1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Tải Trọn bộ giáo án môn Đại số lớp 9 học kì 2 - Giáo án điện tử lớp 9 học kì II môn Toán

199 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng * Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về các bước giải toán bằng cách lập hệ pt (29’) Mục tiêu: Nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập [r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp 9

GIÁO ÁN MÔN TOÁN LỚP 9 Tiết 41: LUYỆN TẬP

- Giáo dục cho HS tính nghiêm túc, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Ng/cứu SGK, SGV, SBT T9, bảng phụ ghi nội dung bài tập, bài giait mẫu,

thước thẳng => Để soạn bài phù hợp với từng đối tượng (H)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học bài và thực hiện tốt các yêu cầu đã đề ra ở cuối T38

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (6’) (Dự kiến kiểm tra 2 HS)

3 2

y x

y x

9 5 2

y x

y x

3 2

y x

y x

Trang 2

1 7

4

11 11 7

4

18 10 4 7

4

9 5 2

x

y x y x

y y

x

y y

x

y x y

x

y x

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ( 2; 1 ) 10đ

* Đặt vấn đề (1’) ở giờ trước ta đã nắm được cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp công đại số Trong giờ hôm nay ta sẽ vận dụng những Về kiếnthức đó để làm một số bài tập.=> GV ghi bảng……

2 Dạy nội dung bài mới (34’)

Hoat động của GV và HS Nội dung ghi bảng

phương pháp công đại số ta thực

hiện như thế nào?

Nêu quy tắc công đại số

Treo bảng phụ ghi các bước giải hệ

phương trình bằng phương pháp

công đại số lên bảng và nhấn mạnh

lại cho (H) => Để (H) nắm trắc

cách giải

Để giải hệ phương trình trên ta

thực hiện như thế nào?

Ngoài cách thực hiện như trên ta

còn cách giải nào khác không?

Trả lời

Giới thiệu cách giải đặt ẩn phụ =>

Yêu cầu (H) về nhà làm

Gọi (H) đọc nội dung bài toán

P(x) là đa thức 0 khi nào?

y x

Bài 25/19-SGK

P(x) = (3m -5n+1)x + (4m – n – 10)P(x) là một đa thức 0 <=> 3m – 5n+1 = 0

Và 4m – n – 10 = 0

Ta có hệ phương trình:

Trang 3

m n

3

a a

7

v v

Trang 4

Nhấn mạnh lại cho học sinh cách

giải hệ phương trình bằng phương

Xem lại các bài tập đã chữa (Có thể làm lại)

Xem lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình (Đại số lớp 8)

Đọc và tìm hiểu trước bài: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

_

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp 9 Tiết 42, bài 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Ng/cứu SGK, SGV, bảng phụ ghi nội dung VD, các bước giải bài toán

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài và thực hiện tốt các yêu cầu đã đề ra theo tiết trước

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ

Trang 6

a Kiểm tra bài cũ (5’) (Dự kiến kiểm tra 1 HS)

* Câu hỏi

Để giải bài toán bằng cách lập pt ta thực hiện như thế nào?

* Đáp án - Biểu điểm

Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện theo ba bước:

- Bước 1: Lập pt: - Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn

- Biểu diễn các đại lượng đã biết và chưa biết qua ẩn

- Lập PT biểu thị các mối quan hệ giữa các đại lượng

- Bước 2: Giải phương trình

- Bước 3: Trả lời

GV: NX…… => Treo bảng phụ các bước giải lên góc bảng

b Đặt vấn đề (1’) ở lớp 8 các em đã nắm được cách giải bài toán bằng

cách lập PT, Trong chương trình lớp 9 ta sẽ tìm hiểu thêm cách giải bài toán bằng cách lập hệ PT Vậy để gải bài toán bằng cách lập hệ PT ta thực hiện như thế nào

2 Nội dung bài học ( 37’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về các bước giải toán bằng cách lập hệ pt (29’) Mục tiêu: Nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

bậc

nhất hai ẩn

Nhiệm vụ: Thông qua việc thực hiện các ví dụ cụ thể rút ra được các các bước

giải

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm.

Phương tiện hoạt động: Bút, bảng nhóm, SGK.

Sản phẩm: Nêu được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt

Giải quyết được ?2; ?3; ?4; ?5; và bài tập 28/Sgk22

Tiến trình hoạt động:

GV Để giải bài toán bằng cách lập hệ

phương tình ta cũng thực hiện tương

tự như giải bài toán bằng cách lập

Trang 7

Nhắc lại cách viết 1 số tự nhiên dưới

dạng tổng các lũy thừa của 10?

Bài toán cho ta biết điều gì? Yêu cầu

ta phải làm gì?

Tóm tắt

Bài toán có đại lượng nào chưa biết?

Bài toán có hai đại lượng chưa biết là

chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn

vị

Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

Trả lời

Tại sao cả x và y đều phải khác 0?

Vì theo giả thiết khi viết hai chữ số ấy

theo thứ tự ngược lại ta vẫn được 1 số

Ta có hệ phương trình nào ? => Giải

* Các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình: (3’)

Bước 1: Lập hệ phương trình:

- Chọn hai ẩn số, đặt ĐK thíchhợp cho ẩn số

- Lập hai phương trình => lập hệphương trình

Bước 2: Giải hệ phương trìnhBước 3: Đối chiếu với kết quả(xem có thỏa mãn không) => Trảlời

1 Ví dụ 1: (SGK/20) (14’)

Tóm tắt:

Hai lần chữ số hàng đơn vị lớnhơn chữ số hàng trục 1 đơn vịChữ số mới lớn hơn chữ số cũ 27đv

Tìm số tự nhiên có hai chữ số? Giải:

Gọi chữ số hàng chục là x, Gọi chữ số hàng đơn vị là y

Z và 0x9,0 y9) Khi đó số cần tìm có dạng:

xy = 10x + y

Viết ngược lại ta có:

yx = 10y + x

Vì hai lần chữ số hàng đơn vị lớnhơn chữ số hàng trục 1 ĐV nên ta

có PT:

2y - x = 1 (1)Khi viết 2 số theo chiều ngượcnhau ta được số mới bé hơn số cũ

27 đơn vị Nên ta có phương trình:

Trang 8

hệ phương trình vừa tìm được?

Một học sinh lên bảng thực hiện, cả

lớp làm vào vở

Quá trình các em vừa làm phương tình

chính là đã giải bài toán bằng cách lập

hệ phương trình

Treo bảng phụ ghi nội dung ví dụ 2 lên

bảng

Gọi học sinh đọc nội dung ví dụ 2

Vẽ sơ đồ phân tích nội dung bài toán

lên bảng => học sinh quan sát

Khi hai xe gặp nhau thời gian xe

khách đi là bao nhiêu?

Thời gian xe khách đã đi là 1h48 phút

tức là 5h

9

Thời gian xe tải đi là bao nhiêu?

Thời gian xe tải đã đi : h h 5 h

14 5

9

Bài toán yêu cầu ta tìm gì?

Bài toán hỏi vận tốc mỗi xe

Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

Đứng tại chỗ trả lời

Yêu cầu học sinh làm ?3, ?4 => Cho

học sinh thảo luận nhóm (4’)

Từ (1) và (2) ta có hệ phươngtrình:

y x

y x

( I )Giải hệ phương trình trên ta được:

7x (TMĐK)Vậy số cần tìm là 47

2 Ví dụ 2: (SGK/21) (12’)

- Khi hai xe gặp nhau thì:

+ Thời gian xe khách đi là 1h48’tức là 5

9h+ Thời gian xe tải đi là 1 + 5

9 =5

(ĐK: x > 0 ; y > 0 )

?3:

Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn

Trang 9

Gọi 1 học sinh lên bảng giải hệ

phương trình vừa tìm được, cả lớp làm

?5:

Từ (1) và (2) ta có hệ phươngtrình:

14

13

y x

y x

( * ) Giải hệ phương trình ta được:

36x

(TMĐK)Vậy vận tốc của xe tải là 36(km/h)

vận tốc của xe khách là 49(km/h)

Phương án đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh

Nhiệm vụ: Thông qua việc làm bài tập cụ thể

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

Phương tiện hoạt động: Phiếu học tập

Sản phẩm: Giải quyết được bài tập 28 /SGK

Kiểm tra đánh giá: Nhận xét hoạt động nhóm, cho điểm

Tiến trình hoạt động:

? Để giải bài toán bằng cách lập hệ

Trang 10

phương trình ta làm như thế nào? So

sách với cách giải bài toán bằng cách

lập phương trình?

Trả lời

Nhấn mạnh lại cho học sinh cách giải

bài toán và cách lập hệ phương trình

Yêu cầu học sinh làm bài 28/22

Nhắc lại công thức liên hệ giữa số bị

chia, số chia, thương, số dư?

Số bị chia = số chia x thương + số dư

Cho học sinh thực hiện (3’) theo nhóm

=> Gọi một học sinh lên bảng trình bày,

Ta có tổng của hai số bằng 1006 nên ta có phương trình: x + y =1006

Vì lấy số lớn chia cho số nhỏ thìđược thương là 2 và số dư là 124nên ta có phương trình: x =2y+124

x y

Trang 11

Ngày soạn:05/01/2019 Ngày dạy:08/01/2019 Lớp 9

Tiết 43, bài 6: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Trang 12

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

ở các dạng toán làm chung, làm riêng, vòi nước chảy, kĩ năng phân tích nội dungbài toán

3 Thái độ

Giáo dục cho học sinh tính nghiêm túc, tích cực, sáng tạo trong học tập Họcsinh hứng thú học tập bộ môn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Ng/cứu SGK, SGV T9, Bảng phụ ghi nội dung các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình, bảng phụ ghi ví dụ, ?6, ?7, bảng phân tích ví dụ 3, bài

32, thước…

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài và làm theo hướng dẫn tiết trước

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ (7’)

- Lập hai phương trình => lập hệ phương trình

Bước 2: Giải hệ phương trình

Bước 3: Đối chiếu với kết quả (Xem có thỏa mãn không) => Trả lời HS2: Bài 35/9-SBT

Gọi hai số phải tìm là x, y (ĐK: x > 0, y >0)

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

x y

Vậy hai số phải tìm là 34; 25

* Đặt vấn đề (1’) Ở giờ trước ta nắm được phương pháp giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình và nắm được cách giải 1 số bài toán viết số, chuyểnđộng Trong giờ hôm nay ta sẽ vận dụng giải một số bài toán dạng năng suất, vòi nước chảy, làm việc chung, làm việc riêng………

2 Dạy nội dung bài mới (20’)

Trang 13

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Có hai đại lượng (TG HTCV, năng

suất làm một ngày của cả hai đội và

riêng từng đội)

Cùng một khối lượng công việc

giữa thời gian hoàn thành và năng

suất là hai đại lượng có mối quan

hệ như thế nào?

Cùng khối lượng công việc, thời

gian hoàn thành công việc và năng

suất là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Hãy tóm tắt nội dung bài toán?

Đứng tại chỗ tóm tắt

Treo bảng phụ phân tích nội dung

bài toán lên bảng:

TG HTCV

NS 1 ngày Hai đội 20 (ngày) 1

24 (công việc) Đội A x (ngày) 1

x (công việc)

Đội B y (ngày) 1

y (Công việc)

Gọi một học sinh lên bảng điền vào

bảng, học sinh cả lớp theo dõi =>

Nhận xét, bổ sung

Căn cứ vào bảng phân tích hãy trình

bày lời giải => Giáo viên hướng dẫn

học sinh thực hiện

Chọn ẩn, đặt điều kiện thích hợp

cho ẩn?

Gọi thời gian đội A, B làm riêng để

hoàn thành công việc là x, y

1

x

(CV)

Trang 14

Hai đội làm chung trong 24 ngày

thì hoàn thành công việc, Vậy 1

ngày hai đội làm được 24

1

công việc Ta có phương trình nào?

1 1 1

y x

\Hãy lập phương trình biểu thị năng

suất 1 ngày của đội A gấp rưỡi đội

B?

x y

1 2

3 1

Vậy ta có hệ phương trình nào?

Hãy giải hệ phương trình trên?

1 học sinh lên bảng thực hiện giải

1

24(CV)

1 1 1

3 1

x y

Đội B là riêng để hoàn thành côngviệc là 60 (ngày)

Cho học sinh làm bài 32

Đọc nội dung bài toán và tóm tắt

Có mấy đại lượng tham gia vào bài

NS chảy một giờ

24

5 ; y >

24

5 ).Một giờ hai vòi chảy được :

5

24 (bể)

Trang 15

(bể)Yêu cầu học sinh căn cứ vào bảng

phân tích để trình bày lời giải

Ta có hệ phương trình nào ? Hãy

giải hệ phương trình vừa tìm được ?

Thực hiện theo nhóm (5’) báo kết

quả

5 1 1

6 9

y x

6 9

24

5 1 1

y x x

y x

x y

4 Hướng dẫn học sinh tự học (2’)

Học bài theo vở ghi + SGK => Để nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, nắm trắc dạng toán chuyển động, tìm số., năng suất…

Trước khi làm bài toán… cần phải phân tích bài toán trước khi trình bày

Tiết sau: Luyện tập.

Trang 16

Ngày soạn: 07/01/2019 Ngày dạy:10/01/2019 Lớp 9

Tiết 44: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Qua bài củng cố và khắc sâu lại cho học sinh các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình Biết cách phân tích nội dung bài toán, bằng cách thích hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày lời giải

2 Kỹ năng

- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích nội dung bài toán, kĩ năng

giải hệ phương trình, kĩ năng giải bài toán lập được hệ phương trình và kĩ năng trình bày lời giải…tập chung vào dạng toán viết số, quan hệ số, chuyển động

3 Thái độ

- Giáo dục cho học sinh tính nghiêm túc trong học tập, thấy được ứng dụng

của toán học trong đời sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Ng/cứu SGK, SGV, SBT T9, bảng phụ ghi nội dung bài tập , bài giải

mẫu, thước thẳng……

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học bài và làm theo hướng dẫn tiết trước.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Trang 17

1 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

* Đặt vấn đề (1’) Như vậy ta đã nghiên cứu và nắm được cách giải bài

toán bằng cách lập hệ phương trình Trong giờ hôm nay ta sẽ vận dụng những kiến thức đó để làm một số bài tập => Giáo viên ghi bảng

2 Dạy nội dung bài mới (39’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Cho học sinh làm bài 34

Đọc nôi dung bài toán

Bài toán cho ta biết những đại

Sốcâytrong1luống

Căn cứ vào bảng phân tích nội

dung bài toán hãy trình bày lời

sẽ giảm đi 54 cây nên ta PT: (x + 8) (y – 3) = xy – 54 Hay: -3x + 8 y = -30 (1)Khi giảm đi 4 luống, mối luống tăngthêm 2 cây thì số cây trong vườntăng thêm 32 cây

Ta có PT: (x – 4) (y + 2) = xy + 32 Hay: x – 2y = 20 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ PT:

Trang 18

Yêu cầu học sinh làm bài 35

Đọc nội dung bài toán

Bài toán cho ta biết những gì? Yêu

cầu ta phải làm gì?

Trả lời

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

để hoàn thành nội dung bài toán

Tiến hành thảo luận (5’)

Gọi đại diện một nhóm lên bảng

trình bày các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Nhận xét, kết quả hoạt động của các

nhóm và ý thức tham gia của các

thàh viên trong nhóm

Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập

47/10-SBT lên bảng: Bác Toàn đi

xe đạp từ thị xã về làng, cô Ba

Ngần cũng đi xe đạp nhưng từ làng

lên thị xã Họ gặp nhau khi bác

Toàn đa đi được 1 giờ rưỡi, còn cô

Ba Ngần đã đi được 2 giờ Một lần

khác hai người cũng đi từ hai địa

điểm như thế nhưng họ khởi hành

đồng thời ; sau 1,5 giờ họ còn cách

nhau 10,5 km Tính vận tốc của mỗi

người biết rằng làng cách thị xã 38

km”

Đọc nội dung bài toán

Vẽ sơ đồ bài toán hướng dẫn học

x y

Bài 35/24-SGK (12’)

Gọi giá mỗi quả Thanh yên là x Giá mỗi qảu Táo rừng thơm là y(ĐK : x > 0, y > 0)

Số tiền khi mua 9 quả Thanh yên, 8quả Táo rừng thơm hết 107 rupi nên ta có PT: 9x + 8 y = 107 (1)

Số tiền mua 7 quả Thanh yên , 7 quảTáo rừng thơm hết 91 rupi

x y

Bài 47/10-SBT (13’)

Trang 19

Dựa trên sơ đồ bài toán hãy lập

phương trình biểu thị quãng đường

lần đầu mỗi người đi được?

1,5x + 2y = 38

Tiếp theo viết phương trình biểu thị

quãng đường lần sau mỗi người đi

được từ đó thiết lập hệ phương

trình để tìm kết quả cho bài toán?

(x + y) 4

5

= 38 – 10,5

Hãy thiết lập hệ phương trình và

giải hệ phương trình tìm được?

Gọi một học sinh lên giải hệ

km

) (ĐK: x> 0; y > 0)

Lần đầu quãng đường bác Toàn điđược là 1,5x (km) Quãng đường côNgần đi được là 2y (km)

Ta có phương trình:

1,5x + 2y = 38Lần sau quãng đường hai người điđược là (x + y) 4

38 2 5 , 1

y x

y x

Giải hệ phương trình ta được:

12 10

x y

Trang 20

Nhấn mạnh lại và lưu ý học sinh thực hiện

đối với dạng toán số và toán chuyển động

Treo bảng phụ ghi nội dung phân tích nội

dung bài 31/23-SGK lên bảng:

Cạnh1

y

2

cm xy

3 (xycm2

2 (xycm2

) 4 )(

2 (

36 2 2

) 3 )(

3 (

xy y

x

xy y

x

Hãy giải hệ phương trình để tìm hai cạnh

góc vuông cuả tam giác vuông?

Yêu cầu học sinh về nhà giải và trình bày

Xem các bài tập dạng làm việc chung việc riêng, vòi nước chảy

Tiết sau tiếp tục luyện tập

Trang 21

- Qua bài củng cố và khắc sâu lại cho HS cách giải bài toán bằng cách lập

hệ phương trình Biết cách phân tích nội dung bài toán, lập được hệ phương trình

và biết cách trình bày lời giải

2 Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS các kĩ năng phân tích nội dung bài toán, giải hệ phương

trình, giải các bài tập dạng vòi nước chảy, làm việc chung,m việc riêng

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS tính nghiêm túc trong học tập, thấy được ứng dụng của

toán học trong đời sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Ng/cứu SGK, SGV, SBT, bảng phụ ghi nội dung bài tập , thước thẳng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học bài và thực hiện tốt các yêu cầu đã đề ra ở cuối T43

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

*) Đặt vấn đề (1’) Trong giờ trước chúng ta đã vận dụng các kiến thức về

giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình để làm các bài tập dạng toán số,chuyển động

Giờ hôm nay ta làm bài tập dạng vòi nước chảy, làm việc chung việc riêng

2 Dạy nội dung bài mới ( 38’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Đọc nội dung bài toán

Gọi một HS lên bảng chữa

Cả lớp theo dõi => NX, bổ sung

Trang 22

NX bài làm của (H) và lưu ý HS =>

nếu HS làm tốt có thể cho điểm

Đọc nội dung bài toán

Treo bảng phụ ghi nội dung phân

tích lên bảng => yêu cầu HS suy

nghĩ và điền vào chỗ trống

TG chảyđầy bể

NS chảytrong

Sau khi phân tích song GV gọi 1HS

lên bảng trình bày lời giải

Cả lớp làm vào vở => NX, bổ sung

Nhận xét bài làm của học sinh và lưu

ý HS thực hiện đối với dạng toán vòi

x y

3

4 (bể) nên ta có PT:

Trang 23

Độc nội dung bài toán

Hãy tóm tắt nội dung bài toán?

Đứng tại chỗ trả lời

Bài toán có mấy đại lượng đố là

những đại lượng nào?

Thời gian HTCV và năng suất 1

Căn cứ vào bảng phân tích các đại

lượng có trong bảng hãy giải bài

x y

Vì hai người cùng làm trong 4 ngàythì HTCV nên ta có phương trình:

1 1 1

4

x y  (1)Người 1 làm trong 9 ngày và cả haingười làm 1 ngày nữa thì song nên

ta có phương trình:

9 1 1 4

x y

tg người 2 làm riêng để hoànthành công việc là 6 (ngày)

Trang 24

-Biểu diễn các đại lượng chưa biết

theo các ẩn và các đại lượng đã biết

-Lập hai phương trình biểu thị mối

quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2:Giải hệ hai phương trình nói

trên

Bước 3:Trả lời:Kiểm tra xem trong

các nghiệm của hệ phương trình

nghiệm nào thích hợp với bài toán và

kết luận

Đối với giải bài toán bằng cách lập

hệ PT ta có những dạng toán nào?

Dạng toán số, toán chuyển động, toán

làm việc chung việc riêng, vòi nước

chảy

Nhấn mạnh lại cho (H) các dạng toán

và lưu ý (H) thực hiện đối với từng

dạng toán

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Học bài, xem lại toàn bộ hệ thống các bài tập đã chữa trong 2 tiết luyện tập

về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Ôn tập lại toàn bộ các kiến thức đã học trong chương III

- Làm đề cương theo hệ thống câu hỏi ôn tập chương III

- Tiết sau ôn tập chương III

Trang 25

Ngày soạn: 14/01/2019 Ngày dạy:17/01/2019 Lớp 9

Tiết 46: ÔN TẬP CHƯƠNG III

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Qua bài củng cố, hệ thống lại cho HS các kiến thức của chương III như:

KN nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩncùng minh hoạ hình học của nó, các phương pháp giải hệ phương trình: phương pháp thế và cộng đại số, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

2 Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS các kĩ năng giải hệ phương trình, trình bày lời giải một

bài toán, phân tiíc nội dung bài toán

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS tính nghiêm túc, cẩn thận, chính xác trong suy luận và

biến đổi Học sinh hứng thú học tập bộ môn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Ng/cứu SGK, SGV, bảng phụ ghi nội dung một số bài tập, câu hỏi, tóm tắt các kiến thức cần nhớ trong chương, thước…

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học bài, trả lời các câu hỏi ôn tập chương, xem trước các bài tập ôn tập chương

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (Lồng vào bài mới)

*Đặt vấn đề (1’) Như vậy ta đã nghiên cứu song chương III Hệ phương

trình bậc nhất hai ẩn Để chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết đạt KQ tốt thì trong giờ

Trang 26

hôm nay ta sẽ cùng nhau ôn tập lại các kiến thức trong chương về phương trình, hệphương trình bậc nhất hai ẩn…=> GV ghi bảng

2 Dạy nội dung bài mới ( 41’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Nhấn mạnh lại: PT a.x+by = c có vô

số nghiệm Mỗi nghiệm của PT là một

cặp số (x;y) thỏa mãn PT Trong mặt

phẳng tọa độ tập nghiệm của nó được

biểu diễn bởi đường thẳng a.x + by = c

Treo bảng phụ ghi nội dung baì tập

lên bảng:

Trong các phương trình sau phương

trình nào là phương trình bậc nhất hai

ẩn?

a) 2x - 3y=3

b) 0x + 2y = 4

c) 0x + 0y = 7d) 5x – 0y = 0e) x + y – z = 7(Với x;y;z là các ẩn số)

nhiêu nghiệm ? ta căn cứ vào đâu để

biết số nghiệm của nó?

Trả lời

Nhấn mạnh lại: Hệ phương trình có

thể có:- 1 nghiệm nếu (d) cắt (d’)

- vô nghiệm nếu (d)//(d’)

- vô số nghiệm nếu (d) (d’)

Treo bảng phụ ghi nội dung câu 1/25

+ Một nghiệm (d) cắt (d’)+ Vô nghiệm (d) // (d’)+ Vô số nghiệm (d) (d’)

Câu 1: Bạn Cường nói sai vì mỗi

nghiệm của hệ phương trình bậc

Trang 27

Đọc nội dung câu hỏi

Theo em cách nói của bạn Cường

Để giải hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn ta giải như thế nào? Có những

phưng pháp nào giải?

Giải hệ PT ta đi tìm nghiệm của hệ, có

hai phương pháp giải (P2 thế, P2 công

đại số)

Nêu quy tắc cộng đại số? Quy tắc

thế?

Trả lời

Để giải bài toán bằng cách lập hệ

phương trình ta thược hiện như thế

nào?

Nêu ba bước giải

Nhấn mạnh lại và lưu ý (H) trong quá

trình giải

Yêu cầu (H) làm bài 40/27-SGK =>

Yêu cầu (H) thảo luận nhóm thực hiện

phần a (3’)

nhất hai ẩn là một cặp số (x;y) thỏamãn phương trình Ta phải nói: Hệphương trình có một nghiệm duynhất (x;y) = (2;1)

Câu 2/25-SGK

Từ phương trình: ax+by=c

c x b

'

b

c x b

b a

b a

Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất

3 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

II BÀI TẬP (29’) Bài 40/27-SGK

2

2 5 2

y x

y x

b a

a

)

Trang 28

Gợi ý (H) thực hiện theo các bước:

+ Dựa vào các hệ số của hệ phương

Để giải hệ PT trên ta phải đặt ẩn phụ,

vậy đặt ẩn phụ như thế nào\

2 5 2

y x

y x

y

y y

Trang 29

Yêu cầu (H) làm bài tập 43

Gọi (H) đọc nội dung bài toán

Treo bảng phụ ghi nội dung phân tích

nên bảng => Cùng (H) phân tích

TH1:Cùng khởi hành:

TH2:Người đi chậm (B) khởi hành

trước 6 phút = 1/10 giờ

Ta gọi ẩn của bài toán như thế nào?

Đặt điều kiện cho ẩn?

Trả lời

Hướng dẫn lập phương trình

Nếu hai người cùng khởi hành, đến

khi gặp nhau, quãng đường người đi

nhanh được 2km, người đi chậm được

1,6km ta có phương trình như thế

nào?

Ta có PT: x y

6 , 1 2

Lập phương trình biểu thị cho trường

hợp thứ hai?

y x

8 , 1 10

Yêu cầu (H) làm bài 45

Đọc nội dung bài toán

Bài toán cho ta biết điều gì? Yêu cầu

ta điều gì?

Hai đội: (12 ngày)  HTCV

Hai đội: (8 ngày) + Đội II (NS gấp

h) (ĐK: x,y > 0; x > y)

Nếu hai người cùng khởi hành đến khi gặp nhau, người đi nhanh đi được 2 km, người đi chậm đi được 1,6 km nên ta có phương trình:

2 1,6

xy (1)Nếu người đi chậm khởi hành trước 6’=

1

10h thì mỗi người đi được 1,8

km Nên ta có PT:

1,8 1 1,8 10

Từ (1) và (2) ta có hệ PT:

2 1,6

1,8 1 1,8 10

x y

là 3,6 km

Bài 45/27-SGK

Gọi TG đội I làm riêng để HTCV là

x (ngày) TG đội II làm riêng để HTCV là y (ngày)

(ĐK: x,y > 0, x,y > 12)Năng suất mỗi ngày đội I là

1

x

(CV)Năng suất mỗi ngày đội II là

Trang 30

Bài toán thuộc dạng toán nào? Có

mấy đại lượng tham gia vào bài toán?

2

y) trong 3,5 ngày thì HTCV nên ta có PT:

2 2 3,5 1

x y

Nhấn mạnh lại cho (H) các bước giải

và lưu ý (H) thực hiện đối với từng

Trang 31

Ôn tập thất tốt => Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 32

Qua bài nhằm đánh giá sự nhận thức các kiến thức của HS trong chương III như: giải hệ phương trình, nghiệm của hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập

về phương trình bậc nhất hai ẩn

Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn,nghiệm và cách giải

PT bậc nhấthai ẩn

Hiểu được khái niệm

hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

và nghiệm của hệ PT bậc nhất hai ẩn

phương

Vận dụng được hai phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai

Trang 33

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1 10%

4 2 20%

4 7 70%

10 10 100

Trang 34

Câu 4: Kết luận nào sau đây về tập nghiệm của hệ phương trình

18 4 7

y x

y x

5 3 7

y x

y x

Bài 2: (3đ) Số tiền mua 7 cân cam và 7 cân lê hết 112 000 đồng Số tiền

mua 3 cân cam và 2 cân lê hết 41 000 đồng Hỏi giá mỗi cân cam và mỗi cân lê là bao nhiêu đồng ?

Bài 3: (1đ) Tìm a và b biết đố thị hàm số y = ax + b đi qua các điểm ( 2 ; 4 2 )

Trang 35

x y

5 3 7

x y

Số tiền mua 7 cân cam là: 7x ( nghìn đồng) Số tiền mua

7 cân lê là: 7y ( nghìn đồng).Theo bài ra ta có phương trình:

7x + 7y = 112000 (1)

0,5đ

Số tiền mua 3 cân cam là : 3x ( nghìn đồng)

Số tiền mua 2cân lê là : 2y ( nghìn đồng) Theo bài ra ta có phương trình: 3x + 2y = 41000 (2)

0,5đ

IV ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA

Trang 36

Trang 37

Ngày soạn: 21/01/2019 Ngày dạy: 24/01/2019 Lớp 9

Chương IV: HÀM SỐ y = ax 2 (a  0) PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Tiết 48, bài 1: HÀM SỐ y = a.x 2

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Qua bài HS phải nắm vững các nội dung sau:

- Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a  0)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Ng/cứu SGK, SGV, bảng phụ ghi nội dung ?1, ?2, ?4, tính chất, thước

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ

a Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

b Đặt vấn đề (3’) Chương III, chúng ta nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã

biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống Nhưng trong thực tếcuộc sống, ta thấy có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi hàm số bậc hai Và cũngnhư hàm số bậc nhất hàm số bậc hai cũng quay trở lại thực tế như giải phươngtrình, giải bài toán bằng cách lập phương trình hay một số bài toán cực trị

2 Dạy nội dung bài mới (37’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về hai số đối nhau Mục tiêu: - Nhận thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a  0)

- Tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a  0)

Nhiệm vụ: Thông qua việc thực hiện phép tính cụ thể để nhận biết.

Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm lớn

Trang 38

Phương tiện hoạt động: Bút, bảng nhóm, SGK.

Sản phẩm: Nêu được T/c của hàm số y = ax2 (a  0)

Giải quyết được ?1; ?2; ?3; ?4

Trong công thức S = 5t 2 với mỗi

giá trị của t ta xác định được

mấy giá trị tương ứng của S?

Duy nhất một giá trị

Treo bảng phụ ghi các giá trị

tương ứng của S và t lên bảng:

Tính các giá trị của s ứng với mỗi

giá trị của t trong bảng trên?

Thực hiện tính

Trong công thức: S = 5t 2 nếu ta

thay S bởi y, t bởi x, 5 bởi a ta

được công thức nào?

y = ax2

Trong thực tế ta còn gặp nhiều đại

lượng liên hệ bởi công thức y =

Trang 39

Với hàm số y = 2x 2 Khi x tăng

nhưng luân âm => Giá trị tương

ứng của y tăng hay giảm?

Khi x tăng (x < 0) thì y tương ứng

giảm

Khi x tăng nhưng luôn dương giá

trị tương ứng của y tăng hay

Giới thiệu: Như vậy hàm số y =

ax2 (a0) xác định với mọi giá trị

Chốt lại ….=> Treo bảng phụ ghi

nội dung tính chất lên bảng

Đọc nội dung tính chất

?2:

* Đối với hàm số y = 2x2

+ Khi x tăng (x < 0) thì y tương ứnggiảm

+ Khi x tăng (x > 0) thì y tương ứngtăng

* Đối với hàm số y = -2x2 + Khi x tăng (x < 0) thì y tương ứngtăng

+ Khi x tăng (x > 0) thì y tương ứnggiảm

Trang 40

N1-2 thực hiện đối với hs y = 2x2

N3-4 thực hiện đối với hs y = -2x2

Các nhóm tiến hành TL và trình

bày KQ ra bảng nhóm => Các

nhóm nhận xét, KQ của nhau

Treo bảng phụ ghi nội dung bài

tập lên bảng: “Hãy điền vào chỗ

Ta kiểm tra NX trên thông qua

nội dung ?4 => Treo bảng phụ ghi

nội dung ?4 lên bảng => GV yêu

Ngày đăng: 19/02/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w