+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.. - Hạn chế: Về thể lự[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÝI
ĐỒNG THÁP Năm học: 2012 - 2013
Môn thi: ĐỊA LÝ - Lớp 9
Thời gian:45phút(không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 14/12/2012
ĐÊ ĐÊ XUẤT
(Đề gồm có 01 trang)
Đơn vị ra đề: THCS THỐNG LINH (Phòng GDĐT TP Cao lãnh)
Câu 1:(1,0 điểm)
Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?
Câu 2: (1,0 điểm)
Em hãy cho biết những mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động ở nước ta?
Câu 3: (1,0 điểm)
Qua ATLÁT địa lý Việt Nam trên bản đồ du lịch Hãy tìm hai di sản văn hóa thế giới
và hai di sản thiên nhiên thế giới được UNESCÔ công nhận
Câu 4:(2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây :
Bảng Cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991-2002 (%)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Tổng số
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
100,0 40,5 23,8 35,7
100,0 29,9 28,9 41,2
100,0 27,7 28,8 44,0
100,0 25,8 32,1 42,1
100,0 25,4 34,5 40,1
100,0 23,3 38,1 38,6
100,0 23,0 38,5 38,5 a) Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991-2002
b) Hãy nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
- Sự giảm mạnh của tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ảnh điểu gì?
Câu 5 :(3,0điểm)
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên của vùng Bắc Trung Bộ đem đến những thuận lợi gì
và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế của vùng ?
Câu 6:(2,0 điểm)
Trình bày tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?
HẾT
(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÝI ĐỒNG THÁP Năm học: 2012-2013
Môn thi ĐỊA LÝ - Lớp 9
HƯỚNG DẨN CHẤM ĐỀ ĐÈ XUẤT
(Hướng dẩn chấm gồm có 2 trang
Đơn vị ra đề: THCS THỐNG LINH (Phòng GDĐT TP Cao lãnh)
Câu1 - Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng, các địa phương
-Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển
-Thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên
-Có sự chênh lệch giửa thành thị và nông thôn
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu2 a) Mặt mạnh:
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, cần cù, sáng tạo, nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất nông nghiệp,có khả năng tiếp thu khoa học kỹ
thuật
b)Hạn chế:
- Phần lớn lao động chưa qua đào tạo, hạn chế về thể lực
0,75đ
0,25đ Câu 3 - Hai di sản văn hóa thế giới:
+Phố cổ Hội An (Quảng Nam)
+Di tích Mỹ Sơn(Quảng Nam)
- Hai di sản tự nhiên thế giới :
+Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
+Phong Nha –Kẻ Bàng (Quảng Bình)
(Chọn di sản khác vẫn được , )
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu4 -Vẽ biểu đồ miền: Đúng, đẹp, có bảng chú giải, tên biểu đồ
- Nhận xét :
+Sự giảm mạnh tỉ trọng nông ,lâm,ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn
23,0% nói lên: nước ta chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp
sang công ngiệp
+Tỉ trọng của khu vực kinh tế: Công nghiệp- xây dựng tăng lên
nhanh nhất Thực tế phản ảnh quá trình công nghiệp hóa đang tiến
triển
1,0đ
0,5đ
0,5đ
Câu 5 - Thuận lợi:Có một số tài nguyên quan trọng :
+Rừng: thực vật Trường Sơn Bắc
+Khoáng sản: sắt, vàng, đá quí…
+Du lịch: Phong Nha-Kẻ Bàng ,Cố đô Huế
+Biển: Bãi tắm Sầm Sơn.Cửa Lò…
- Khó khăn:
+Địa hình :Từ tây sang đông có núi, gò đồi, đồng bằng, biển đảo
+Thiên tai thường xảy ra( bão, lũ, hạn hán, gió nóng, cát lấn)
0,5đ 0,5đ 0,5d 0,5đ
0,5đ 0,5đ Câu 6 Nổi bậc hai ngành:
+Chăn nuôi gia súc lớn( bò đàn)
+Ngư nghiệp (Đánh , nuôi trồng thủy sản) 0,25đ0,25đ
Trang 3Đàn bò 2002 có 1008,6 nghìn con.
Ngư nghiệp là thế mạnh chủ yếu của vùng chiếm 27,4% giá trị
thủy sản khai thác cả nước
+Các mặt hang xuất khẩu chủ yếu:Mực, tôm, cá đông lạnh
+Nghề làm muối ,chế biến thủy sản khá phát triển
Muối Cà Ná ,Sa Huỳnh
Nước mắm:Nha Trang Phan Thiết
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 4PHÒNG GD&ĐT TP CAO LÃNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Năm học: 2012 -2013
Môn thi: Địa lý- Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 14/12/ 2012.
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề gồm có 01 trang)
Đơn vị ra đề: THCS NGUYỄN TRÃI (PHÒNG GD& ĐT TP CAO LÃNH)
Câu 1: (1,0 điểm)
Dân cư ở nước ta phân bố như thế nào?
Câu 2: (1,0 điểm)
Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?
Câu 3: (1,0 điểm)
Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam, hãy kể tên các địa điểm du lịch di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hóa thế giới
Câu 4: (2,0 điểm)
Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002
Nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế
Câu 5: (2 điểm)
Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp của Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
Câu 6: (3,0 điểm)
Hãy giải thích đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Vùng Duyên hải Nam Trung bộ
Hết.
Các thành phần kinh tế Tỉ lệ %
Kinh tế nhà nước Kinh tế tập thể Kinh tế tư nhân Kinh tế cá thể Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
38,4 8,0 8,3 31,6 13,7
Trang 5PHÒNG GD&ĐT TP CAO LÃNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn thi: Địa lý- Lớp 9
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang) Đơn vị ra đề: THCS Nguyễn Trãi (Phòng GD& ĐT TP Cao Lãnh)
Câu 1 (1,0đ) Sự phân bố dân cư nước ta:
- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ
- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị
- Miền núi dân cư thưa thớt
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 2 (1,0đ) Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động
nước ta:
- Mặt mạnh:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
- Hạn chế: Về thể lực và trình độ chuyên môn
0,25đ 0,5đ
0,25đ
Câu 3 (1,0đ) - Các điểm du lịch di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh
Hạ Long, động Phong Nha ( Kẻ Bàng)
- Các điểm du lịch di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế, phố Cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn
0,5đ 0,5đ
Câu 4 (2,0đ) - Vẽ một hình tròn thể hiện 5 thành phần kinh tế
Đúng, chính xác
- Có chú giải, tên biểu đồ
- Nhận xét: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế nước
ta đa dạng Thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn
1,0đ
0,5đ 0,5đ
Câu 5 (2,0đ) Tình hình phát triển nông nghiệp của Vùng Đồng
Bằng Sông Hồng:
- Trồng trọt: Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực; đứng đầu cả nước về năng suất lúa; phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao
1,0đ
Trang 6- Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỉ trọng cao nhất cả nước.
Chăn nuôi bò ( đặc biệt là bò sữa ), gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang phát triển
1,0đ
Câu 6: (3,0đ) Giải thích đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn
của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Vùng Duyên Hải Nam Trung bộ:
- Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải
đồng bằng hẹp ở phía đông; bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh
- Thuận lợi: Tiềm năng nổi bật nhất là kinh tế biển
(biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu…), có một số khoáng sản cát thủy tinh, titan, vàng
- Khó khăn: Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, hiện
tượng sa mạc hóa
1,0đ
1,0đ
1,0đ
Hết.