1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Download Đề thi HSG Tỉnh môn Sinh học lớp 12

7 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 183,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mặt trên của cây C không có khí khổng nhưng vẫn có sự thoát hơi nước, chứng tỏ khí khổng không phải là con đường thoát hơi nước duy nhất, mà hơi nước có thể khuếch tán qua bề mặt lá (l[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

-ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT

NĂM HỌC: 2011-2012 MÔN THI : SINH HỌC

Thời gian làm bài : 180 phút

(Đề thi gồm: 02 trang)

Câu I (1.5 điểm):

1 Nghiên cứu về sự thoát hơi nước qua lá của ba loài cây (A, B, C), người

ta thu được số liệu sau:

Tên cây Mặt lá Số lượng khí khổng/mm 2 Thoát hơi nước (mg/24 giờ)

Từ những số liệu trên, em có thể rút ra những kết luận gì về sự thoát hơi nước

ở lá cây

2 Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và ion khoáng liên quan chặt chẽ đến quá trình hô hấp của rễ cây?

Câu II (1.5 điểm):

1 Hiệu quả trao đổi khí của động vật phụ thuộc vào những đặc điểm nào của

bề mặt trao đổi khí

2 Nêu hạn chế của hệ tuần hoàn hở so với hệ tuần hoàn kín Giải thích tại sao côn trùng có hệ tuần hoàn hở kém tiến hóa hơn hệ tuần hoàn kín nhưng nó lại là động vật hoạt động tích cực

Câu III (1,0 điểm ):

1 Tại sao khi va chạm vào lá cây trinh nữ thì lá của chúng khép lại và cụp xuống? Hiện tượng này có ý nghĩa gì đối với đời sống của chúng

2 Nêu sự khác nhau về cách lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin và có bao miêlin

Câu IV (1,5 đi ểm):

1 Trình bày cơ chế duy trì sự ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở các loài

đa bào lưỡng bội sinh sản hữu tính

2 Một tế bào động vật (2n) nguyên phân 3 đợt liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 56 NST đơn

a Xác định bộ NST 2n của loài

b Một tế bào chứa các cặp gen đồng hợp trên các cặp NST thường có thể có những kiểu gen viết như thế nào? Biết trên mỗi cặp NST thường chỉ xét một cặp gen

Câu V (1,0 điểm):

1 Đột biến lệch bội là gì? Có thể có bao nhiêu thể ba nhiễm (2n+1) ở cà độc dược (2n = 24)?

Trang 2

2 Một tế bào động vật lưỡng bội 2n, khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử là:

n + 1; n – 1 Hãy giải thích cơ chế hình thành

Câu VI (2,0 điểm):

1 Mã di truyền có những đặc điểm nào thể hiện tính thống nhất và đa dạng của sinh giới

2 Trong thực nghiệm, người ta tạo ra một loại mARN dài 0,204m từ 3 loại nuclêôtit A, X, U Biết tỉ lệ các loại nuclêôtit được sử dụng để tổng hợp nên phân tử mARN nhân tạo trên là A : X : U = 1 : 1,5 : 2,5 Xác định số lượng nuclêôtit mỗi loại được sử dụng để tổng hợp nên phân tử mARN trên

3 Từ 4 loại nuclêôtit A, U, G và X tạo ra 64 bộ ba Tính theo lí thuyết, số tổ hợp các bộ ba mã hóa axit amin có chứa ít nhất 1 nuclêôtit loại G là bao nhiêu?

Câu VII (1,5 điểm):

Ở người, bệnh phêninkêto niệu, bệnh galactôzơ huyết và bệnh bạch tạng là ba bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, không liên kết với nhau (các gen quy định ba bệnh trên nằm trên ba cặp NST tương đồng khác nhau) Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên

1 Cặp vợ chồng trên, nếu muốn sinh con thứ hai thì:

a Tính theo lí thuyết, xác suất mắc cả ba bệnh của đứa con thứ hai là bao nhiêu?

b Tính theo lí thuyết, xác suất mắc một bệnh (phêninkêto niệu hoặc bệnh galactôzơ huyết hoặc bạch tạng) của đứa con thứ hai là bao nhiêu?

2 Nếu cặp vợ chồng trên có ba người con Tính theo lí thuyết, xác suất họ sinh được hai người con trai bình thường và một người con gái mắc cả ba bệnh trên là bao nhiêu?

Biết rằng không xảy ra đột biến trong các lần sinh con của cặp vợ chồng ở các trường hợp trên

Hết

Họ tên thí sinh……… ………Số báo danh……… Chữ kí của giám thị 1……… Chữ kí của giám thị 2………

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

-HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN SINH HỌC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2011-2012

(Đáp án gồm 04 trang)

Câu I (1,5 điểm):

1.Những kết luận về sự thoát hơi nước ở lá cây:

- Tốc độ thoát hơi nước ở mỗi loài cây là khác nhau

- Số lượng khí khổng ở mặt dưới thường nhiều hơn ở mặt trên Tốc độ thoát hơi

nước ở mặt dưới cao hơn ở mặt trên => số lượng khí khổng có vai trò quan

trọng trong sự thoát hơi nước của lá cây

- Mặt trên của cây C không có khí khổng nhưng vẫn có sự thoát hơi nước,

chứng tỏ khí khổng không phải là con đường thoát hơi nước duy nhất, mà hơi

nước có thể khuếch tán qua bề mặt lá (lớp biểu bì của lá) và được gọi là thoát

hơi nước qua cutin Chất cutin có bản chất là lipit nên không thấm nước, nếu

không có hoặc có lớp cutin mỏng thì nước có thể khuếch tán qua lớp biểu bì

của lá

- Loài cây B và C đều không có khí khổng ở mặt trên nhưng loài cây B ở mặt

trên không có sự thoát hơi nước, chứng tỏ loài B có tầng cutin dày hơn loài C

và nhiều khă năng loài B là loài cây ưa sáng

2 Quá trình hấp thụ nước và ion khoáng liên quan chặt chẽ đến quá trình

hô hấp của cây vì:

- Các ion khoáng chủ yếu được vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ và

cần năng lượng ATP được tạo ra trong hô hấp ở rễ cây.Ví dụ phải dùng bơm

ion bơm natri: Na+- ATP aza , bơm kali: K+- ATP aza

- Mặt khác, các ion khoáng ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu của màng, là

thành phần của các enzim, hoạt hóa enzim xúc tác các phản ứng trong quá trình

hô hấp của rễ, qua đó ảnh hưởng tới khả năng hút nước và ion khoáng của rễ

cây

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu II (1.5 điểm):

1.Hi u qu trao ả trao đổi khí của động vật phụ thuộc vào những đặc điểm sau đổi khí của động vật phụ thuộc vào những đặc điểm saui khí c a ủa động vật phụ thuộc vào những đặc điểm sau động vật phụ thuộc vào những đặc điểm saung v t ph thu c v o nh ng ật phụ thuộc vào những đặc điểm sau ụ thuộc vào những đặc điểm sau ộng vật phụ thuộc vào những đặc điểm sau ào những đặc điểm sau ững đặc điểm sau đặc điểm sau đ ểm sauc i m sau

c a b m t trao ủa động vật phụ thuộc vào những đặc điểm sau ề mặt trao đổi khí: ặc điểm sau đổi khí của động vật phụ thuộc vào những đặc điểm saui khí:

Đặc điểm bề mặt trao đổi khí Tác dụng

- Bề mặt trao đổi khí rộng

- Mỏng và ẩm ướt

- Bề mặt trao đổi khí có nhiều

mao mạch

- Trong mao mạch có chứa máu

có các sắc tố hô hấp

- Có sự lưu thông khí

- Trao đổi khí được nhiều

- Giúp O2 và CO2 dễ khuếch tán qua

- Một lượng máu lớn đi qua cơ quan hô hấp > tăng hiệu quả trao đổi và vận chuyển khí

- Trao đổi và vận chuyển được nhiều và nhanh O2 và CO2

- Tạo sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2

0,25

Trang 4

để các khí này dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

2

- Hạn chế của hệ tuần hoàn hở so với hệ tuần hoàn kín:

+ Tim đơn giản, lực tim yếu, áp lực máu chảy trong động mạch thấp

+ Tốc độ máu chảy, khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan chậm

nên không thể đáp ứng được nhu cầu cao về O2, dinh dưỡng và thải nhanh

CO2 ,các chất thải

- Côn trùng có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn có khả năng hoạt động tích cực vì:

+ Côn trùng không sử dụng hệ tuần hoàn hở để cung cấp O2 cho tế bào mà cơ

thể trao đổi khí qua hệ thống ống khí Điều này làm cho sự trao đổi khí diễn ra

nhanh

+ Kích thước côn trùng nhỏ nên vòng tuần hoàn ngắn, vì thế dù tốc độ máu chảy

chậm nhưng vẫn đảm bảo cung cấp dinh dưỡng, O 2 đáp ứng được nhu cầu của cơ

thể Mặt khác, côn trùng có cơ thể xốp, nhẹ vì vậy ít tiêu tốn năng lượng cho việc

vận động hơn so với các động vật khác cùng kích thước.

Chính nhờ những đặc điểm trên mà côn trùng có hệ tuần hoàn hở nhưng

vẫn có khả năng hoạt động tích cực

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu III (1.0 điểm):

1

-Khi va chạm vào lá cây trinh nữ thì lá của chúng khép lại và cụp xuống vì:

Khi va chạm thì sức trương của nửa dưới của các chỗ phình bị giảm do nước di

chuyển vào những mô lân cận >hiện tượng cụp lá

- Hiện tượng này có ý nghĩa giúp tránh tác động cơ học mạnh (như mưa rào) có thể

làm rụng lá.

2 Sự khác nhau về cách lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh

không có bao miêlin và có bao miêlin:

Sợi thần kinh không có bao miêlin Sợi thần kinh có bao miêlin

- Dẫn truyền liên tục trên suốt dọc sợi

thần kinh

- Tốc độ chậm

- Tiêu tốn nhiều năng lượng cho hoạt

động của bơm Na+ , K+

- Dẫn truyền theo kiểu nhảy cóc qua các eo Ranvie

-Tốc độ nhanh

- Tiêu tốn ít năng lượng cho hoạt động của bơm Na+ , K+

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu IV (1.5 điểm):

1.Cơ chế duy trì bộ NST ổn định qua các thế hệ cơ thể ở các loài đa bào lưỡng

bội sinh sản hữu tính là sự kết hợp của 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân và

thụ tinh

- Quá trình giảm phân, gồm một lần nhân đôi, hai lần phân chia và kết quả là từ

1 tế bào ban đầu (2n) tạo ra 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa (n) 0,25

Trang 5

- Thụ tinh là sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội (n) tạo thành hợp tử (2n) và do đó

bộ NST lưỡng bội (2n) của loài được phục hồi

- Quá trình nguyên phân, gồm một lần nhân đôi, một lần phân chia; kết quả từ 1

tế bào ban đầu 2n tạo ra 2 tế bào con 2n Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào

dẫn đến cơ thể sinh trưởng và phát triển

2.

a.Bộ NST2n của loài:

-Số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân là: 2n×(23 – 1) =

56

-Bộ NST 2n của loài là 2n = 8

c.Xác định kiểu gen:

- Số cặp NST của loài trên là 4, trong đó có 1 cặp NST giới tính và 3 cặp NST

thường Kí hiệu 3 cặp NST thường chứa 3 cặp gen là: Aa, Bb, Dd

-Một tế bào chứa các cặp gen đồng hợp trên các cặp NST thường là: AABBDD

hoặc AABBdd hoặc AAbbDD hoặc AAbbdd hoặc aaBBDD hoặc aaBBdd hoặc

aabbDD hoặc aabbdd

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

Câu V (1.0 điểm):

1

- Khái niệm đột biến lệch bội:

Đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số

cặp NST tương đồng

- Số lượng thể thể ba (2n+1) ở cà độc dược (2n = 24) có thể có là: Cn1 =12

2.Tạo hai loại giao tử (n + 1) và (n – 1), xảy ra hai khả năng sau:

* Khả năng 1: Do đột biến xảy ra ở lần phân bào thứ nhất của giảm phân:

- Một cặp NST kép tương đồng không phân li ở lần giảm phân I, nên kết thúc

giảm phân I tạo 2 tế bào, trong đó 1 tế bào có (n – 1) NST kép và 1 tế bào có (n

+ 1) NST kép

- Ở giảm phân 2 diễn ra bình thường

- Kết quả: Tạo 2 giao tử có (n + 1) NST và 2 giao tử có (n – 1) NST

* Khả năng 2: Do đột biến xảy ra ở lần phân bào 2 của giảm phân

- Lần phân bào 1 giảm phân bình thường tạo 2 tế bào con có n NST kép

- Lần phân bào 2, cả 2 tế bào con đều xảy ra rối loạn phân li ở 1 NST kép

- Kết quả: tạo 2 giao tử (n +1) và 2 giao tử (n – 1)

0,25 0,25

0,25

0.25

Lưu ý: Học sinh dùng sơ đồ làm rõ được sự phát sinh giao tử như trên cũng cho điểm tối đa

Câu VI (2.0 điểm):

1.Mã di truyền có những đặc điểm nào thể hiện tính thống nhất và đa dạng

của sinh giới:

- Đặc điểm của mã di truyền thể hiện tính thống nhất của sinh giới là:

+ Mã di truyền là mã bộ ba, được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba mà

không gối lên nhau và đọc 1 chiều liên tục từ 5’ >3’ có mã mở đầu và mã kết

thúc

Trang 6

+ Mã di truyền có tính phổ biến cho mọi sinh vật, tức là tất cả các loài đều có

chung một bộ mã di truyền, trừ vài ngoại lệ

+ Mã di truyền có tính đặc hiệu

+ Mã di truyền mang tính thoái hóa (tính linh động)

- Đặc điểm của mã di truyền thể hiện tính đa dạng của sinh giới là:

Có 61 bộ ba, có thể mã hóa cho 20 loại axit amin; sự sắp xếp theo một trình tự

nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã thông tin di truyền đặc trưng cho

loài, từ đó tạo nên sự đa dạng của sinh giới

2.Số lượng nuclêôtit mỗi loại được sử dụng để tổng hợp nên phân tử mARN:

- Tổng số nuclêôtit của mARN nhân tạo là :

2040

3, 4 = 600 nu

- Số lượng nuclêôtit mỗi loại được sử dụng để tổng hợp nên phân tử mARN trên

là :

+ Số lượng nuclêôtit loại A :

600 1 5

= 120 nu

+ Số lượng nuclêôtit loại X :

600 1,5 5

= 180 nu

+ Số lượng nuclêôtit loại U :

600 2,5 5

= 300 nu

3.Số tổ hợp các bộ ba mã hóa axit amin có chứa ít nhất 1 nuclêôtit loại G:

- Số bộ ba không chứa loại G tức là chỉ chứa U, X, A là 33 = 27

- Tổng số bộ ba trong bảng mã di truyền là 64 Vậy số bộ ba chứa ít nhất 1 G là

64 – 27 = 37

- Có hai bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin chứa nuclêôtit loại G là: UAG,

UGA, cho nên số bộ ba chứa ít nhất 1 nuclêôtit loại A mã hóa aa là 37- 2 = 35

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

Câu VII (1.5 điểm):

1.

- Quy ước: Alen a: quy định bệnh phêninkêto niệu, A: bình thường; alen b: quy

định bệnh galactôzơ huyết, B: bình thường; alen d: quy định bệnh bạch tạng, D:

bình thường

- Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên =>kiểu

gen của bố, mẹ đều phải là AaBbDd

-Xác suất mắc cả ba bệnh của đứa con thứ 2 là :

1

4aa×

1

4bb×

1

4dd=

1

64

- Xác suất mắc một bệnh (phêninkêto niệu hoặc bệnh galactôzơ huyết hoặc bạch

tạng) của đứa con thứ 2:

+Xác suất mắc 1 bệnh (bệnh phêninkêto niệu) là :

1

4aa×

3

4B- ×

3

4D- =

9

64 +Xác suất mắc 1 bệnh (bệnh bệnh galactôzơ huyết) là :

3

1

4bb×

3

4D- =

9

64

0,25

0,5

0,25

Trang 7

+Xác suất mắc 1 bệnh (bệnh bạch tạng) là :

3

3

4B- ×

1

4dd =

9

64 Vậy xác suất mắc một bệnh (phêninkêto niệu hoặc bệnh galactôzơ huyết

hoặc bạch tạng) của đứa con thứ 2 là:

9

64+

9

64+

9

64 =

27 64

2.Xác suất sinh 3 người con trong đó có 2 con trai bình thường và một người

con gái mắc cả ba bệnh trên là:

3!

2! 1!  ×(

3

4 ×

3

3

1

2)2×

1

1

1

1

2=

2187 2097152

0,25

0.25

Ngày đăng: 19/02/2021, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w