Vai trò: Nước là thành phần chủ yếu của mổi tế bào, vừa là thành phần cấu tạo, vừa là dung môi hòa tan các chất, là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa.[r]
Trang 1ĐỀ KT HỌC KÌ I Môn: SINH HỌC 10
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của prôtêin ? (2đ)
Câu 2: So sánh ADN và ARN ? Tại sao cũng chỉ có 4 loại nuclêôtit mà các
sinh vật khác nhau lại có đặc điểm và kích thước khác nhau? (2đ)
Câu 3: Trình bày cấu tạo, đặc tính, vai trò của nước? Tại sao muốn giữ rau
tươi ta phải vẫy nước thường xuyên vào rau? (2đ)
Câu 4: Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân thực? (1đ)
Câu 5: Bài tập: (3đ)
Một phân tử ADN có tổng số liên kết hiđro la 3250(lk) Trong đó số
nu loại G nhiều hơn số nu loại khác là 240nu
a/ Tìm tổng số nu của phân tử? Số nu từng loại?
b/ Tìm % số nu từng loại có trong phân tử?
c/ Tính chiều dài phân tử? Khối lượng phân tử?
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2Đáp án:
Câu 1: *Cấu trúc: (1đ)
-Cấu trúc bậc một: Cấu trúc bậc một của prôte6in chính là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit (0,25đ)
-Cấu trúc bậc hai: Do cấu trúc bậc một co xoắn (dạng a) hay gấp nếp (dang B) (0,25đ)
-Cấu trúc bậc ba: Cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc hai co xoắn hay gấp nếp (0,25đ)
-Cấu trúc bậc bốn: Do hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại hay khác loại liên kết lại với nhau (0,25đ)
*Chức năng: (1đ)
-Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
-Dự trữ các axit amin
-Vận chuyển các chất
-Bảo vệ cơ thể
-Thu nhận thông tin
-Xúc tác các phản ứng hóa sinh
-Điều hóa quá trình trao đổi chất
Câu 2: (2đ)
Trong đơn phân chứa đường
đêôxiribôzơ
Trong đơn phân chứa đường ribôzơ
Các đơn phân: A,T,G,X Các đơn phân: A,U,G,X (U thay T)
Là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
pôlinuclêôtit
Chỉ có 1 mạch nuclêôtit
Có khối lượng lớn và kích thước
lớn
Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn
*Mỗi ý đúng được 0,25đ
*Chỉ có 4 loại nuclêôtit mà các sinh vật khác nhau lại có đặc điểm và kích thước khác nhau là vì: Với 4 loại nuclêôtit có rất nhiều trình tự sắp xếp khác nhau Do trình tự sắp xếp nuclêôtit trên ADN và số nuclêôtit nhất định quy định trình tự các axit amin của protein được gọi là gen Với 4 loại nucleotit tạo ra vô số gen Protein quy định lại tương tác cho
ra các tính trạng khác nhau (1đ)
Câu 3:
Cấu trúc: hai phân tử hiđro liên kết với một phân tử oxi (0,25đ)
Trang 3Đặc tính lý, hóa: Có tính phân cực Do có tính phân cực nên phân tử nước này hút phân tử nước kia và hút các phân tử phân cực khác
(0,25đ)
Vai trò: Nước là thành phần chủ yếu của mổi tế bào, vừa là thành phần cấu tạo, vừa là dung môi hòa tan các chất, là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa (1đ)
* Muốn giữ rau tươi ta phải vẫy nước thường xuyên vào rau là vì: để nước thẩm thấu vào tế bào giúp tế bào trương lên giúp rau tươi không
bị héo (0,5đ)
Câu 4: Đặc điểm chung của tế bào nhận thực:
-Chưa có nhân hoàn chỉnh (0,25đ)
-Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng (0,25đ)
-Không có bào quan có màng bao bọc (0,25đ)
-Kích thước nhỏ chỉ dao động trong khoảng từ 1-5(micromet), và chỉ nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân sơ (0,25đ)
Câu 5: Bài tập
a/ Theo đề bài ta có:
H = 2A + 3G = 3250 (lk)
Và: G – A = 240 (nu)
Ta có hệ pt: 2A + 3G = 3250 A= 506
G – A = 240 G= 746
Tổng số nu của phân tử là:
N= 2A + 2G = 2.506 + 2.746 = 2504 (nu) (0,5đ)
Số nu từng loại là:
A = T = 506 nu (0,25đ)
G = X = 746 nu (0,25đ)
b/ % số nu từng loại có trong phân tử:
%A = %T = 506.100 = 20,21 % (0,5đ)
2504
%G = %X = 746.100 = 29,79% (0,5đ)
2504
c/ Chiều dài phân tử là:
L= (N.3,4):2 = ( 2504.3,4 ): 2 = 4256,8 A o (0,5đ)
Khối lượng của phân tử là:
Trang 4M= N.300 dvC = 2504 300dvC = 751200 dvC (0,5đ)