[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT CAM LỘ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM 2012-2013
MÔN: ĐỊA LÍ lớp 9 Thời gian làm bài 45 phút
Câu 1 (3,0 điểm): Chứng minh rằng nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên thuận lợi cho sự phát triển ngành thủy sản?
Câu 2 (4,0 điểm): Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26 và kiến thức đã học, hãy:
a/ Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nổi bật của vùng Trung
du và miền núi Bắc bộ?
b/ Kể tên các nhà máy thủy điện và nhiệt điện quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ?
c/ Kể tên các khu kinh tế cửa khẩu của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ?
Câu 3 (3,0điểm):
Cho bảng thống kê sau đây về tình hình dân số nước ta từ năm 1989 – 2009:
(ĐVT: triệu người)
Năm
Độ tuổi
a/ Hãy tính cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta, thời kì 1989 - 2009?
b/ Hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta, thời kì
1989 - 2009? Với cơ cấu dân số như vậy nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội?
………HẾT………
(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong quá trình làm bài)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2PHÒNG GD& ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KÌ 1
Năm học: 2012 -2013
Môn: Địa Lý - Lớp 9
1
(3,0
điểm)
- Vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2, có nhiều bãi tôm cá lớn
- Có 4 ngư trường lớn: Kiên Giang – Cà Mau, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa
Vũng Tàu, Hải Phòng-Quảng Ninh, Trường Sa-Hoàng Sa
Thuận lợi cho việc khai thác thủy sản nước mặn
- Đường bờ biển dài 3260km, ven biển có nhiều bãi triều, vũng vịnh, đầm phá
Thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ
- Trên đất liền có nhiều ao hồ, sông suối Thuận lợi cho việc khai thác và nuôi
trồng thủy sản nước ngọt
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, vùng biển ấm là điều kiện các loài thủy sản sinh
sôi nảy nở
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
2
(4,0
điểm)
a, Đặc điểm tự nhiên nổi bật:
- Địa hình chủ yếu là núi, và cao nguyên bị cắt xẽ mạnh có sự khác nhau giữa 2
tiểu vùng Đông Bắc với Tây Bắc
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có 1 mùa đông lạnh
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước: (Dẫn chứng)
- Tiềm năng thủy điện lớn nhất nước
b, Các nhà máy thủy điện, nhiệt điện:
* Nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Thác Bà
* Nhà máy nhiệt điện: Na dương, Uông Bí
c, 8 khu kinh tế cửa khẩu:
Sơn La, Tây Trang, Lào Cai, Thanh Thủy, Trà Lĩnh, Tà Lung, Đồng Đăng – Lạng
Sơn, Móng Cái
2,0
1,0 1,0
Trang 3(3,0
điểm) a, Tính tỉ lệ gia tăng của từng giai đoạn: ĐVT: %Năm 1989 1999 2009
b,
* Nhận xét: sau 20 năm
- Tỉ lệ nhóm từ 0 – 14 tuổi: giảm khá mạnh 11,4%
- Tỉ lệ nhóm từ 15-59 tuổi: tăng rỏ rệt 9,2%
- Tỉ lệ nhóm > 60 tuổi: cũng tăng lên 2,2%
* Thuận lợi: Lực lượng lao đông dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, trợ lực cho việc phát triển và nâng cao mức sống
* Khó khăn: Gây sức ép lớn đế vấn đề giải quyết việc làm, tài nguyên cạn kiệt, nhu cầu về xã hội tăng cao
1,0
1,0
0,5 0,5