-Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải.. -Nét 2: Là nét móc phải.[r]
Trang 1Lý thuyết Tiếng Việt 2: Tập viết: Chữ hoa A, Ă, Â
1 Phương pháp:
- Chữ hoa A, Ă, Â nằm trong nhóm chữ hoa có nét tương đồng
- Viết chữ hoa đều nét, đúng kích cỡ theo quy định
- Với các câu ứng dụng: chữ đầu câu phải viết hoa
a Chữ hoa A gồm 3 nét
-Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải
-Nét 2: Là nét móc phải
-Nét 3: Là nét lượn ngang
b Chữ hoa Ă, Â: giống như chữ hoa A nhưng có thêm dấu phụ
-Chữ Ă: thêm nét cong dưới nằm trên đỉnh chữ A
-Chữ Â: thêm hai nét thẳng xiên tạo thành dấu mũ úp xuống đỉnh chữ A
2 Tập viết:
a Viết chữ: A, Ă Â
b Viết ứng dụng:
- Anh em thuận hòa
- Ăn chậm nhai kĩ
Trang 2Tham khảo thêm tài liệu đầy đủ:
https://vndoc.com/ly-thuyet-tieng-viet-2