1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Download Đề cương ôn tập học kì 2 môn địa lý 8

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 11,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhóm đất phù sa sông và biển : thích hợp trồng cây lương thực, thực phẩm Câu 6 : Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm được thể hiện như thế nào trong các thành phần tự nhiên Việt Nam. -[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS LONG TRÌ – CHÂU THÀNH – LONG AN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN ĐỊA 8 Câu 1: Trình bày những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta.

- Vị trí nội chí tuyến

- Gần trung tâm khu vực Đông Nam á

- Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo

- Tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

Câu 2: Nêu các đặc điểm chính của sông ngòi Việt Nam?

- Mạng lưói dày đặc, phân bố rộng khắp

- Chảy theo hai hướng chính: TB-ĐN và vòng cung

- Có hai mùa nước: Mùa lũ và mùa cạn rõ rệt

- Hàm lượng phù sa lớn

Câu 3: Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nét đặc trưng khí hậu trong từng mùa của

nước ta

- khí hậu nước ta có hai mùa:

o Mùa gió đông bắc: từ tháng 11 đến tháng 4 tạo nên mùa đông lạnh, mưa phùn ở miền bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền nam

o gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 tạo nên mùa hạ nóng ẩm có mưa to, gió lớn và dông bão diễn ra trên cả nước

Câu 4: Chứng minh rằng sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng.

- Đa dạng về thành phần loài :14.600 loài thực vật, 11.200 loài động vật…

- Đa dạng về hệ sinh thái :

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa có các kiểu : rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng ôn đới núi cao

+Hệ sinh thái rừng nguyên sinh và thứ sinh + Hệ sinh thái nông nghiệp

Câu 5:Nước ta có các nhóm đất chính nào, nêu sự phân bố và giá trị kinh tế của

các nhóm đất chính đó

- Nước ta có ba nhóm đất chính và được phân bố :

+ Nhóm đất feralít : hình thành trên các miền đồi núi thấp

+ Nhóm đất mùn núi cao : phân bố trên cácvùng núi cao

+ Nhóm đất bồi tụ phù sa sôngvà biển : phân bố ở vùng đồng bằng và ven biển

- Giá trị kinh tế :

+Nhóm đất feralít hình thành trên đá vôi và đá badan : thích hợp trồng cây công nghiệp và cây ăn quả

+ nhóm đất mùn núi cao : phát triển rừng

+ Nhóm đất phù sa sông và biển : thích hợp trồng cây lương thực, thực phẩm

Câu 6 : Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm được thể hiện như thế nào trong các thành

phần tự nhiên Việt Nam?

- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm được thể hiện sâu sắc trong các thành phần tự nhiên:

* Khí hậu: nhiệt, ẩm dồi dào; trong năm có sự hoạt động luân phiên của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

* Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, thủy chế theo mùa

* Thổ nhưỡng: đa dạng, đất feralit chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên

Trang 2

* Sinh vật: các loài động- thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế trong hệ sinh thái sinh vật

Câu 7: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính ở

nước ta và rút ra nhận xét?

a) Đất feralit đồi núi thấp: 65% diện tích

b) Đất mùn núi cao: 11% diên tích

c) Đất phù sa: 24% diện tích

Vẽ một biểu đồ tròn, có ghi tỉ lệ % và chú thich

- Nhận xét:

+ Đất ở nước ta rất đa dạng

+ Nhóm đất feralit chiếm diện tích nhiều nhất: chiếm 65%

+Nhóm đất mùn núi cao chiếm diện tích ít nhất: chiếm 11%

Câu 8: Dựa vào bảng : Tỉ trọng các ngành trong tổng s n ph m trong n c c a Vi tả ẩ ướ ủ ệ Nam n m 1990 và n m 2000 ( đ n v %)ă ă ơ ị

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

1990 2000 1990 2000 1990 2000

38,74 24,30 22,67 36,61 38,59 39,09

Vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1990 và năm 2000 Nhận xét?

Vẽ 2 biểu đồ tròn, mổi biểu đồ thể hiện một năm

- Nhận xét:

+ Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp

+ Tăng tỉ trọng khu vực công nhiệp và dịch vụ

+ Điều đó thể hiện quá trình công nghiệp hóa ở nước ta đang tiến triển

Câu 9:

Qua bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam( đơn vị triệu ha)

Diện tích rừng 14,3 8,6 11,8 Hãy : a) Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền ( làm tròn 33 triệu ha) b) Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó

c) Nhận xét về hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam

Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền ( làm tròn 33 triệu ha)

Diện tích rừng 43,33 % 26,06 % 35,75%

- Vẽ , kí hiệu, chú thích đúng và có tên biểu đồ

- Nhận xét :

+ Từ 1943 – 1993 : trong nửa thế kỉ rừng giảm sút rất mạnh( phá rừng làm rẫy, cháy rừng… )

+Từ 1993 – 2001 : trong vòng 8 năm diện tích rừng tăng lên nhanh nhờ chính sách Nhà nước( bảo vệ rừng, trồng rừng, giao khoán cho người dân thực hiện nông-lâm kết hợp)

Ngày đăng: 19/02/2021, 22:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w