Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Maritime Bank chính thức thànhlập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc ngân hàngNhà Nước Việt Nam, ngày 12/07/1991 Maritime Bank ch
Trang 1THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI HÀ NỘI
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NHTMCP HÀNG HẢI HÀ NỘI
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Hàng Hải Hà Nội
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội được thành lập ngày 19/08/1991 thuộcngân hàng Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thànhlập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc ngân hàngNhà Nước Việt Nam, ngày 12/07/1991 Maritime Bank chính thức khai trương và
đi vào hoạt động tại thành phố cảng Hải Phòng, ngay sau khi pháp lệnh về ngânhàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính có hiệu lực Khi đó,những cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ vàMaritime Bank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầutiên tại Việt Nam Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới củacác cổ đông sáng lập gồm: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính viễnthông Việt Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam…
Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và mộtvài chi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TPHCM Có thể nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 củathế kỷ XX đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế Việt Nam
Nhìn lại chặng đường phát triển thì năm 1997 - 2009 là giai đoạn thử thách,cam go nhất của Maritime Bank Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ Châu Á, ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy, bằng nội lực và bản
Trang 2lĩnh của mình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh
mẽ từ năm 2005
Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần pháttriển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng Vốn điều lệ hiện tại ởmức 3.000 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 65.000 tỷ đồng trong năm 2009 Nguồn nhân sựtăng đều qua các năm từ 30-60%, từ 483 nhân viên năm 2005 lên 2.000 nhân viênnăm 2009 Số lượng các điểm giao dịch tăng mạnh từ 16 điểm giao dịch năm 2005 lên
110 điểm giao dịch vào cuối năm 2009
Với phương châm “tạo lập giá trị bền vững”, cùng bề dày kinh nghiệm, tiềmlực sẵn có và đường hướng hoạt động đúng đắn, Maritime Bank đã chứng tỏ đượcbản lĩnh vững vàng, tự tin trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, dù biết rằngphía trước sẽ còn không ít khó khăn, thử thách
Tính đến năm 2009, sau 18 năm hình thành và phát triển, cùng với sự pháttriển của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam, ngân hàng TMCPHàng Hải Hà Nội đã trở thành chi nhánh hàng đầu của ngân hàng thương mại CPHàng Hải Việt Nam với qui mô không ngừng mở rộng và tăng trưởng bền vữngvới tỷ lệ tăng trưởng hàng năm trên 18% Đến 31/12/2009, lần đầu tiên tổng tài sảncủa ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội đạt 158.219 tỷ VND, vốn chủ sở hữu đạt4.502 tỷ VND, các chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động tiệm cận với chuẩn mực(ROA đạt 0,44%; ROE đạt 16,03%)
Mục tiêu phấn đấu của ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội là nâng caonăng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, ngày càng đa dạng hóa các sản phẩm vàdịch vụ, tăng trưởng ổn định đảm bảo chủ động giữ vững thị phần trước biến độngcủa thị trường, hướng tới một mô hình ngân hàng hiện đại, từng bước hội nhậpquốc tế theo các chuẩn mực tài chính quốc tế luôn đi dầu toàn hàng ( toàn hệthống Maritime Bank) về doanh số, lợi nhuận củng như chất lượng quản lý rủi ro
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội.
Trang 3Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải Hà Nội.
Về kết quả kinh doanh, ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Hà Nộiluôn dẩn đầu toàn hệ thống với dư nợ tín dụng, lợi nhuân luôn tăng trong thời gianqua Trong tổng thu nhập thuần, thì thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng chiếm tỷtrọng cao nhất, luôn ở mức > 80% (năm 2007 là 86,87% và năm 2008 là 86,09%,năm 2009 là 90,25%) Như vậy, có thể nói hoạt động tín dụng vẫn đem lại phầnlớn thu nhập cho chi nhánh
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Maritime Bank Hà Nội giai đoạn
Phã giám đốc
Trang 4Đơn vị: VND
I Tổng thu thuần từ hoạt
doanh ngoại hối 635.607.924
1 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh trước chi phí dự
cho nhu cầu thanh khoản Có được kết quả đó là do ngân hàng đã đa dạng hoá
nguồn vốn bằng việc thực hiện các hình thức, biện pháp, kênh huy động vốn cóhiêu quả bên cạnh các sản phẩm huy động vốn truyền thống như: Tiết kiệm dựthưởng, phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn dưới hình thức kỳ phiếu, phát hành giấy
tờ có giá dài hạn dưới hình thức chứng chỉ tiền gửi dài hạn và trái phiếu 03 đến 05
Trang 5năm và đặc biệt là phát hành thành công trái phiếu dài hạn tăng vốn cấp 2… mặtkhác, kể từ năm 2007 đến nay ngân hàng đã mở rộng mạng lưới huy động vốn,nâng cao chất lượng thanh toán, mở rộng dịch vụ ATM, tổ chức nhận tiền gửi, chitrả và phục vụ thanh toán qua ngân hàng thuận tiện cho khách hàng với nhiều sảnphẩm đa dạng chất lượng cao
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2007-2009
Nguồn: Báo cáo tài chính của MSB HN năm 2007-2009.
Nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng trong những năm qua cũng có xuhướng tăng trưởng liên tục Điều này góp phần vào việc tăng tỉ lệ an toàn vốn tốithiểu, nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Trong những năm gần đây, thị phần tín dụng của ngân hàng TMCP HàngHải Hà Nội luôn đứng thứ hai trong toàn hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam và đã khẳng định vị thế của ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội trong việcthực hiện các chỉ tiêu về dư nợ, lợi nhuận của hệ thống ngân hàng Hàng Hải ViệtNam
Chi nhánh đã nhận được sự đánh giá cao của Ban điều hành trong quá trình
Trang 6phát triển của Maritime Bank Chi nhánh đã và đang thực hiện tốt công tác tài trợvốn cho các chương trình kinh tế lớn, trọng điểm của đất nước trên địa bàn Hà Nội
và đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho các ngành kinh tế giàu tiềmnăng phát triển như thủy điện, công nghiệp tàu thủy và khai khoáng…Đặc biệt làviệc thực hiện việc cung cấp vốn cho nên kinh tế theo chương trình hỗ trỡ lãi suấtcủa chính phủ trong năm 2009 vừa qua Đồng thời ngân hàng còn thiết lập quan hệkinh doanh toàn diện và chọn lọc với các Tổng công ty lớn thông qua các thỏa thuậnhợp tác Bên cạnh đó, công tác kiểm soát tín dụng luôn được thực hiện một cáchtoàn diện trên các mặt quy mô, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tín dụng theohướng nâng cao hiệu quả, an toàn, bền vững
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng
Đơn vị: tỷ đồng
Dư nợ Số tiền +/-(%) Số tiền +/-(%) Số tiền +/-(%)
Nguồn: Báo cáo tài chính của MSB HN năm 2007-2009
a Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn
Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn/tổng dư nợ có xu hướng tăng dần qua các năm,năm 2007 dư nợ trung và dài hạn / tổng dư nợ là 24,32% năm 2009 là 27,20% Đâycũng thể hiện chiến lược và cam kết của chi nhánh với ban điều hành là tăng dần tỷtrọng cho vay các dự án trung và dài hạn
Trang 7Bảng 2.4 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn
Đơn vị: %
dư nợ ngắn hạn/tổng dư nợ 75,68% 74,54% 73,48%
trung, dài hạn/tổng dư nợ 24,32% 25,46% 27,20%
Nguồn: Báo cáo tài chính của MSB HN năm 2007-2009
b Cơ cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp.
Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp không có sự thay đổi lớn chủyếu cho vay các tổ chức và cá nhân trong nước (100%) và chưa có sự cho vay với
cá nhân và tổ chức ngoài nước (0%)
c Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề.
Theo ngành nghề kinh tế, cho vay các ngành thương mại và dịch vụ chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng dư nợ (34,5%) Dư nợ cho vay ngành xây dựng đã giảmdần qua các năm nhưng vẫn chiếm một tỷ trong khá lớn trong tổng dư nợ (23,6%)
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề
Công nghiệp chế biến và khai thác 28,2% 38,6% 30%
Trang 8Năm 2009, công tác quản lý danh mục tín dụng đối với các ngành kinh tế củangân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội đã đạt được bước tiến quan trọng, đặc biệt làgiảm tỷ trọng cho vay chế biến và khai thác từ 38,6%/tổng dư nợ xuống còn 30%/tổng
dư nợ theo đúng mục tiêu đã đề ra
Ngân hàng đã và đang triển khai thực hiện đánh giá các lĩnh vực, khu vựcđầu tư an toàn, hạn chế và tăng cường kiểm soát cho vay đối với các lĩnh vực córủi ro cao Hiện tại, ngân hàng tập trung và ưu tiên đầu tư cho các viễn thông, đóngtàu, nhà ở và đã thực hiện điều chỉnh đầu tư vào các ngành khác như dầu khí, dệtmay, xây lắp…
d Cơ cấu cho vay theo tài sản bảo đảm.
Tỷ trọng cho vay có đảm bảo bằng tài sản đã giảm dần nhưng mức giảmkhông đáng kể thể hiện cụ thể quan bảng sau:
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo tài sản bảo đảm
Dư nợ có đảm bảo bằng tài sản/tổng dư nợ 100% 99,2% 99,3%
Dư nợ không có đảm bảo bằng tài sản/tổng
Nguồn: Báo cáo tài chính của MSB HN năm 2007-2009 Tóm lại, trong những năm vừa qua, tăng trưởng tín dụng đã có những
chuyển biến theo hướng tích cực:
- Tăng cường kiểm soát tăng trưởng và chất lượng tín dụng, tăng hiệu quả và
độ an toàn, gắn chặt giữa tăng trưởng tín dụng và kiểm soát rủi ro
- Tăng tỷ trọng cho vay thương mại, giảm tỷ trọng cho vay chỉ định và theo
kế hoạch nhà nước
- Tăng tỷ trọng cho vay trung dài hạn
- Mở rộng sang cho vay đối với khách hàng lớn có nguồn tài chính mạnhđảm bảo bằng nguồn thu ( Quyền đòi nợ) hoặc không đảm bảo bằng tài sản
2.1.3.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian tài chính
Trang 9Bảng 2.7: Thu dịch vụ ròng giai đoạn
Đơn vị: triệu đồng
số tiền +/-(%) số tiền +/-(%) số tiền +/-(%)Thu nhập từ HĐKD dịch vụ 7.743,9
4 (0,11) 8.713,99 0,54
5.676,
4 0,49
Nguồn: Báo cáo tài chính của MSB HN năm 2007-2009
Hoạt động dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động củangân hàng hiện đại Đối với ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội, hoạt động dịch
vụ đã đóng góp một phần quan trọng vào kết quả kinh doanh chung của toàn hệthống, trong đó kết hợp cả các dịch vụ truyền thống và dịch vụ hiện đại Thu dịch
vụ ròng đã có sự chuyển biến tích cực trong những năm qua, năm 2009 mức thudịch vụ ròng của toàn khối ngân hàng đạt 7.743,94 triệu đồng, giảm 0,11% so vớinăm 2008 Thu dịch vụ chủ yếu vẫn tập trung vào các dịch vụ truyền thống nhưthanh toán bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế , ngân quỹ, dịch vụ đại lý,thu dịch vụ khác
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI HÀ NỘI.
2.2.1 Quan điểm của Maritime Bank Ha Noi về quản lý rủi ro tín dụng.
Maritime Bank Ha Noi nhìn nhận những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng là rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động.Maritime Bank Ha Noi coi rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất khi các hoạtđộng tín dụng vẫn là hoạt động chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam, thunhập từ tín dụng chiếm khoảng 90,2% tổng số thu nhập của Maritime Bank Ha Noi
và dư nợ cho vay chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng 43,8% Tất
cả các rủi ro được quản lý thông qua sự phối hợp của hạn mức cụ thể, hệ thốngkiểm soát và báo cáo, tuân theo chính sách rủi ro được đặt ra bởi Maritime Bank
Trang 10Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất tronghoạt động của Maritime Bank Ha Noi Ngày càng tiếp tục cải thiện các chính sách
và thủ tục quản lý rủi ro tín của mình cũng như tiến hành những thay đổi cần thiếttrong toàn bộ cơ cấu tổ chức, thanh tra và bộ máy kiểm soát để quản lý rủi ro tốthơn Maritime Bank Ha Noi quản lý rủi ro tín dụng theo đúng quy định củaMaritime Bank theo nguyên tắc tập trung chủ yếu được quản lý theo nguyên tắcphân quyền cho mỗi hoạt động, mảng kinh doanh và cấp quản lý trong khi thực thi
hệ thống quản lý thông tin tập trung hiện đại mà Maritime Bank Ha Noi tin tưởngrằng là một trong những công cụ quan trọng để đánh giá rủi ro Theo đó, tráchnhiệm và thẩm quyền trong quản lý kinh doanh được làm rõ và điều chỉnh đầy đủ
và cùng lúc đó, thông tin cũng sẵn sàng cho việc quản lý rủi ro toàn diện ở mỗi cấp
Trang 11Sơ đồ 2.2: Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Maritime Bank
2.2.2.1 Khối quản lý tín dụng và đầu tư (QLTD&ĐT) thuộc Maritime Bank.
&QLTS ĐB
Phòng Tái thẩm đÞnh
Phòng GSTD &
QL Nợ
Phòng QLRR Thanh khoản
Maritime Bank Ha Noi
Giám đốc Chi nhánh
Phòng KHDN
Cán bộ tÝn dụng
Trang 12a Phòng Chính sách tín dụng và quản lý tài sản bảo đảm (CSTD& QLTSBĐ): Là bộ phận nghiệp vụ của khối quản lý tín dụng và đầu tư
(QLTD&ĐT), có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc khối Quản lý tíndụng và đầu tư trong việc xây dựng chính sách quản lý chất lượng tín dụng, địnhgiá và quản lý tài sản bảo đảm tiền vay toàn hệ thống MSB
b Phòng tái thẩm định (TTĐ): Là bộ phận nghiệp vụ của khối quản lý tín
dụng và đầu tư (QLTD&ĐT), có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốckhối QLTD&ĐT trong việc thẩm định và đề xuất phê duyệt tín dụng trong thẩmquyền của khối QLTD&ĐT trong toàn hệ thống MSB Thủ tục pháp lý để toànquyền xử lý TSBĐ; theo dõi, thu hồi nợ xấu và các khoản nợ quá hạn nhóm 2 rủi
ro mất vốn cao do phòng GSTD&QLN tiếp nhận xử lý trong toàn hệ thống
c Phòng giám sát tín dụng và quản lý nợ (GSTD&QLN): Là bộ phận
nghiệp vụ của khối quản lý tín dụng và đầu tư (QLTD&ĐT), có chức năng thammưu, giúp việc cho giám đốc khối quản lý tín dụng và đầu tư trong việc:
- Giám sát, cảnh báo sớm, kiểm soát hoạt động tín dụng chung toàn hệ
thống MSB đảm bảo tuân thủ đúng các quy định hiện hành của chính phủ, ngânhàng Nhà Nước (nhnn) và MSB
- Nhắc nhở, đôn đốc, kiểm tra khách hàng và đề xuất các biện pháp xử lý
thu hồi nợ đối với các khoản nợ nhóm 1 có độ rủi ro cao và các khoản nợ nhóm 2
- Hỗ trợ các đơn vị kinh doanh xử lý TSBĐ để thu hồi nợ quá hạn và trực
tiếp thực hiện việc phát mại TSBĐ sau khi MSB đã hoàn thành các thủ tục pháp lý
để toàn quyền xử lý TSBĐ; theo dõi, thu hồi nợ xấu và các khoản nợ quá hạnnhóm 2 rủi ro mất vốn cao do phòng GSTD&QLN tiếp nhận xử lý trong toàn hệthống
d Phòng giám sát tín dụng và quản lý nợ (GSTD&QLN) hoạt động dưới
sự quản lý của trưởng phòng GSTD&QLN với 03 mảng công việc:
- Mảng giám sát tín dụng;
Trang 13- Mảng quản lý nợ rủi ro;
- Mảng thu hồi nợ:
2.2.2.2 Khối quản lý rủi ro.
a Chức năng nhiệm vụ quản lý rủi ro tín dụng:
- Phối kết hợp với khối quản lý tín dụng trong việc xây dựng chính sáchquản lý rủi ro tín dụng và giám sát việc tuân thủ các quy định của chính sách quản
lý rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống Maritime Bank
- Tham mưu, đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trên cơ sởphân tích biến động của các nhân tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến hoạtđộng tín dụng của Maritime Bank
b Chức năng nhiệm vụ quản lý rủi ro thanh khoản:
Phối kết hợp với khối nguồn vốn trong việc xây dựng chính sách quản lý rủi
ro thanh khoảnvà quản lý, giám sát việc tuân thủ các quy định, các chính sách quản
lý rủi ro thanh khoản trong hệ thống Maritime Bank
Giám sát việc thực hiện các giới hạn thanh khoản, sử dụng vốn, hạn mứcgiao dịch trong hoạt động giao dịch vốn và ngoại tệ
Tham mưu đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh khoản trên cơ sởphân tích tình hình kinh tế, chính trị có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc giám tiếp tới cânđối kỳ hạn của các khoản tài sản nợ và tài sản có của Maritime Bank
c Chức năng nhiệm vụ quản lý rủi ro thị trường:
Phối kết hợp với các khối nghiệp vụ trong việc xây dựng chính sách quản lýrủi ro thị trường và quản lý, giám sát việc tuân thủ các quy định của chính sáchquản lý rủi ro thị trường trong toàn hệ thống Maritime Bank
Tham mưu đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường trên cơ sởphân tích những biến động của hệ thống lãi suất, tỷ giá, hàng hoá, dịch vụ, giáchứng khoán… ảnh hưởng đến hoạt động của Maritime Bank
d Chức năng nhiệm vụ quản lý rủi ro hoạt động.
Trang 14- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro hoạt động và quản lý, giám sát việctuân thủ thực hiện chính sách quản lý rủi ro hoạt động trong toàn hệ thốngMaritime Bank
- Kiểm soát việc tuân thủ các quy trình nghiệp vụ theo quy định củaMaritime Bank
- Nghiên cứu và đề xuất các nội dung cần sử đổi, bổ sung hoặc thay thế đối vớicác vản bản quản lý nghiệp vụ do Maritime Bank ban hành nhằm phòng ngừa rủi ro
có thể phát sinh từ sơ suất của các văn bản quản lý nghiệp vụ
e Các nhiệm vụ khác:
- Hướng dẩn và quản lý thực hiện các chính sách của Nhà Nước về quản lýrủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoảnvà rủi ro hoạt động trong hoạtđộng ngân hàng
- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đối với các nghiệp vụ ngân hàng tại các
vị trí nghiệp vụ từ tầng thấp tại các chi nhánh đến tầng cao tại trung tâm
2.2.2.3 Tại NHTMCP Hàng Hải Hà Nội.
Mọi hoạt động tín dụng được trực tiếp thực hiện tại phòng khách hàngDoanh nghiệp và phòng khách hàng Cá nhân
a Phòng khách hàng Doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm kiểm soát toàn diện
hoạt động tín dụng tại chi nhánh, bao gồm các hoạt động chủ yếu:
- Tìm kiếm khách hàng, tập hợp hồ sơ của khách hàng, tư vấn các dịch vụcủa ngân hàng, khai thác nhu cầu của khách hàng, tư vấn các dịch vụ của ngânhàng cho khách hàng
- Tiến hành thẩm định nhu cầu của khách hàng ( đối với các nhu cầu thuộcthẩm quyền phê duyệt của chi nhánh thì trình trưởng phòng và giám đốc chi nhánh,đối với các nhu cầu vượt quyền phán quyết của chi nhánh thì trình Giám đốc chinhánh phê duyệt rồi trình phòng TTĐ Maritime Bank)
- Khi nhu cầu của khách hàng được phê duyệt, tiến hành làm thủ tục thể
Trang 15chấp tài sản đảm bảo, giải ngân cho khách hàng.
- Quản lý, kiểm soát hạn mức tín dụng cho từng khách hàng và của toàn bộchi nhánh
- Kiểm soát, giám sát các khoản vượt hạn mức
- Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp quản
lý và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu
- Giám sát sự tuân thủ các quy định của Maritime Bank, của ngân hàng NhàNước, quy định và chính sách của ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội về tín dụng
và các quy định, chính sách liên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng
- Tổng hợp, phân tích nguyên nhân, đánh giá, đề xuất phương án xử lý nợxấu
- Xem xét, đề xuất phương án thu hồi nợ và kế hoạch xử lý nợ xấu đối vớitừng khoản nợ xấu
b Phòng khách hàng cá nhân: Thực hiện việc phát triển mở rộng và cung
cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân
2.2.3 Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội.
Để đảm bảo đưa hoạt động tín dụng Maritime Bank Ha Noi phát triển theođúng định hướng, đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền vững vàkiểm soát được rủi ro cũng như tiến dần đến thông lệ quốc tế, Maritime Bank HaNoi đã thực hiện quản lý rủi ro theo chính sách quản lý rủi ro tín dụng màMaritime Bank xây dựng với những nội dung cơ bản sau đây: