1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Tải Chính tả lớp 2: Nghe - viết: Gió - Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 16 tập 2

2 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 7,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngô Văn Phú Tìm các chữ bắt đầu bằng r, gi, d (hoặc các chữ có dấu hỏi, dấu ngã trong bài chính tả) Các chữ bắt đầu bằng r, gi, d: gió, rất, rủ, diều, ru. Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: kh[r]

Trang 1

Chính tả lớp 2: Nghe - viết: Gió

1 Nghe - viết: Gió

Gió

Gió ở rất xa, rất rất xa, Gió thích chơi thân với mọi nhà Gió cù khe khẽ anh mèo mướp

Rủ đàn ong mật đến thăm hoa

Gió đưa những cánh diều bay bổng Gió ru cái ngủ đến la đà Hình như gió cũng thèm ăn quả Hết trèo cây bưởi lại trèo na…

Ngô Văn Phú

Tìm các chữ bắt đầu bằng r, gi, d (hoặc các chữ có dấu hỏi, dấu ngã trong bài chính tả) Các chữ bắt đầu bằng r, gi, d: gió, rất, rủ, diều, ru

Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: khẽ, bổng, ngủ, quả, bưởi

Câu 1 Điền vào chỗ trống:

a) “s” hoặc “x”

Hoa sen, xen lẫn

Hoa súng, xúng xính

Trang 2

b) “iết” hoặc “iếc”

làm việc, bữa tiệc

thời tiết, thương tiếc

Câu 2 Tìm và ghi và chỗ trống các từ:

a) Chứa tiếng có âm "s" hoặc "x" có nghĩa như sau:

* Mùa đầu tiên trong bốn mùa là: mùa xuân

b) Chứa tiếng có vần “iết” hoặc “iếc”, có nghĩa như sau:

* Nước chảy rất mạnh: chảy xiết

* Tai nghe rất kém: điếc

Tham khảo chi tiết các bài giải SGK Tiếng Việt 2: https://vndoc.com/tieng-viet-lop-2

Ngày đăng: 19/02/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w