1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

7 955 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 187,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghĩa là 1 luôn sai.. Phương trình bậc nhất một ẩn :... Ví dụ : Giải và biện luận các phương trình sau :a... Bất phương trình bậc nhất một ẩn i.

Trang 1

Phương trình bậc nhất một ẩn

Ví dụ 1 :

ax = b (1)

-3x + 5 = 7

3

13

2 3

x 

Ví dụ 2 : -7x = 0 0

0 7

x 

Ví dụ 3 :

3 3

Ví dụ 4 : 0x = 0 0 = 0 (hiển nhiên đúng)

Dạng tổng quát :

I Các ví dụ :

Trang 2

ax = b

Cụ thể, xét hệ số a trước x và hệ số tự do b với số 0 :

i Trường hợp

1.1 :

a = 0 và b = 0

(1) : Pt (1) ↔ 0.x = 0

Nhận xét , dù x thay đổi với bất kỳ giá trị nào ta thấy VT và

VP luôn bằng nhau và cùng bằng 0 Nghĩa là (1) đúng

→ pt (1) có vô số nghiệm x Є R → S = R

ii Trường hợp 1.2 :a = 0 và b ≠ 0 : Pt (1) ↔ 0.x = b

Nhận xét , dù x thay đổi với bất kỳ giá trị nào ta thấy VT = 0 còn VP luôn khác 0 Nghĩa là (1) luôn sai

→ pt (1) có vô nghiệm → S = ɸ

→ pt (1) có nghiệm duy nhất : b

x

a

b S

a

 

 

 

Vậy :

II Phương trình bậc nhất một ẩn :

Trang 3

Ví dụ : Giải và biện luận các phương trình sau :

a (x+2)m + 3 = 3x + m

b kx( x + k ) + 2k + 3 = k(x2 – 1) +kx

Giải :

a (x+2)m + 3 = 3x + m

mx + 2m + 3 = 3x + m mx – 3x = m – 2m – 3

(m – 3)x = –m – 3

Biện luận :

TH 1: m – 3 = 0 ↔ m = 3 → pt(1) trở thành : 0.x = – 6 (vô lý)

→ pt(1) vô nghiệm Do đó , tập nghiệm S = Ф

TH 2: m – 3 ≠ 0 ↔ m ≠ 3 → pt(1) có nghiệm duy nhất :

3 3

m x

m

 

 Do đó , tập nghiệm là : 3

3

m S

m

 

Trang 4

b kx( x + k ) + 2k – 3 = k(x2 – 1) +kx

 kx2 + k2x + 2k – 3 = kx2 – k + kx

k2x – kx = – k – 2k + 3

 k(k – 1)x = – 3(k – 1) (1)

Biện luận :

TH1: k(k – 1) = 0  0

1

k k

 

*TH1.1: k = 0 → pt(1) trở thành : 0.x = –3(0 – 1) ↔ 0.x = 3 (vô lý) → pt(1) vô nghiệm Do đó: S = Ф

*TH1.2: k = 1 → pt(1) trở thành : 0.x = 0 (luôn đúng VxЄR )

→ pt(1) có vô số nghiệm VxЄR Do đó: S = R

TH2: k(k – 1) ≠ 0  0

1

k k

 → pt(1) có nghiệm duy nhất :

3( 1) 3 ( 1)

k x

 

 Do đó , tập nghiệm là : 3

S

k

   

Trang 5

Bất phương trình bậc nhất một ẩn

i ax > b ii ax < b

iv ax ≤ b

iii ax ≥ b

Xét cho ví dụ : i ax > b

Trường hợp 1.1 : a = 0 và b = 0 : Bpt (i) ↔ 0.x > 0

( vô lý) Bpt (i) vô nghiệm

Trường hợp 1.2 :

a = 0 và b < 0 : Bpt (i) ↔ 0.x > b

( đúng) với mọi x Bpt (i) có vô số nghiệm x

Trường hợp 1.3 :

a = 0 và b > 0 : Bpt (i) ↔ 0.x > b

( vô lý) Bpt (i) vô nghiệm

Lưu ý: khi nhân hay chia hai vế của một bất pt với

số âm thì bất pt sẽ đổi chiều.

Trang 6

Bpt (i) x b

a

a

Tương tự cho ii, iii, iv

(m + 1)x + (2 – 3x)m – 5 < m2 – 1

↔ mx + x + 2m – 3mx – 5 < m2 – 1

↔ x – 2mx < m2 – 2m + 4

↔ (1 – 2m)x < (m – 2)2 (1)

TH 1: 1 – 2m = 0 → bpt(1) trở thành: 9

0

4

x 

1 2

m

(luôn đúng VxЄR )

→ bpt(1) có vô số nghiệm VxЄR Do đó: S = R

TH 2: 1 – 2m > 0 1

2

m

  → bpt(1) có nghiệm:  22

1 2

m x

m

Giải:

Trang 7

 2 2

;

1 2

m S

m

→ Tập nghiệm của bpt(1) là:

TH 2: 1 – 2m < 0 1

2

m

  → bpt(1) có nghiệm:  22

1 2

m x

m

→ Tập nghiệm của bpt(1) là:  22

;

1 2

m S

m

Luyện tập :

Giải và biện luận các phương trình và bất phương trình sau : 1) 2 – m(x2 – 3) = m(m + x)(4 – x)

2) m2x + 3 + mx ≥ 4m – x(1 – m)

Bài tập : Làm tất cả các bài tập SGK

Thầy Tuấn, KP5 – F TMT, Q.12 , TPHCM ĐT : 0939.889.444

Ngày đăng: 04/11/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w