Khai thác, vận chuyển, chế biến còn gây ô nhiễm môi trường Nối cột bên trái với cột bên phải sao cho đúng4. Các loại gió Kết quả Thổi ở vĩ độ.[r]
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT Môn : Địa Lí 8
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
1 Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế ở nước ta bắt đầu từ năm:
2 Đảo lớn nhất của nước ta là:
a Phú Quý b Lý Sơn c Cồn Cỏ d Phú Quốc
3 Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm của vị trí địa lí tự nhiên Việt Nam:
a Vị trí nội chí tuyến
b Vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á
c Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo
d Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
4 Điểm nào chưa đúng với vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản nước ta hiện nay:
a Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm
b Khai thác chưa hợp lí, sử dụng còn lãng phí
c Khai thác, vận chuyển, chế biến còn gây ô nhiễm môi trường
Nối cột bên trái với cột bên phải sao cho đúng
1 Gió Tín Phong 1………… a 300 B, N lên 600 B, N
2 Gió Tây ôn đới 2………… b 900 B, N về 600 B, N
3 Gió Đông cực 3………… c 300 B, N về Xích đạo
Điền vào chỗ trống
7 đới khí hậu trên Trái Đất từ xích đạo lên cực là:
1………
2………
3………
4………
5………
6………
7………
B PHẦN TỰ LUẬN
1 Dựa vào bảng số liệu sau:
Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2000 (đơn vị%)
Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 2 năm 1990 và 2000 và rút ra nhận xét
2 Chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của vùng biển Việt Nam
Trang 2ĐÁP ÁN
A TRẮC NGHIỆM 4đ
Chọn câu đúng
1c, 2d, 3b, 4a (2đ)
Nối ý đúng 1c, 2a, 3b (0.75đ)
Điền ô trống: 1.25đ
- KH xích đạo
- KH cận xích đạo
- KH nhiệt đới
- KH cận nhiệt đới
- KH ôn đới
- KH cận cực
- KH cực
+ Điền đủ nhưng không đúng thứ tự - 0.25đ
+ Đúng 3 đới được 0.5đ
B TỰ LUẬN 6đ
1 (3đ)
Vẽ đúng 2 biển đồ hình tròn có ghi %, kí hiệu, tên biểu đồ: 2đ
Nhận xét: - Tỉ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng (0.5đ)
- Đến năm 2000 tỉ trọng nông nghiệp nhỏ nhất, dịch vụ lớn nhất (0.5đ)
2 Chứng minh: (3đ)
* Chế độ gió (0.5đ)
- Gió Đông Bắc (từ tháng 10-tháng 4)
- Gió Tây Nam (từ tháng 5-tháng 9)
* Chế độ nhiệt (0.5đ)
- Mùa hạ mát mẻ
- Mùa đông ấm áp
- Nhiệt độ trung bình năm > 230C
* Chế độ mưa (0.5đ)
Lượng mưa trên biển ít hơn trên đất liền (1100 – 1300 mm/năm)
* Dòng biển (0.5đ)
- Mùa đông : dòng biển Đông Bắc
- Mùa hạ : dòng biển Tây Nam
* Chế độ triều (0.5đ)
- Có nhiều chế độ triều khác nhau
- Chế độ nhật triều điển hình của thế giới (Vịnh Bắc Bộ)
* Độ muối trung bình:30 – 33 %0 (0.5đ)
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA 15’
Môn: Địa lí 8
Đề 1: Trình bày đặc điểm khí hậu và hải văn của biển Việt Nam
Đáp án
* Chế độ gió
- Gió Đông Bắc (từ tháng 10-tháng 4)
- Gió Tây Nam (từ tháng 5-tháng 9)
* Chế độ nhiệt
- Mùa hạ mát mẻ
- Mùa đông ấm áp
- Nhiệt độ trung bình năm > 230C
* Chế độ mưa
Lượng mưa trên biển ít hơn trên đất liền (1100 – 1300 mm/năm)
* Dòng biển
- Mùa đông : dòng biển Đông Bắc
- Mùa hạ : dòng biển Tây Nam
* Chế độ triều
- Có nhiều chế độ triều khác nhau
- Chế độ nhật triều điển hình của thế giới (Vịnh Bắc Bộ)
* Độ muối trung bình:30 – 33 %0
Đề 2: Trình bày đặc điểm các mùa gió của nước ta
Đáp án
1 Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông)
- Miền Bắc:
+ Đầu đông se lạnh và khô hanh
+ Cuối đông mưa phùn ẩm ướt
- Tây nguyên và Nam Bộ:
Khô nóng ổn định
- Duyên hải Trung Bộ:
Mưa rất lớn vào các tháng cuối năm
2 Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)
- Nhiệt độ cao > 250C
- Lượng mưa rất lớn (80% lượng mưa cả năm) Riêng duyên hải Trung Bộ ít mưa
- Thời tiết phổ biến: trời nhiều mây, có mưa rào và mưa dông
- Thời tiết đặc biệt: Gió tây, mưa ngâu và bão