứng dụng phương pháp nhánh và biên, lập trình giải bài toán tối ưu về trình tự thi công” [37], bài toán lập kế hoạch tiến độ được xem xét dưới khía

cạnh là các bảng số ma trận Kết quả nghiên cứu của tác giả là xác định đượctrình tự thi công hợp lý các hạng mục công trình

Thuật toán tiến hóa vi phân được tác giả Hoàng Nhật Đức và cộng sự ápdụng xây dựng mô hình tối ưu hóa tiến độ - chi phí cho dự án xây dựng Kết

quả nghiên cứu được công bố trong bài báo “Tối ưu hóa tiến độ và chi phí cho dự án xây dựng sử dụng thuật toán tiến hóa vi phân [17] Ngoài ra các tác giả còn đề xuất mô hình điều hòa tài nguyên dựa trên thuật toán tiến hóa vi phân ở trong bài báo “Một phương pháp mới cho điều hòa tài nguyên của dự

án xây dựng sử dụng thuật toán tiến hóa [23].

Thực tế cho thấy rằng, rút ngắn thời gian thực hiện dự án với chi phí xácđịnh ban đầu sẽ mang lại hiệu quả cao Vì vậy, tối ưu hóa tiến độ và chi phíđóng vai trò vô cùng quan trọng đối với thành công của một dự án xây dựng

Bài báo “Nghiên cứu ứng dụng thuật toán tiến hóa vi phân đa mục tiêu trong tối ưu tiến độ và chi phí cho dự án [28] của tác giả Trần Đức Học và cộng sự

trình bày mô hình tối ưu hóa dựa trên thuật toán tiến hóa vi phân để giải quyếtbài toán tối ưu thời gian và chi phí

Nghiên cứu sử dụng thuật toán sinh học cộng sinh tìm kiếm tự điềuchỉnh đa mục tiêu để giải quyết bài toán cân bằng chi phí thời gian trong các

dự án xây dựng có công tác lặp lại Tác giả Trần Đức Học trình bày kết quả

nghiên cứu trong bài báo “Tối ưu cân bằng thời gian chi phí trong tiến độ các

Trang 37

dự án có công tác lặp lại [26] Sử dụng trí tuệ nhân tạo (ANN) để dự báo kế hoạch tiến độ thi công có các tác giả Trần Đức Học với bài báo “ Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để dự đoán tiến độ thi công nhà lắp ghép” [27] và Đặng Văn Diệu với bài báo “Dự báo sự thực hiện tiến độ của các dự án xây dựng bằng mạng trí tuệ nhân tạo” [16] Ngoài ra còn có tác giả Trần Ngọc Tuấn Hoàng với bài “Dự báo tiến độ thi công lắp dựng bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế với công cụ Neural Networks [24].

Nhân lực là một loại nguồn lực quan trọng trong quản lý dự án Điềuphối nhân lực hợp lý tạo nên thành công của dự án Các công cụ dùng choviệc điều phối nguồn nhân lực thường dùng như phương pháp đường găng,

mô hình toán tuyến tính Tuy nhiên các phương pháp này thường không linh

hoạt và còn nhiều hạn chế trong quản lý tiến độ Vì vậy, bài báo “Đề xuất kỹ thuật lai ghép điều hòa nhân lực trong tiến độ dự án” [25] của tác giả Trần

Đức Học đã đề xuất thuật toán lai dựa trên thuật toán bầy ong nhân tạo và tiếnhóa vi phân để điều hòa nhân lực thông qua tối ưu các hệ số không điều hòa(K1) và hệ số phân bố lao động không đều (K2) của biểu đồ nhân lực

3) Các nghiên cứu về ứng dụng tin học trong tổ chức xây dựng công trình

Hiện nay, ở nước ta có nhiều phần mềm tin học được sử dụng lập kếhoạch xây dựng như MS Project, Primavera, BIM, Gantt plus, PMS vv Một

số nghiên cứu điển hình về ứng dụng tin học trong xây dựng như sau:

MS Project là phần mềm được sử dụng rộng rãi trong quản lý dự án xâydựng Tuy nhiên, MS Project vẫn chưa hoàn toàn phù hợp với dự án xây dựng

ở nước ta Các tác giả Trần Trung Kiên và cộng sự nghiên cứu nâng cao hiệu

quả sử dụng MS Project được trình bày ở bài “Nâng cao hiệu quả sử dụng MS Project trong quản lý dự án xây dựng công trình giao thông” [33].

Trang 38

đó, có khá nhiều nghiên cứu về BIM của các tác giả Phạm Hồng Luân [38],Trần Văn Mùi [40], Lê Văn Nam và các cộng sự [41], Nguyễn Thế Quân [45]

vv, điển hình là:

Nghiên cứu kết hợp BIM và LPS của Phạm Hồng Luân và cộng sự cho

quá trình quản lý dự án xây dựng được trình bày trong bài báo “Ứng dụng xây dựng tinh gọn trong quản lý dự án thiết kế - thi công tại Việt nam bằng cách

sử dụng mô hình hóa thông tin xây dựng (BIM) và last planner system (LPS)

[38]

Đề xuất quy trình ứng dụng BIM bằng việc trực quan thiết kế trên mô

hình 3D của tác giả Lê Trường Duy được trình bày trong bài báo “Ứng dụng

mô hình thông tin và môi trường dữ liệu chung trong quản lý tiến độ thi công công trình [19].

Bài báo “Nghiên cứu ứng dụng BIM 360 Field hỗ trợ quản lý chất lượng thi công” [47] của tác giả Cao Minh Tín và Nguyễn Anh Thư đề xuất một quy trình quản lý chất lượng dựa trên nền tảng đám mây, thiết bị di động

thông qua phần mềm BIM 360 Field để thu thập, quản lý và kiểm soát dữ liệu

về chất lượng dự án Quy trình đã được áp dụng vào một dự án cụ thể nhằmchứng minh tính khả thi và lợi ích của việc ứng dụng BIM 360 Field vào quản

lý chất lượng thi công

Tác giả Lê Hoài Nam và các cộng sự giới thiệu và phân tích ứng dụngBIM cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, hay còn gọi là infra-BIM, từ đó thảoluận chuyên sâu về việc phát triển ứng dụng BIM cho các công trình hạ tầng

kỹ thuật tại Việt Nam và nêu ý kiến đề xuất việc thúc đẩy ứng dụng BIM bằngnhững nỗ lực trong việc hoàn thiện các cơ sở pháp lý, cũng như đẩy mạnh cácdịch vụ BIM cho từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cáccông trình hạ tầng kỹ thuật Các đề xuất này được trình bày trong

Trang 39

bài báo “BIM cho các công trình hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam: thực trạng, rào cản ứng dụng và giải pháp ” [41].

4) Các nghiên cứu về chiến lược tổ chức xây dựng công trình

Ở nước ta, các nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển của địaphương, chiến lược phát triển các ngành nghề, chiến lược phát triển doanhnghiệp, chiến lược phát triển đô thị được thực hiện khá nhiều Hầu hết cácnghiên cứu về chiến lược có tính chất định tính và liên quan đến các giảipháp, chính sách, nguồn vốn, nhân lực, quản lý, khoa học công nghệ vv

Khái niệm chiến lược và lập chiến lược được đề cập trong lý thuyết quản trịkinh doanh [7] và lý thuyết trò chơi [39] Trong xây dựng, chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp xây dựng được tác giả Nguyễn Văn Chọn đề cập

trong sách “Quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng” [11] Quá trình lập chiến lược gồm các bước: (i)Giai đoạn chuẩn bị cơ

sở dữ liệu về đánh giá yếu tố bên trong, bên ngoài tổ chức; (ii)Giai đoạn sửdụng các mô hình phân tích để xây dựng các chiến lược khác nhau;(iii)Giaiđoạn đánh giá, lựa chọn chiến lược;

Các mô hình phân tích để xây dựng chiến lược như mô hình củaM.Porter, mô hình Portfolio của nhóm tư vấn Boston (BGG); mô hình phântích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa của một tổ chức (SWOT) Các

mô hình này đếu nhấn mạnh môi trường ảnh hưởng đến quá trình xây dựngchiến lược

Trong luận án tiến sĩ “Nghiên cứu vận dụng và phát triển một số vấn đề

về chiến lược và chính sách Marketing trong xây dựng” [48], tác giả Trần Văn

Tấn đã vận dụng lý luận chung về marketing để xây dựng chiến lượcmarketing trong xây dựng Luận án tiến sĩ đã đưa ra chiến lược chiếm lĩnh thịtrường xây dựng, nêu rõ chiến lược cạnh tranh trong marketing xây dựng thểhiện chiến lược đấu thầu

Trang 40

Hiến trình bày trong luận án“Nghiên cứu xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn ở Việt Nam”[21] Cụ thể, tác giả đề xuất

khung chiến lược marketing gồm thiết lập mục tiêu, dự báo thị trường và phântích SWOT, phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường, xác định phương ánchiến lược marketing phù hợp với doanh nghiệp, xây dựng marketing hỗn hợp,lập kế hoạch marketing với phương án chiến lược marketing đã lựa chọn

1.1.3 Nhận xét các nghiên cứu có liên quan và xác định khoảng trống nghiên cứu

1) Nhận xét về các nghiên cứu có liên quan

Tổng quan các nghiên cứu đã công bố trên các ấn phẩm của các tác giảtrên thế giới và trong nước có thể nhận xét như sau:

a - Về lý thuyết và phương pháp tổ chức xây dựng công trình.

Trên thế giới, đã có các nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đếnlập kế hoạch xây dựng; nghiên cứu phương pháp tổ chức xây dựng; nghiêncứu nguyên nhân chậm tiến độ cho công trình nhà ở, đường giao thông, hệthống cấp nước vv Các nghiên cứu ở nước ta chủ yếu về xác định thời gianthực hiện công việc; lập công thức mối quan hệ thời gian giữa các công việc;phương pháp tổ chức thi công nhà siêu cao tầng, đường ô tô, thiết kế tổng mặtbằng thi công và nghiên cứu liên quan độ tin cậy trong tổ chức thi công

b - Về sử dụng phương pháp toán học trong tổ chức xây dựng công trình Trên

thế giới, phương pháp toán học được nghiên cứu sử dụng để giải các bài toán

tối ưu trong xây dựng gồm: cực tiểu hóa thời gian xây dựng; cựctiểu hóa chi phí xây dựng; cực tiểu hóa chi phí xây dựng với thời gian xâydựng đã ấn định trước; tối ưu hóa đồng thời thời gian và chi phí; Phân bổ tối

ưu tài nguyên; tối ưu hoá việc sử dụng điều hòa tài nguyên; tối ưu hóa đa mụctiêu; tối ưu hóa có xét tới các yếu tố ngẫu nhiên

Ngày đăng: 19/02/2021, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Mậu Bành và Vũ Thị Hoà (1997), Phương pháp toán kinh tế trong quản trị kinh doanh xây dựng,, Nhà xuất bản khoa học -kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp toán kinh tếtrong quản trị kinh doanh xây dựng
Tác giả: Nguyễn Mậu Bành và Vũ Thị Hoà
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học -kỹ thuật
Năm: 1997
2. Nguyễn Thế Bá (2016), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2016
4. Bộ xây dựng (2012), Giáo trình tổ chức thi công xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổ chức thi công xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
6. Bùi Trọng Cầu và Masahiko Kunishima (2007), Đánh giá giải pháp thiết kế xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giải pháp thiết kế xây dựng
Tác giả: Bùi Trọng Cầu và Masahiko Kunishima
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2007
7. Lê Minh Cần, Nghiêm Văn Dĩnh và Nguyễn Quỳnh Sang (2006), Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa xây dựng, Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa xây dựng
Tác giả: Lê Minh Cần, Nghiêm Văn Dĩnh và Nguyễn Quỳnh Sang
Nhà XB: Nhà xuất bản giaothông vận tải
Năm: 2006
8. Bùi Trọng Cầu (2007), "Những vấn đề cơ bản trong thiết kế tổ chức thi công đường ôtô", Tạp chí Xây dựng. số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong thiết kế tổ chức thi côngđường ôtô
Tác giả: Bùi Trọng Cầu
Năm: 2007
9. Bùi Trọng Cầu (2009), "Phương pháp tối ưu hóa thời gian và chi phí trong thiết kế tổ chức thi công", Tạp chí Khoa học giao thông vận tải.số 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tối ưu hóa thời gian và chi phítrong thiết kế tổ chức thi công
Tác giả: Bùi Trọng Cầu
Năm: 2009
11. Chọn Nguyễn Văn Chọn (2015), Quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng
Tác giả: Chọn Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2015
12. Nguyễn Văn Chọn (2003), Kinh tế đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2003
14. Cục phát triển đô thị (2019), Đánh giá quá trình đô thị hóa ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá quá trình đô thị hóa ở ViệtNam
Tác giả: Cục phát triển đô thị
Năm: 2019
16. Đặng Văn Diệu và Hà Duy Khánh (2017), "Dự báo sự thực hiện tiến độ của các dự án xây dựng bằng mạng trí tuệ nhân tạo", Tạp chí Xây dựng Số 8, tr. Tr. 267 – 271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo sự thực hiện tiến độcủa các dự án xây dựng bằng mạng trí tuệ nhân tạo
Tác giả: Đặng Văn Diệu và Hà Duy Khánh
Năm: 2017
17. Hoàng Nhật Đức, Nguyễn Quốc Lâm và Phạm Quang Nhật (2015),"Tối ưu hóa tiến độ và chi phí cho dự án xây dựng sử dụng thuật toán tiến hóa vi phân ", Journal of Science and Technology - Duy Tan University. số 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tối ưu hóa tiến độ và chi phí cho dự án xây dựng sử dụng thuật toántiến hóa vi phân
Tác giả: Hoàng Nhật Đức, Nguyễn Quốc Lâm và Phạm Quang Nhật
Năm: 2015
18. Lê Anh Dũng (2004), Tối ưu hóa tiến độ thi công, Luận án tiến sĩ, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tối ưu hóa tiến độ thi công
Tác giả: Lê Anh Dũng
Năm: 2004
19. Lê Trường Duy và Nguyễn Anh Thư (2018), "Ứng dụng mô hình thông tin và môi trường dữ liệu chung trong quản lý tiến độ thi công công trình ", Tạp chí Xây dựng số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình thông tinvà môi trường dữ liệu chung trong quản lý tiến độ thi công công trình
Tác giả: Lê Trường Duy và Nguyễn Anh Thư
Năm: 2018
20. Phạm Hùng Cường và các tác giả (2006), Quy hoạch xây dựng đơn vị ở, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng đơn vị ở
Tác giả: Phạm Hùng Cường và các tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2006
22. Hoàng Phương Hoa, Trương Ngọc Sơn và Huỳnh Vũ Phương Cơ (2015),"Xây dựng chương trình tối ưu hóa biểu đồ cung ứng và dự trữ vật liệu trong tổ chức thi công xây dựng", Tạp chí Xây dựng số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình tối ưu hóa biểu đồ cung ứng và dự trữ vật liệutrong tổ chức thi công xây dựng
Tác giả: Hoàng Phương Hoa, Trương Ngọc Sơn và Huỳnh Vũ Phương Cơ
Năm: 2015
23. Phạm Anh Đức Hoàng Nhật Đức (2014), "Một phương pháp mới cho điều hòa tài nguyên của dự án xây dựng sử dụng thuật toán tiến hóa", Journal of Science and Technology - Duy Tan University. số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một phương pháp mới chođiều hòa tài nguyên của dự án xây dựng sử dụng thuật toán tiến hóa
Tác giả: Phạm Anh Đức Hoàng Nhật Đức
Năm: 2014
24. Trần Ngọc Tuấn Hoàng, Đỗ Cao Tín và Lê Hoài Long (2013), "Dự báo tiến độ thi công lắp dựng bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế với công cụ Neural Networks", Tạp chí Xây dựng số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báotiến độ thi công lắp dựng bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế với côngcụ Neural Networks
Tác giả: Trần Ngọc Tuấn Hoàng, Đỗ Cao Tín và Lê Hoài Long
Năm: 2013
25. Trần đức Học (2017), "Đề xuất kỹ thuật lai ghép điều hòa nhân lực trong tiến độ dự án", Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất kỹ thuật lai ghép điều hòa nhân lực trong tiến độ dự án
Tác giả: Trần đức Học
Năm: 2017
26. Trần Đức Học (2019), "Tối ưu cân bằng thời gian chi phí trong tiến độ các dự án có công tác lặp lại", Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng.tập 13(số 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tối ưu cân bằng thời gian chi phí trong tiến độcác dự án có công tác lặp lại
Tác giả: Trần Đức Học
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w