1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xây dựng bộ dữ liệu phân tích định tính, định lượng hoạt chất trong dược liệu hà thủ ô đỏ fallopia multiflora (thunberg) haraldson bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

245 20 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 11,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌCVÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ---NGUYỄN THỊ THOA NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG HOẠT C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-NGUYỄN THỊ THOA

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH

LƯỢNG HOẠT CHẤT TRONG DƯỢC LIỆU HÀ THỦ Ô ĐỎ FALLOPIA MULTIFLORA (THUNBERG) HARALDSON BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU

NĂNG CAO

LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC

Hà Nội - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-NGUYỄN THỊ THOA

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH

LƯỢNG HOẠT CHẤT TRONG DƯỢC LIỆU HÀ THỦ Ô ĐỎ FALLOPIA MULTIFLORA (THUNBERG) HARALDSON BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU

NĂNG CAO

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 9.44.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Hà Nội - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tiến Đạt và TS Nguyễn Hải Đăng

Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố ở bất

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Hóa sinh biển cùng tập thể cán

bộ của Viện đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Hoạt chất sinh học, Trung tâm tiên tiến về Hóa sinh hữu cơ - Viện Hóa sinh biển đã tạo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt nhất để tôi thực hiện và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận

án Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Công nghệ hóa và đồng nghiệp

đã giúp đỡ, luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi học tập và thực hiện luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn

bè và người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Thoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Giới thiệu chi Fallopia 4

1.2 Giới thiệu chung về hà thủ ô đỏ 5

1.3 Tình hình nghiên cứu hà thủ ô đỏ trên thế giới 6

1.3.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học 6

1.3.1.1 Hợp chất stilbene 7

1.3.1.2 Hợp chất quinone 10

1.3.1.3 Hợp chất flavonoid 12

1.3.1.4 Hợp chất lipid 15

1.3.1.5 Một số hợp chất khác 16

1.3.2 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học 19

1.3.3 Các nghiên cứu về khả năng gây độc gan của hà thủ ô đỏ 20

1.3.4 Các nghiên cứu về phân tích định tính, định lượng hoạt chất của hà thủ ô đỏ 21

1.4 Tình hình nghiên cứu hà thủ ô đỏ tại Việt Nam 26

1.5 Tổng quan về thẩm định phương pháp phân tích 28

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp phân lập các hợp chất 31

2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất 31

2.2.3 Phương pháp xử lí mẫu 32

2.2.4 Phương pháp phân tích định tính, định lượng các hợp chất 32

2.3 Phân lập các hợp chất 33

2.4 Hằng số vật lí và các dữ kiện phổ của các hợp chất 37

2.4.1 Hợp chất FM3 37

Trang 6

2.4.2 Hợp chất FM4 37

2.4.3 Hợp chất FM1 37

2.4.4 Hợp chất FM2 37

2.4.5 Hợp chất FM5 38

2.4.6 Hợp chất FM6 38

2.4.7 Hợp chất FM7 38

2.4.8 Hợp chất FM8 38

2.4.9 Hợp chất FM9 39

2.4.10 Hợp chất FM10 39

2.4.11 Hợp chất FM11 39

2.5 Kết quả thiết lập điều kiện phân tích cho hệ thống HPLC 39

2.5.1 Kết quả khảo sát thể tích bơm mẫu 39

2.5.2 Kết quả lựa chọn cột sắc ký 40

2.5.3 Kết quả khảo sát bước sóng phân tích 40

2.5.4 Kết quả khảo sát pha động 42

2.5.5 Kết quả khảo sát thời gian lưu và độ tinh khiết của các chất tham chiếu 43 2.5.6 Kết quả khảo sát hệ thống LC/MS 45

2.6 Kết quả xây dựng đường chuẩn định lượng 46

2.7 Quy trình xử lí mẫu phân tích 49

2.8 Kết quả thẩm định phương pháp định tính, định lượng 50

2.8.1 Kết quả xác định tính chọn lọc của phương pháp 50

2.8.2 Kết quả xác định LOD, LOQ 50

2.8.3 Kết quả xác định độ chụm 51

2.8.3.1 Kết quả xác định độ lặp 51

2.8.3.2 Kết quả xác định độ tái lặp 57

2.8.4 Kết quả xác định độ đúng 60

2.9 Kết quả phân tích mẫu 65

CHƯƠNG 3 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 71

3.1 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập từ hà thủ ô đỏ 71

3.1.1 Hợp chất FM3 71

3.1.2 Hợp chất FM4 78

3.1.3 Hợp chất FM1 85

3.1.4 Hợp chất FM2 86

Trang 7

3.1.5 Hợp chất FM5 89

3.1.6 Hợp chất FM6 91

3.1.7 Hợp chất FM7 93

3.1.8 Hợp chất FM8 95

3.1.9 Hợp chất FM9 97

3.1.10 Hợp chất FM10 99

3.1.11 Hợp chất FM11 101

3.2 Thiết lập quy trình định tính, định lượng hoạt chất trong hà thủ ô đỏ 104

3.4 Hàm lượng hoạt chất trong mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 109

3.4.1 Sắc ký đồ DAD 280 nm của 8 mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 109

3.4.2 Sắc ký đồ DAD 320 nm của 8 mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 111

3.4.3 Sắc ký đồ mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ Hà Giang 113

3.4.4 Kết quả phân tích 8 mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 114

KIẾN NGHỊ 120

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1H-NMR Proton nuclear magnetic Phổ cộng hưởng từ proton

resonance spectroscopy13

C-NMR Carbon-13 nuclear magnetic Phổ cộng hưởng từ carbon-13

resonance spectroscopyAOAC Association of Official Hiệp hội các nhà hóa phân

Analytical Chemists tích chính thứcASTM American Society for Testing Hiệp hội xét nghiệm nguyên

spectroscopy

by polarisation transfer

EC50 Half maximal effective Nồng độ hiệu quả trung bình

concentrationESI-MS Electron spray ionization Phổ khối lượng phun mù điện

Trang 10

HR-MS High resolution - mass Phổ khối lượng phân giải cao

spectrum

connectivityHSQC Heteronuclear single-quantum Phổ HSQC

OrganizationLC/MS Liquid chromatography Sắc ký lỏng khối phổ

mass spectrometry

LOQ Limit of Quantification Giới hạn định lượng

MCF-7 Human breast carcinoma Ung thư vú ở người

NMR Nuclear magnetic resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

spectroscopy

enhancement spectroscopyPAD Photodiode array detection Detector mảng diode

RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương đối

Trang 11

S/N Signal to noise ratio Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu

THSG 2,3,5,4′-tetrahydroxystilbene-

-2-O-β-D-glucosideTLC Thin layer chromatography Sắc ký lớp mỏng

UPLC Ultra performance liquid Sắc ký lỏng siêu hiệu năng

chromatographyUHPLC-MS/MS Ultra high performance liquid Sắc ký lỏng siêu hiệu năng

chromatography-mass cao kết nối hai lần khối phổspectrum/mass spectrum

USFDA United States Food and Cục dược phẩm và thực phẩm

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hợp chất stilbene phân lập từ hà thủ ô đỏ 7

Bảng 1.2 Các hợp chất quinone phân lập từ hà thủ ô đỏ 10

Bảng 1.3 Các hợp chất flavonoid phân lập từ hà thủ ô đỏ 13

Bảng 1.4 Các hợp chất lipid phân lập từ hà thủ ô đỏ 15

Bảng 1.5 Một số hợp chất khác phân lập từ hà thủ ô đỏ 16

Bảng 1.6 Điều kiện chiết và chỉ tiêu định lượng hoạt chất trong dược liệu hà thủ ô đỏ ở một số Dược điển 25

Bảng 2.1 Bảng thông tin nguồn gốc và ký hiệu mẫu nghiên cứu 30

Bảng 2.2 Bước sóng hấp thụ cực đại của các chất tham chiếu 42

Bảng 2.3 Kết quả thời gian lưu và độ tinh khiết các chất tham chiếu 45

Bảng 2.4 Pic ion giả phân tử giả phân tử và thời gian lưu các chất tham chiếu trên hệ thống LC/MS 45

Bảng 2.5 Bảng nồng độ dung dịch lập đường chuẩn định lượng 46

Bảng 2.6 Kết quả phương trình đường chuẩn định lượng bảy hợp chất 49

Bảng 2.7 Kết quả xác định LOD và LOQ 51

Bảng 2.8 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp (đối với FM2) 52

Bảng 2.9 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp (đối với FM4) 54

Bảng 2.10 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp (đối với FM5) 54

Bảng 2.11 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp (đối với FM3) 55

Bảng 2.12 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp (đối với FM8) 55

Bảng 2.13 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp (đối với FM6) 56

Bảng 2.14 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp (đối với FM1) 56

Bảng 2.15 Kết quả xác định độ tái lặp của phương pháp 58

Bảng 2.16 Kết quả xác định độ thu hồi trên mẫu thực hợp chất FM2 61

Bảng 2.17 Kết quả xác định độ thu hồi trên mẫu thực hợp chất FM4 61

Bảng 2.18 Kết quả xác định độ thu hồi trên mẫu thực hợp chất FM5 62

Bảng 2.19 Kết quả xác định độ thu hồi trên mẫu thực hợp chất FM3 62

Bảng 2.20 Kết quả xác định độ thu hồi trên mẫu thực hợp chất FM8 63

Bảng 2.21 Kết quả xác định độ thu hồi trên mẫu thực hợp chất FM6 63

Bảng 2.22 Kết quả xác định độ thu hồi trên mẫu thực hợp chất FM1 64

Trang 13

Bảng 2.23 Hàm lượng (mg/g) hoạt chất FM2 trong mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 66

Bảng 2.24 Hàm lượng (mg/g) hoạt chất FM4 trong mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 66

Bảng 2.25 Hàm lượng (mg/g) hoạt chất FM5 trong mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 67

Bảng 2.26 Hàm lượng (mg/g) hoạt chất FM3 trong mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 68

Bảng 2.27 Hàm lượng (mg/g) hoạt chất FM8 trong mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 68

Bảng 2.28 Hàm lượng (mg/g) hoạt chất FM6 trong mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 69

Bảng 2.29 Hàm lượng (mg/g) hoạt chất FM1 trong mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 70

Bảng 3.1 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM3 và hợp chất tham khảo 77

Bảng 3.2 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM4 và hợp chất tham khảo 83

Bảng 3.3 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM1 và hợp chất tham khảo 86

Bảng 3.4 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM2 và hợp chất tham khảo 88

Bảng 3.5 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM5 và hợp chất tham khảo 90

Bảng 3.6 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM6 và hợp chất tham khảo 92

Bảng 3.7 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM7 và hợp chất tham khảo 93

Bảng 3.8 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM8 và hợp chất tham khảo 96

Bảng 3.9 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM9 và hợp chất tham khảo 98

Bảng 3.10 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM10 và hợp chất tham khảo 99

Bảng 3.11 Số liệu phổ NMR của hợp chất FM11 và hợp chất tham khảo 102

Bảng 3.12 Hàm lượng các hoạt chất trong 8 mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ (mg/g) 115

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh cây, lá và hoa hà thủ ô đỏ 6

Hình 1.2 Một số chế phẩm từ hà thủ ô đỏ 26

Hình 2.1 Hà thủ ô đỏ dạng củ (a, b) và cắt lát khô (c) 30

Hình 2.2 Sơ đồ chiết các phân đoạn mẫu củ hà thủ ô đỏ 33

Hình 2.3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn FMWC mẫu củ hà thủ ô đỏ 35

Hình 2.4 Sơ đồ phân lập các chất từ cặn ethyl acetate mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ 36

Hình 2.5 Phổ UV của các chất tham chiếu FM1 ÷ FM6 và FM8 41

Hình 2.6 Sắc ký đồ của các chất sạch tham chiếu phân lập từ rễ hà thủ ô đỏ 44

Hình 2.7 Sắc ký đồ bảy chất tham chiếu ở bước sóng 320 nm 47

Hình 2.8 Sắc ký đồ bảy chất tham chiếu ở bước sóng 280nm 47

Hình 2.9 Đường chuẩn định lượng 7 chất tham chiếu trong hà thủ ô đỏ 48

Hình 3.1 Phổ ESI-MS của hợp chất FM3 71

Hình 3.2 Phổ 1H-NMR của hợp chất FM3 72

Hình 3.3 Phổ 13C-NMR của hợp chất FM3 73

Hình 3.4 Phổ DEPT của hợp chất FM3 73

Hình 3.5 Phổ HSQC của hợp chất FM3 74

Hình 3.6 Phổ COSY của hợp chất FM3 75

Hình 3.7 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất FM3 75

Hình 3.8 Phổ HMBC của hợp chất FM3 76

Hình 3.9 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất FM4 79

Hình 3.10 Phổ 1H-NMR của hợp chất FM4 80

Hình 3.11 Phổ 13C-NMR của hợp chất FM4 81

Hình 3.12 Phổ DEPT của hợp chất FM4 81

Hình 3.13 Phổ HSQC của hợp chất FM4 82

Hình 3.14 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất FM4 82

Hình 3.15 Phổ HMBC của hợp chất FM4 83

Hình 3.16 Cấu trúc hóa học của hợp chất FM1 85

Hình 3.17 Cấu trúc hóa học của hợp chất FM2 87

Hình 3.18 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất FM5 91

Hình 3.19 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất FM6 92

Hình 3.20 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất FM7 95

Hình 3.21 Cấu trúc hóa học của hợp chất FM8 97

Trang 15

Hình 3.22 Cấu trúc hóa học của hợp chất FM9 98

Hình 3.23 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất FM10 101 Hình 3.24 Cấu trúc hóa học của hợp chất FM11 103

Hình 3.25 Cấu trúc của 11 hợp chất phân lập từ rễ củ hà thủ ô đỏ Hà Giang 104

Hình 3.26a Sắc ký đồ của 8 mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ ở bước sóng 280 nm 110

Hình 3.26b Sắc ký đồ 3D của 8 mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ ở bước sóng 280 nm 111

Hình 3.27a Sắc ký đồ của 8 mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ ở bước sóng 320 nm 112

Hình 3.27b Sắc ký đồ 3D của 8 mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ ở bước sóng 320 nm 113

Hình 3.28 Sắc ký đồ DAD 280 nm (A), sắc ký đồ DAD 280 nm - dãn (B) và sắc ký đồ DAD 320 nm - dãn (C) mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ Hà Giang 114

Trang 16

MỞ ĐẦU

Ngày nay, việc sử dụng dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên đang có xuhướng tăng mạnh, do đó cần có biện pháp quản lý chất lượng dược liệu từ khâunguyên liệu đến sản phẩm Chất lượng dược liệu phần lớn phụ thuộc vào thành phầnhoạt chất, những chất hoá học có hoạt tính sinh học đóng góp vào tác dụng dược lýcủa dược liệu đó Có nhiều nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến thành phần hoạt chấttrong dược liệu bao gồm nguồn gốc nguyên liệu không đảm bảo; địa hình địa lítrồng trọt, thu hoạch và bảo quản dược liệu Cũng có thể do quá trình chế biến dượcliệu không đúng kỹ thuật dẫn đến mất hoạt chất hoặc biến đổi hoạt chất, từ hoạt chất

có lợi thành chất gây hại cho con người Ngoài ra, hoá chất độc hại cũng có thểđược sử dụng trong bảo quản dược liệu Thậm chí, một số dược liệu có thành phầnhoạt chất thấp hoặc dược liệu giả mạo cũng được bán trên thị trường với danh nghĩa

là dược liệu quý Do vậy dược liệu nói chung cần được kiểm tra chất lượng sảnphẩm đặc biệt là hàm lượng các hoạt chất có trong thành phần dược liệu nhằm đảmbảo quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe con người

Hà thủ ô đỏ là một loại dược liệu phổ biến sử dụng trong chế biến thuốc đôngdược Dược liệu này được sử dụng trong các sản phẩm đông dược dùng làm thuốc

bổ, nhuận tràng, trị thần kinh suy nhược, các bệnh về thần kinh, bổ máu, làm đenrâu tóc Ở Việt Nam, hà thủ ô đỏ được coi là một vị thuốc quý và an toàn do quanniệm dân gian và có nguồn gốc tự nhiên Ngày nay, hà thủ ô đỏ đã được chế ở rấtnhiều dạng khác nhau như: dược liệu miếng hà thủ ô chế, bột hà thủ ô, trà hà thủ ô,viên thuốc hà thủ ô đỏ Các sản phẩm này được bày bán tại các hiệu thuốc tây y,hiệu thuốc đông y và có thể mua một cách dễ dàng Điều này khẳng định dược liệu

hà thủ ô đỏ đỏ được coi là sản phẩm an toàn Tuy nhiên, trên sản phẩm, hàm lượngcác hoạt chất của dược liệu được công bố không chi tiết và không có cảnh báo dùngtrong bao lâu Do vậy có thể dẫn đến hàm lượng hoạt chất không đủ để cải thiệntrình trạng bệnh, hoặc tác dụng tích cực là không đáng kể

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học, hoạt tính, quytrình phân tích định tính định lượng các hoạt chất của hà thủ ô đỏ Tuy nhiên, ở ViệtNam các nghiên cứu khoa học về hà thủ ô đỏ còn khá khiêm tốn Một số nghiên cứu

Trang 17

được tiến hành trên thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, song kết quả nghiên cứu mớichỉ dừng lại ở phân tích định tính và định lượng một số ít hoạt chất chính của hà thủ

ô đỏ đỏ

Để đánh giá đúng chất lượng của hà thủ ô đỏ, cần thiết phải xác định thànhphần hóa học và thực hiện quá trình phân tích định lượng nhiều hoạt chất trong loạidược liệu này Tuy nhiên, ở Việt Nam đến nay vẫn chưa có nhiều công trình công

bố quy trình định lượng đồng thời nhiều hợp chất trong dược liệu và các sản phẩm

từ dược liệu hà thủ ô đỏ Dược điển Việt Nam V chưa đưa quy trình định lượngđồng thời nhiều hoạt chất trong hà thủ ô đỏ Sự hạn chế này một phần là do chúng tacòn thiếu các chất sạch làm chỉ thị phân tích trong khi ở một số nước khác có cácngân hàng chất sạch, có thể cung cấp phục vụ rộng rãi cho các nghiên cứu

Mặt khác, gần đây đã và đang có một số báo cáo khoa học công bố về một sốtác dụng phụ có liên quan đến hà thủ ô đỏ Các công bố này chủ yếu đưa ra các cảnhbáo về các tác dụng phụ do sử dụng các chế phẩm hà thủ ô đỏ trong thời gian dài.Tuy cơ chế gây độc chưa được làm sáng tỏ nhưng đã cảnh báo rằng khi liều dùngkhông phù hợp sẽ gây lên những tác động xấu đến sức khỏe của người tiêu dùng Vìvậy, nhằm sử dụng dược liệu một cách an toàn và hiệu quả cần tăng cường quản lýchất lượng thông qua đánh giá hàm lượng hoạt chất trong dược liệu hà thủ ô đỏ Đểgóp phần đánh giá chất lượng dược liệu hà thủ ô đỏ trên thị trường Việt Nam, trướctiên phải xác định rõ thành phần hoá học của chúng, phân lập và xác định cấu trúccủa những hoạt chất chính Từ đó thiết lập các điều kiện phân tích sắc ký lỏng hiệunăng cao nhằm phân tích định tính và định lượng các hoạt chất của các mẫu dượcliệu hà thủ ô đỏ

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng bộ dữ liệu phân tích định tính, định lượng hoạt chất trong dược liệu

hà thủ ô đỏ Fallopia multiflora (Thunberg) Haraldson bằng sắc ký lỏng hiệu

năng cao”.

Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học chủ yếu của rễ

củ hà thủ ô đỏ tạo cơ sở xây dựng quy trình phân tích định tính, định lượng đồng

Trang 18

thời một số hoạt chất phân lập được, ứng dụng vào đánh giá hàm lượng các hoạtchất trong một số mẫu dược liệu này.

Nội dung của luận án:

Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ rễ củ hà thủ ô đỏthu hái tại Hà Giang, Việt Nam

Thiết lập một số điều kiện phân tích sắc ký HPLC trên thiết bị

HPLC-DAD-MS từ chất sạch phân lập được Lập đường chuẩn định lượng và thẩm định quytrình phân tích đã thiết lập theo tiêu chuẩn của hiệp hội các nhà hóa học phân tíchchính thức AOAC

Ứng dụng quy trình phân tích đã thiết lập phân tích định tính, định lượngđồng thời một số hoạt chất trên một số mẫu dược liệu hà thủ ô đỏ đang lưu hànhtrên thị trường Việt Nam, so sánh và đưa ra kết luận

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu chi Fallopia

Chi Fallopia, tên đồng nghĩa là Polygonum thuộc họ rau răm (Polygonaceae)

với số lượng loài phong phú, gồm khoảng 300 loài khác nhau [1] Các loài thuộc chi

Polygonum được phân bố trên toàn thế giới, chủ yếu ở các vùng khí hậu ôn đới [2].

Chi Polygonum gồm các loài rất đa dạng, từ cây thân thảo cao dưới 5 cm đến

các loại cây lâu năm thân thảo mọc thẳng cao đến 3 - 4 m, và những loại cây dây leothân gỗ lâu năm mọc thành cây cao đến 20 - 30 m Một số là thủy sinh, phát triểnnhư thực vật nổi trong ao Các lá của các loài dài khoảng 1 - 30 cm, hình dạng lákhác nhau giữa các loài từ hình mũi mác hẹp đến hình bầu dục, hình tam giác rộng,hình trái tim, hoặc các dạng đầu mũi tên Thân cây thường có đốm đỏ hoặc hơi đỏ.Cây có hoa nhỏ, màu trắng, hồng hoặc xanh lục, xuất hiện vào mùa hè ở chùm sẫmmàu từ các khớp lá hoặc ngọn thân [1]

Polygonum là chi được đánh giá là có nhiều đặc tính thú vị từ hoạt tính sinh

học đến thành phần hóa học [1] Các thành phần hóa học được công bố trong các

loài thuộc chi Polygonum gồm flavonoid [3], triterpenoid [4], anthraquinone [5],

coumarin [6], phenylpropanoid [7], lignan [8], sesquiterpenoid [9], stilbenoid [10],

và tannin [2] Trong số các lớp chất trên, các hợp chất flavonoid là thành phần phổ

biến được tìm thấy trong các loài thuộc chi Polygonum [11].

Tuy đa dạng về loài cũng như thành phần hóa học nhưng dữ liệu công bố về

cấu trúc và hoạt tính của các hợp chất tinh khiết từ Polygonum còn khá khiêm tốn Hai mươi chín loài khác nhau của chi Polygonum đã được báo cáo trong các tài liệu

khoa học trong y học cổ truyền hoặc nghiên cứu hóa thực vật Tuy nhiên, thông tin

về thành phần hóa học chỉ có đối với một số ít loài Vì vậy, nghiên cứu cấu trúc các

hợp chất phân lập từ các loài thuộc chi Polygonum cần được quan tâm hơn.

Cho đến nay nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện trên một số loài

thuộc chi này Các lớp chất phân lập được từ chi Polygonum bao gồm terpenoit,

flavonoid, coumarin, axit béo, dẫn xuất axit cinnamic, steroid và ancaloit Tuy

nhiên, một số loài vẫn chưa được biết đến về mặt hóa học hoặc dược lý học như P flaccidum, P glabrum, P lanatum, P.spectabile, P stininum, P tinctorium và P.

Trang 20

viviparum [1] Vì vậy, trong tương lai, sẽ có nhiều nghiên cứu về phân lập và xác

định cấu trúc các hợp chất mới từ các loài này đồng thời thu được giá trị lớn về mặtkhoa học Đồng thời, cần có những nghiên cứu chi tiết để hiểu rõ cấu trúc cũng nhưmối quan hệ giữa hoạt tính và cấu trúc của các hợp chất này

Về hoạt tính sinh học, một số loài thuộc chi Polygonum đã được khẳng định

trong điều trị các bệnh khác nhau như trị rắn cắn, kháng viêm, chống ung thư, khángkhuẩn, chống vi rút, khử trùng, kháng nấm, điều trị bệnh tiểu đường, điều trị tănghuyết áp, tăng lipid máu, vàng da, xuất huyết, ho, sốt, loét, tình trạng da, thiếu máu,tiêu chảy và các rối loạn tiết niệu Một số loài được dùng làm thực phẩm và thuốcđông y trong điều trị bệnh tim mạch [12], chống viêm [13], bảo vệ thần kinh

[14] và giảm thiểu các quá trình sinh hóa liên quan đến thoái hóa thần kinh liên quan đến tuổi tác rối loạn như Alzheimer [15] và bệnh Parkinson [16]

Các kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiều dịch chiết các loài thuộc chi

Polygonum có hoạt tính gây độc tế bào, kháng u, kháng khuẩn, giảm đau, chống

viêm, hạ nhiệt, lợi tiểu và tác dụng chống oxy hóa Do đó, cần nghiên cứu về hoạttính sinh học các hợp chất phân lập được nhằm khẳng định hoạt tính là do hợp chấtnào quyết định Ngoài ra, một số chiết xuất thực vật chỉ được nghiên cứu hoạt tính

sơ bộ; vì vậy, cần điều tra thêm một số hoạt tính khác để có được thông tin đầy đủ

về hoạt tính các hợp chất trong mỗi loài Qua đó, nghiên cứu thổ nhưỡng, địa lí, khíhậu nhằm phát triển dược liệu một cách phù hợp và hiệu quả

1.2 Giới thiệu chung về hà thủ ô đỏ

Hà thủ ô đỏ có danh pháp khoa học là Fallopia multiflora (Thunberg) Haraldson, tên đồng nghĩa là Polygonum multiflorum Thunb, là loài cây thân mềm,

thuộc họ Rau răm (Polygonaceae), bộ Cẩm chướng (Caryophyllales) [17] Một sốtên gọi khác của hà thủ ô đỏ như: Địa tinh, Diệc liễm, Thủ ô, Trần tri bạch, Hồngnội tiêu, Mã can thạch, Hoàng hoa ô căn, Tiểu độc căn, Giao đằng, Dạ hợp, Dãmiêu, Giao hành, Đào liễu đằng, Xích cát, Cửu chân đằng, Nhuế thảo, Xà thảo,Thân đầu thảo, Đa hoa liệu, Tử ô đằng [17, 18]

Hà thủ ô đỏ sống lâu năm, là loại cây thân mềm dạng dây leo quấn với nhau,mặt ngoài thân có màu xanh tía, mặt thân nhẵn không có lông Lá mọc so le, có

Trang 21

cuống dài, phiến lá hình tim hẹp, dài 4-8 cm, rộng 2,5-5 cm, đầu nhọn, phía cuốnghình tim hoặc hình mũi tên, mép nguyên hoặc hơi dạng sóng, mặt trên sắc xanhthẫm, mặt dưới sắc xanh nhạt, hai mặt đều bóng láng, không có lông Loại cây này

có hoa nhỏ, đường kính khoảng 2 mm, có cuống ngắn 1-3 mm, hoa mọc thành chùmnhiều nhánh, cánh hoa màu trắng Mùa hoa thường vào tháng 10, tháng 11 là thời kì

ra quả [17]

Hình 1.1 Hình ảnh cây, lá và hoa hà thủ ô đỏ

Bộ phận dùng làm dược liệu chủ yếu là rễ Rễ củ có hình tròn hoặc hình thoikhông nhất định, thường có sống lồi dọc theo củ Mặt ngoài củ màu nâu đỏ, mặt cắtmàu hồng, có bột, ở giữa thường có lõi, vị hơi đắng chát [17, 18]

Cây hà thủ ô đỏ có thể được trồng bằng cây hoặc bằng hạt Sau khi trồngđược khoảng từ 4 đến 5 năm thì có thể thu hoạch Nên thu hoạch khi lá bắt đầu úa.Cách thu hoạch và sơ chế là đào lấy củ, cắt bỏ hai đầu, rửa sạch, củ to cắt miếng,phơi khô, sấy khô hoặc có thể đồ chín với đậu đen rồi phơi khô Ở Việt Nam, hà thủ

ô đỏ thường mọc hoang ở rừng núi, phân bố nhiều ở các tỉnh phía Bắc như HàGiang, Lào Cai, Yên Bái Hà thủ ô đỏ còn xuất hiện ở một số tỉnh miền Trung nhưThanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Tây Nguyên [17, 19]

Hà thủ ô đỏ có nguồn gốc ở miền trung và miền nam Trung Quốc [20] Trên

thế giới, hà thủ ô đỏ phân bố nhiều nhất ở Trung Quốc, sau đó là một số nước thuộckhu vực Đông Á (như Nhật Bản) và Bắc Mỹ [20]

1.3 Tình hình nghiên cứu hà thủ ô đỏ trên thế giới

1.3.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học

Theo thống kê tài liệu [21-23], khoảng 100 hợp chất hóa học đã được phânlập từ hà thủ ô đỏ Các nghiên cứu cho thấy thành phần hóa học chính của hà thủ ô

Trang 22

đỏ bao gồm: stilbene, quinone, flavonoid, hợp chất lipid và một số hợp chất khác…[24] Trong đó, thành phần thể hiện hoạt tính chính của hà thủ ô đỏ bao gồmphenolic, anthraquinone và glycoside stilbene [25].

1.3.1.1 Hợp chất stilbene

Stilbene là thành phần chính trong loài hà thủ đỏ Tổng số đã phát hiện được

21 hợp chất thuộc lớp chất này [26-36] Các hợp chất đã phân lập được từ hà thủ ô

đỏ thuộc lớp chất này được thống kê trong bảng 1.1:

Trang 23

17 Cis-2,3,5,4'-tetrahydroxystilbene-2-O-(6″-O-α-D- [35]

glucopyranosyl)-β-D-glucopyranoside

18 Polygonumoside A (2S-2-(4-hydroxyphenyl)-9,10,11- [36]trihydroxy-2H-benzofuro[2,3-f]-chromen-7(3H)-one-

4-O-β-D-glucopyranoside

19 Polygonumoside B (2R-2-(4-hydroxyphenyl)-9,10,11- [36]trihydroxy-2H- benzo[c]furo[2,3-f ]- chromen-7(3H)-

Trang 25

1.3.1.2 Hợp chất quinone

Các hợp chất thuộc lớp chất quinone cũng khá phổ biến trong dược liệu hàthủ ô đỏ Có 21 hợp chất đã được phân lập từ loài này [30, 37-47] và được thống kêtrong bảng 1.2

Trang 30

Có khoảng 15 hợp chất đã được phân lập từ loài hà thủ ô đỏ thuộc nhóm hợp chất lipid [49, 50, 53], được thống kê trong bảng 1.4.

Trang 31

1.3.1.5 Một số hợp chất khác

Ngoài ra, khoảng 24 hợp chất khác cũng được phân lập từ hà thủ ô đỏ [28,

34, 38, 45, 46, 48, 54-60] Các hợp chất này được thống kê và trình bày trong bảng1.5

Trang 32

80 7-hydroxy-4-methylcoumarin-5-O-β-D- [54]glucopyranoside

81 7-hydroxy-3,4-dimethylcoumarin-5-O-β-D- [54]glucopyranoside

90 Torachrysone-8-O-β-D-glucopyranoside [44]

91 Torachrysone-8-O-(6'-O-acetyl)-β-D- [34]glucopyranoside

92 Torachrysone-8-O-(6'-O-galloyl)-β-D- [38]glucoside

Trang 33

98 (S)-2-(2'-hydroxypropyl)-5-methyl-7-hydroxyl [60]

chromone-7-O-α-L-fucosel (1-2)-β-D

-glycoside

Trang 34

1.3.2 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học

Từ xa xưa, hà thủ ô đỏ đã được sử dụng như một loại thuốc quý do có một sốtác dụng dược lí như nhuận tràng, kích thích tiêu hóa Thành phần anthraglucoside

có tác dụng làm tăng sự bài tiết của dịch tràng, xúc tiến co bóp của ruột giúp dễ tiêuhóa và cải thiện dinh dưỡng [61] Hà thủ ô đỏ còn có tác dụng kích thích mọc tóc,đen tóc Theo nghiên cứu [62], thành phần có hoạt tính là 2,3,5,4’-

tetrahydroxystilbene-2-O-β-D-glucoside (THSG), có tác dụng thúc đẩy sự tăngtrưởng của tóc

Tác dụng chống virus HIV của hà thủ ô đỏ được khẳng định trong nghiêncứu [63] của các nhà khoa học Trung Quốc Hợp chất có hoạt tính kháng virus HIV-

1 khá mạnh bao gồm THSG, indole-3-(L-α-amino-α-hydroxypropionic acid) methyl ester và emodin-8-O-β-D-glucopyranoside Chúng có tác dụng ức chế sự hình thành hợpbào của virus HIV-1 và ức chế hiệu ứng gây hại tế bào Giá trị EC50 tương ứng của cácchất được xác định là 176,26 ± 24,26 (µg/mL), 83,32 ± 7,85 (µg/mL) và 11,29 ± 6,26(µg/mL) [64]

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra hà thủ ô đỏ có chứa nhiều hợp chất có hoạt tínhchống oxi hóa mạnh như emodin, aloe-emodin, catechin, axit gallic, THSG, [64-67] Trong đó THSG là chất có hoạt tính mạnh nhất [67]

Nghiên cứu của Choi Sung-Gyu và các cộng sự đã chỉ ra hai hợp chấtanthraquinone là physcion, emodin và một hợp chất flavonoid là quercetin trong cặnchiết MeOH từ rễ hà thủ ô đỏ có khả năng ức chế hoạt động của enzym Cdc25Bphosphate với giá trị IC50 lần lượt là 62,5 µg/mL, 30 µg/mL và 34 µg/mL Emodin

và quercetin có khả năng ức chế mạnh sự phát triển của tế bào ung thư ruột kết(SW620) với giá trị GI50 là 6,1 và 0,9 µg/mL [64]

Hà thủ ô đỏ làm giảm sự gia tăng tế bào ung thư đối với ung thư vú ở người.Khẳng định này đã được chứng minh qua kết quả nghiên cứu của Hong-Sheng Chen

và cộng sự [68] Tác dụng này được giải thích thông qua khả năng ức chế tăng sinh

tế bào ung thư MCF-7 bằng cách kìm hãm kỳ trung gian và phân bào trong chu kỳ

tế bào, qua đó thúc đẩy quá trình tự chết của tế bào

Trang 35

Một số nghiên cứu gần đây cũng đã chứng minh chiết xuất của hà thủ ô đỏ cónhững tác động nổi bật trong các bệnh về tim mạch [69-71] Ngoài ra, hà thủ ô đỏcòn chứa lecithin, một trong những thành phần cấu tạo nên vỏ bọc dây thần kinh cótác dụng bảo vệ tế bào não nên có tác dụng tốt trong các trường hợp suy nhược thầnkinh và bệnh về thần kinh Kết quả nghiên cứu của Xia Li và cộng sự trên chuột chothấy ảnh hưởng có lợi của cao chiết hà thủ ô đỏ đối với bệnh parkinson [72] Tácdụng có lợi của chiết xuất nước của hà thủ ô đỏ cũng được nghiên cứu trên chuộtbởi nhóm tác giả Sung Min Ahn [73] Kết quả cho thấy, dịch chiết nước từ rễ hà thủ

ô đỏ có tác dụng giảm stress, giảm đáng kể tỉ lệ tử vong do bệnh về thần kinh

Hoạt tính sinh học của hà thủ ô đỏ vẫn đang được nghiên cứu và phát triểnmạnh mẽ Chiết xuất của hà thủ ô đỏ đã được chứng minh có tác dụng làm giảmtình trạng nhiễm mỡ và kháng insulin do có khả năng điều chỉnh chuyển hóa lipid

và vận chuyển glucose trong gan [74] Các kết quả nghiên cứu cho thấy hà thủ ô đỏ

có hoạt tính phong phú và dân gian sử dụng vị thuốc hà thủ ô đỏ trong các bài thuốcđông y là hoàn toàn có cơ sở

1.3.3 Các nghiên cứu về khả năng gây độc gan của hà thủ ô đỏ

Bên cạnh các công dụng không thể phủ nhận của hà thủ ô đỏ, không ít báocáo công bố về rối loạn chức năng gan liên quan đến sử dụng loại dược liệu này[75-79] Một số báo cáo mô tả rối loạn chức năng gan do sử dụng số lượng lớn sảnphẩm hà thủ ô đỏ ở người [76, 78]

Báo cáo về tác dụng phụ và độc tính gan của sản phẩm hà thủ ô đỏ đã tăng từnăm 1996 mặc dù cả dạng dược liệu và dạng chế đã luôn được coi là an toàn trongmột khoảng thời gian dài [80, 81] Nghiên cứu được công bố sớm nhất là của nhómtác giả But và cộng sự năm 1996 [82]

Năm 2012, Xiaoqing Wu và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu so sánh trênchuột về độc tính của dược liệu thô và sản phẩm chế biến từ hà thủ ô đỏ Kết quảnghiên cứu khẳng định độc tính của hà thủ ô đỏ giảm đáng kể sau khi được xử lý.Phân tích bằng phương pháp HPLC cho thấy hàm lượng của các hợp chất đặc trưngtrong hà thủ đỏ nguyên liệu thay đổi sau khi chế biến: hàm lượng THSG giảm55,8%, hàm lượng emodin tăng 34,0% Do đó, độc tính của hà thủ ô đỏ không phụ

Trang 36

thuộc vào hàm lượng các dẫn chất của anthranoid, nó có thể liên quan tới nhóm chấttetrahydroxystilbene glucoside [83].

Nghiên cứu tác dụng của hà thủ ô đỏ trên ung thư gan cũng cho thấy các hoạtchất trong hà thủ ô đỏ có tác động đáng kể đến việc kìm hãm pha nhân đôi trong chu

kỳ tế bào trên dòng tế bào gan Nghiên cứu của Rui-Chen Zhang [84] và cộng sựkhẳng định thành phần chính trong chiết xuất 95% ethanol mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ làemodin Vì vậy bước đầu nhận định emodin là một trong những thành phần hóa họcquan trọng dẫn đến tổn thương tế bào gan

Tuy cơ chế gây độc của các hoạt chất chưa được làm sáng tỏ nhưng cácnghiên cứu đã chỉ ra rằng, sử dụng dược liệu và chế phẩm từ hà thủ ô đỏ với sốlượng lớn và trong thời gian dài có thể gây ra các tác dụng phụ Vì vậy, sử dụngdược liệu hà thủ ô đỏ đảm bảo chất lượng và đúng liều lượng là rất cần thiết Do đócần phải kiểm soát chất lượng hà thủ ô đỏ nhằm cung cấp dược liệu có đầy đủ hoạtchất hữu ích Đồng thời, cần có những cảnh báo và hướng dẫn liều dùng nhằm ngănngừa sự quá liều dẫn đến các tác dụng ngược của hà thủ ô đỏ cũng như các sảnphẩm có liên quan đến hà thủ ô đỏ

1.3.4 Các nghiên cứu về phân tích định tính, định lượng hoạt chất của hà thủ

ô đỏ

Theo báo cáo của Yue Liu và cộng sự năm 2018 [85], rất nhiều phương phápđịnh lượng các hoạt chất trong hà thủ ô đỏ đã được nghiên cứu và phát triển, chủyếu là nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc

Năm 2000, Dexian Wang và cộng sự đã sử dụng phương pháp điện di maoquản để tách và xác định thành phần hoạt chất anthraquinone, chrysophanol, aloe-emodin, emodin và rhein của hà thủ ô đỏ Năm hợp chất anthraquinone được tách ravới hệ dung môi gồm (24 mM disodium hydrogen phosphate + 30% (v/v)acetonitrile) Quá trình tách và phân tích diễn ra trong vòng 20 phút [86]

Năm 2007, Tao Yi và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trìnhphân tích định tính và định lượng các thành phần chính trong hà thủ ô đỏ bằng sắc

ký lỏng hiệu năng cao HPLC - PAD - MS Quá trình tách sắc ký được tiến hành trêncột Alltima C18, (250 x 4,6 mm, kích thước hạt 5 μm), điều nhiệt cột ở 30m), điều nhiệt cột ở 30oC, tốc độ

Trang 37

dung môi 1 mL/phút Hệ dung môi được chọn gồm acetonitrile - nước (axit acetic0,5%) theo chương trình gradient: dung môi A (axit acetic : nước, 0,5 : 100, v/v) vàdung môi B (axit acetic : acetonitrile, 0,5 : 100, v/v): 0 phút, 90 : 10 (A : B), 35phút, 60 : 40, và 55 phút, 0 : 100 Trong 55 phút cho kết quả phân tách tốt 11 hợpchất gồm các anthranquinone và stilbene glucoside Theo kết quả nghiên cứu, 9 hợpchất đã được định tính đồng thời trong hà thủ ô đỏ, bao gồm: THSG,

rhaponticoside, torachrysone-2-O-β-D-glucoside, emodin-8-O-β-D-glucoside,

chrysophanol-2-O-β-D-glucoside, physcion-8-O-β-D glucoside, emodin,chrysophanol, physcion Mặt khác, cũng theo kết quả nghiên cứu này, 5 hoạt chất đãđược định lượng đồng thời trong thành phần hóa học của hà thủ ô đỏ bao gồm

THSG, emodin-8-O-β-D-glucoside, physcion-8-O-β-D glucoside, emodin vàphyscion Tất cả các phương trình hồi quy có độ tuyến tính cao (R2 > 0,99), giá trịgiới hạn định lượng (LOQ) bởi HPLC - PAD trong khoảng 0,63 - 1,57 ng và hệ sốthu hồi của các hợp chất được xác định trong khoảng 96,32 - 102,53% [33]

Năm 2009, phương pháp HPLC/MS được Sun Jin-ling và cộng sự nghiêncứu và ứng dụng trong phân tích và xác định các glycoside trong rễ hà thủ ô đỏ Cácmẫu được phân tích trên cột pha đảo C18, dung môi chạy rửa giải trong điều kiệngradient Kết quả, có mười hai thành phần đã được phân lập, trong số đó có 3

glycoside lần đầu được công bố bao gồm:

cis-2,3,5,4'-tetrahydroxystilbene-2-O-β-D-glucopyranoside, torachrysone-8-O-(6'-O-acetyl)-β-D-glucopyranoside,

Năm 2012 - 2013, Wen Xu và nhóm nghiên cứu đã công bố một phươngpháp đơn giản, nhanh chóng để phân tích định tính các thành phần có hoạt tính sinhhọc trong chiết xuất rễ hà thủ ô đỏ Nhóm đã nghiên cứu phát triển phương phápphân tích bằng cách sử dụng phép đo sắc ký lỏng hiệu năng cao kết nối MS Kếtquả, 59 thành phần đã được xác định, trong đó 22 thành phần lần đầu tiên được xácđịnh trong hà thủ ô đỏ Việc xác định và mô tả cấu trúc của các hợp chất này cungcấp dữ liệu cần thiết cho các nghiên cứu về thành phần hóa học và kiểm soát chấtlượng của hà thủ ô đỏ [43]

Năm 2013, D.Q Han và các cộng sự đã tiến hành phân tích định tính, địnhlượng đồng thời 8 hoạt chất ưa nước, bao gồm các hợp chất phenolic (axit gallic,

Trang 38

catechin, proanthocyanidin B1, epicatechin, proanthocyanidin B2), anthraquinone

(emodin 8-O-β-D-glucopyranoside), một alkaloid (hypaphorine) và stilbene (THSG)trong thành phần hóa học của hà thủ ô đỏ Quy trình phân tích được thực hiện trêncột Zorbax SB-AQ với hệ pha động gradient gồm acetonitrile - nước (axitphosphoric 0,05%) trong 45 phút cho kết quả tốt Tổng số 8 hợp chất đã được địnhlượng đồng thời với đường chuẩn có độ tuyến tính tốt (R2 > 0,9994), giới hạn địnhtính (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) thấp hơn 0,2 và 1,0 µg/mL, hệ số thu hồiđạt 96,0 - 100,7% Các chất phân tích đồng thời ở bước sóng 210 nm gồmhypaphorine, axit gallic, catechin, epicatechin, proanthocyanidin B1 và

proanthocyanidin B2, ở bước sóng 280 nm là emodin-8-O-β-D-glucopyranoside và

ở 320 nm là THSG [87]

Năm 2016, nhiều nghiên cứu về phân tích định tính và định lượng hoạt chấtcủa hà thủ ô đỏ đã được công bố Teng-Hua Wang và cộng sự đã tiến hành nghiêncứu xây dựng quy trình phân tích định tính và định lượng hoạt chất nhằm kiểm soátchất lượng rễ của hà thủ ô đỏ Quy trình phân tích sử dụng phương pháp sắc ký lỏngsiêu hiệu năng cao kết nối hai lần khối phổ Quá trình phân tích được thực hiện trêncột Acquity UPLC BEH C18 (2,1 mm x 50 mm, 1,7 μm), điều nhiệt cột ở 30m), trong vòng 10 phút, vớichương trình gradient acetonitrile và nước có chứa 0,1% axit formic, tốc độ dòng

400 μm), điều nhiệt cột ở 30L/phút Kết quả xác định nhanh chóng và dự đoán các thành phần chính củaphenolic và 23 hợp chất đồng thời được xác định Sự khác nhau về thành phần hóahọc giữa hà thủ ô đỏ và sản phẩm chế biến từ dược liệu đã được quan sát thấy bằngcách so sánh số lượng ion của các thành phần chính trong phổ MS Ngoài ra, bốn

trong số các hợp chất phenolic đại diện, đó là axit gallic, trans-THSG, emodin và emodin-8-O-β-D-glucopyranoside được định lượng đồng thời bằng phương phápUHPLC-MS/MS Phương pháp này đã được nhóm nghiên cứu sử dụng để địnhlượng thành công trên dược liệu và chế phẩm từ dược liệu hà thủ ô đỏ Kết quả chothấy phương pháp này đơn giản, nhanh chóng, và phù hợp để phân biệt và kiểm soátchất lượng dược liệu hà thủ ô đỏ [88]

Nhóm nghiên cứu Jiafu Feng đã sử dụng phương pháp HPLC-ESI/MS đểphân tích thành phần hóa học trong rễ hà thủ ô đỏ và mẫu hỗn hợp Kết quả nhómnghiên cứu đã tìm được điều kiện phân tích đồng thời mười bốn thành phần đặc

Trang 39

trưng, bao gồm piceid, THSG, rhaponticoside, torachrysone-8-O-β-D-glucoside, emodin-1-O-β-D-glucoside, resveratrol, emodin-8-O-β-D-glucoside, chrysophanol-

8-O-β-D-glucoside, physcion-8-O-β-D-glucoside, aloe-emodin, rhein, emodin,chrysophanol và physcion Phương pháp phân tích này cho độ nhạy, độ lặp lại và độchính xác cao [89]

Cũng trong năm 2016, Hai Fang Chen và cộng sự đã nghiên cứu phươngpháp kết hợp cấu hình hóa học với hoạt tính sinh học để đánh giá chất lượng rễ hàthủ ô đỏ đã qua xử lí Nghiên cứu này dựa trên sự kết hợp sắc kí dấu vân tay và hoạttính chống oxy hoá trên thiết bị HPLC-DAD-CL Quá trình thử nghiệm được tiếnhành trên 14 lô mẫu rễ củ hà thủ ô đỏ chế biến được mua từ một số cửa hàng dượcphẩm khác nhau Kết quả, sau khi được xử lý tương tự nhau, mười hai hợp chất cóhoạt tính chống oxy hoá trên tạo thành dấu vân tay cụ thể Giữa các mẫu hà thủ đỏ

đã qua xử lý, có sự khác biệt khá rõ hàm lượng hoạt chất axit protocatechuic,

catechin, trans-THSG, 2,3,5,4'-tetrahydroxy-stilbene-2-O-β-D

-(2''-galloyl)-glucoside, torachrysone-8-O-glucoside và emodin-8-O-β-D-glucoside [61]

Năm 2017, nhóm tác giả Yun-xia Li và cộng sự đã nghiên cứu và thiết lậpphương pháp phân tích đồng thời 16 hợp chất bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệunăng cao Các kết quả nghiên cứu được tiến hành trên thiết bị Agilent 1260, detectorDAD, cột sắc ký XDB-C18 (5 μm, 4,6 mm, 250 mm) Dung môi pha động gồmμm), điều nhiệt cột ở 30m, 4,6 μm, 4,6 mm, 250 mm) Dung môi pha động gồmmm, 250 μm, 4,6 mm, 250 mm) Dung môi pha động gồmmm) Dung môi pha động gồmacetonitrile và nước có chứa 0,1% axit formic, chương trình chạy gradient, tốc độdung môi là 1,0 μm, 4,6 mm, 250 mm) Dung môi pha động gồmmL/phút, điều nhiệt cột ở 30oC Kết quả đã phân tích đồng thời

16 hợp chất trong dược liệu hà thủ ô đỏ và hà thủ ô đỏ chế bao gồm: axit gallic,procyanidin B1, catechin, gallate, aloe emodin glycoside, polydatin, stilbene glucoside,rhaponticin, resveratrol, emodin glycoside, physcion glycoside, aloe emodin,  μm, 4,6 mm, 250 mm) Dung môi pha động gồmrhein,  μm, 4,6 mm, 250 mm) Dung môi pha động gồmemodin, chrysophanol, physcion Phương pháp phân tích có độ lệch chuẩn tương đối(RSD) thấp hơn 2,0%, độ thu hồi đạt 91,56 - 109,58% Phương pháp phân tích trên đượcnhóm nghiên cứu ứng dụng trong kiểm soát chất lượng của hai nhóm đối tượng chính là

hà thủ ô đỏ thô và hà thủ ô đỏ chế [90]

Ngoài ra, hà thủ ô đỏ được đề cập trong các chuyên luận Dược điển của một

số Quốc gia như: Trung Quốc [91]; Hồng Kông [92] hay Mỹ [93] Phương phápphân tích sử dụng nhằm định lượng các hoạt chất trong dược liệu hà thủ ô đỏ trong

Trang 40

các Dược điển đều là phương pháp HPLC/UV Tuy nhiên, mỗi Quốc gia xây dựng

quy trình và tiêu chuẩn hàm lượng hoạt chất khác nhau (Bảng 1.6).

Bảng 1.6 Điều kiện chiết và chỉ tiêu định lượng hoạt chất trong dược liệu hà thủ ô đỏ

ở một số Dược điển

Dược Chất phân Phương pháp

THSG HPLC/UV Chiết hồi lưu bằng ethanol ≥ 1%

methanol, sau đó thủy phân (tính theo

Quốc anthraquinone HPLC/UV

bằng HCl 8%, chiết hồi lưu emodin vàbằng chlorofom physcion)

Như vậy, cho đến nay đã và đang có nhiều nghiên cứu nhằm xây dựng cácphương pháp phân tích định tính và định lượng đồng thời các hoạt chất có trong hàthủ ô đỏ Các kết quả nghiên cứu trên góp phần đánh giá, kiểm soát chất lượng cáchoạt chất, đặc biệt là các hoạt chất có hoạt tính có giá trị của loài này

Trong các phương pháp đã được sử dụng nhằm định tính và định lượng cáchoạt chất trong dược liệu hà thủ ô đỏ, phương pháp HPLC-DAD-MS có nhiều ưuviệt hơn cả Quá trình HPLC giúp phân tách các chất giúp kết quả phân tích chínhxác Quá trình định tính và định lượng ít bị ảnh hưởng bởi các hợp chất gây nhiễu,

Ngày đăng: 19/02/2021, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w