1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Download Đề và đáp án kiểm tra 1 tiết sinh học 10 - THPT Tĩnh Gia

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu 3 : một gen có số liên kết hiđrô là 2340 và có Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen a, tính chiều dài và số nuclêôtit từng loại của gen.[r]

Trang 1

Sở gdđt thanh hoá đề thi học kỳ i - lớp 10

Phần i: trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là:

a, hệ cơ quan b, cơ quan c, mô d, tế bào

câu 2: nhóm sinh vật nào sau đây không thuộc giới nấm?

a, nấm nhầy b, nấm sợi c, nấm đảm d, nấm men

câu 3: cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các

hợp chất hữu cơ vì:

a, cacbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

b, cacbon chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống

c, cacbon có 4 êlectron ở lớp vỏ ngoài cùng (tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tố khác)

d, cacbon có nhiều dạng thù hình khác nhau

câu 4: đường mía (saccarozơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi:

a, 2 phân tử glucôzơ b, 1 phân tử glucôzơ và 1 phân tử fructôzơ

c, 2 phân tử fructôzơ d, 1 phân tử glucôzơ và 1 phân tử glactôzơ

câu 5: đơn phân cấu tạo nên prôtêin là

a, glucôzơ b, nuclêôtit c, axit amin d, axit béo

câu 6: tính đặc thù của prôtêin được quy định bởi cấu trúc:

a, bậc 1 b, bậc 2 c, bậc 3 d, bậc 4

câu 7: đơn phân của ADN và ARN khác nhau bởi thành phần:A

a, đường pentôzơ ( 5 cacbon) b, bazơnitơ

c, đường pentôzơ và axit photphoric d, đường pentôzơ và bazơnitơ

câu 8: tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là:

a, thành tế bào, màng tế bào, nhân b, thành tế bào, tế bào chất, nhân

c, màng tế bào, tế bào chât, vùng nhân d, màng tế bào, tế bào chât, nhân

câu 9: bào quan trong tế bào có khả năng tự tổng hợp prôtêin là:

a, ty thể, lục lạp b, ty thể, ribôxôm c, lưới nội chất d, ribôxôm

câu 10: vật chất di truyền của tế bào nhân thực là:

a, ADN trần dạng vòng b, ADN và ARN c, prôtêin d, nhiễm sắc thể

câu 11: vận chuyển thụ động có đặc điểm là:

a, tiêu tốn năng lượng b, các chất đi từ nơi có nồng độ thấp tới nồng độ cao

c, không tiêu tốn năng lượng d, cần có bơm đặc biệt trên màng

câu 12: đồng hoá là:

a, tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra trong tế bào

b, quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản đồng thời tích luỹ năng lượng

c, quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng

d, quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng

phần ii: tự luận (6 điểm)

phần chung cho tất cả các thí sinh

câu 1: trình bày cấu trúc của ADN theo mô hình của watson - crick năm 1953

câu 2: tại sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào

phần riêng: thí sinh chỉ chọn một trong hai câu

A theo chương trình chuẩn

Câu 3: một gen có hiệu số của Ađênin với một loại nuclêôtit không bổ sung là 10% Chiều dài

của gen là 510nm

a, tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit của gen trên

b, tính khối lượng, số liên kết hiđrô và số liên kết hoá trị của gen

B theo chương trình nâng cao

câu 3: một gen có số liên kết hiđrô là 2340 và có Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen

a, tính chiều dài và số nuclêôtit từng loại của gen

Trang 2

b trên mạch thứ hai của gen có tích số % giữa Ađênin và Timin là 3% (biết A>T) và hiệu số giữa Guanin với Xitôzin là 20% Hãy tìm số nuclêôtit từng loại ở mỗi mạch của gen

đáp án đề số 1

Phần I: trắc nghiệm (4 điểm)

Phần II: tự luận( mỗi câu 2 điểm)

Câu 1: trình bày cấu trúc của ADN theo mô hình của watson - crick năm 1953

A, cấu tạo hoá học (1 điểm)

- đai phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , mỗi đơn phân lá 1 nu

- mỗi đơn phân đợc cấu tạo gồm 3 phần:

ADN có 4 loại đơn phân: A,G có kích thớc lớn, T,X có

- các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo nên chuỗi pôlinu

- ADN đặc trng cho loài bởi số lợng,

B, cấu trúc không gian (1 điểm)

- gồm 2 chuỗi pôlinu xoắn song song và ngợc chiều nhau

- giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng , nguyên tắc bổ sung

- khoảng cách giữa 2 mạch là 20 , 1 chu kỳ xoắn

Câu 2: tại sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào

- ATP là hợp chất cao năng lượng: có 2 mối liên kết chứa 0,5 điểm

- ATP dễ dang nhường năng lượng cho các , vì các nhóm photphat

có cùng điện tích 0,5 điểm

- ATP cung cấp năng lượng cho hầu hết các hoạt động 1điểm.:

+ Cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp

+ vận chuyển các chât

+ co cơ + truyền xung thần kinh trên sợi

Câu 3 : dành cho chơng trinh chuẩn

Mỗi câu 1 điểm

A, N=3000

Lập hệ pt : %A -%G=10%(1)

%A + %G= 50% (2)

Giải hệ pt có: %A = 30%

%G = 20%

=> A = T = 900

G = X = 600

B, M = 300 3000 = 900000đvc

Số liên kết hiđrô : 2A + 3G = 3600

Số liên kết hoát trị : 2(N-1) = 2(3000-1) =5998

Câu 3: chương trình nâng cao

A: 1 điểm

%A=20% =>%G=30%

Theo đề ra ta có: 2 N.%A +3N.%G = 2340

100%

 N=1800

 L= 3060

 A=T=20.1800/100=360

 G=X=30.1800/100=540

B 1điểm

Ta có: %A2.%T2= 3% ( theo NTBS %T2= %A1)

 %A2.%A1=3%(1) Theo câu a ta có: %A1 + %A2= 40%(2)

Trang 3

Từ (1) Và (2) ta có hệ pt

áp dụng định lý viet: nghiệm của hệ pt là nghiệm của pt bậc 2: X2- 3%X +40%=0

Vì A>T ta có: %A1=10%, %A2=30%

=>A1=T2=90, A2=T1= 270

Theo đề ra ta có pt: %G2 -%X2=20%( Theo NTBS : %G2 = %X1)

 %X1 -%X2=20%(3)

Theo câu a ta có pt: %X1 + %X2=60%(4)

Từ (3) và (4) ta có hệ pt

Giải hệ có nghiệm: %X1=40%, %X2=20%

=> X1=G2=360 , X2=G1=180

Ngày đăng: 19/02/2021, 22:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w