b)Cho điểm treo chuyển động nhanh dần đều xuống dưới theo phương thẳng đứng với a=5m/s 2 thì thấy khoảng cách giữa 2 quả cầu là 3,2cm.Tính độ lớn q. Bài 2(3 điểm):Một electron sau khi [r]
Trang 1Bài 1(3 điểm):Hai quả cầu nhỏ xem như hai chất điểm nhiễm điện nhu nhau
q1=q2=q.Khối lượng hai quả cùng cầu bằng m=0,8g.Hai quả được treo vào 2 sợi dây mảnh,nhẹ,không dãn cùng dài l =1m,hai đầu còn lại cùng treo vào 1 điểm.Cả
hệ thống đặt trong không khí.g=10m/s2
a)Điểm treo cố định,lập biểu thức tính khoảng cách giữa 2 quả cầu
b)Cho điểm treo chuyển động nhanh dần đều xuống dưới theo phương thẳng đứng với a=5m/s2 thì thấy khoảng cách giữa 2 quả cầu là 3,2cm.Tính độ lớn q
Bài 2(3 điểm):Một electron sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U0=300V,bay vào chính giữa,dọc theo 2 bản tụ phẳng,theo phương song song với 2 bản 2 bản có chiều dài l =10cm,cách nhau d= 2cm.Bỏ qua vận tốc đầu và tác dụng của trọng lực lên electron.Xác định hiệu điện thế giữa 2 bản để electron không va chạm vào bản tụ
Bài 3(4 điểm):Cho mạch như hình 1.Bài 1.Cho mạch như hình 1.Tụ C=400
,ban đầu chưa tích điện.Nguồn có E=12V,r=0.Đèn Đ rất nhạy sáng và có điện trở Các điôt bán dẫn Đ1,Đ2 lí tưởng.Bình điện phân B1 điện trở R1 chứa dd
AgNO3 cực dương tan.Bình điện phân B2 điện trở R2 chứa dd CuSO4 cực dương tan.Biết Rđ=3R1
1.Khi K2 mở:
a)Đóng K1 vào chốt 1 khá lâu.Tính số e chạy qua khóa K1
b)Hỏi sau đó chuyển khóa K1 sang chốt 2 hay 3 thì đèn lóe sáng.Giải thích
2.Khi K2 đóng,K1 ở chốt 1.Xét trong cùng khoảng thời gian,gọi lượng Ag giải phóng ở B1 là m1,lượng Cu giải phóng ở B2 là m2.Tính m1/m2
Trang 2Bài 4(5 điểm):Cho mạch như hình 2.RA=0.E1=18V; r1=0,5 ; E2=12V; r2=1,5
.Biến trở XY có Rmax=8 C1=3 , C2=6 Đèn Đ ghi(6V-6W).Điều chỉnh
R1 để Đ sáng bình thường
a)Tính R1 & UPQ
b)Cho con chạy N chạy từ X đến Y trong 5s.Tính cường độ dòng điện trung bình qua ampe kế
Bài 5(5 điểm):Xiclotron là máy gia tốc hai hộp rỗng bằng kim loại chữ D,cách nhau một khe hẹp(hình 3).Có một từ trường đều cảm ứng từ B không đổi,véctơ B vuông góc mặt hộp.Gần tâm hai hộp có nguồn phát ra hạt điện tích với vận tốc v,véctơ v vuông góc với véctơ B.Hạt khối lượng m và điện tích q xác định
a)Lập biểu thức tính bán kính quỹ đạo và tần số quay của hạt
b)Đặt 1 hiệu điện thế xoay chiều vào giữa 2 hộp với tần số f thích hợp để hạt được tăng tốc mỗi lần đi qua khe.Tìm điều kiện f?
c)Cho m=1,66.1027 kg,q=1,6.10-19C,hiệu điện thế đặt vào 2 khe có tần số
f=107Hz.Biết động năng cuối cùng của hạt trước khi ra khỏi máy là 3,6MeV.Tính cảm ứng từ B và bán kính vòng quay cuối