1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

27 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 134,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng quản trịTổng giám đốc Các phó tổng giám đốc Hệ thống ban chuyên môn nghiệp vụ Kế toán trưởng Hệ thống kiểm tra kiểm toán nội bộ Sơ đồ 1: Mô hình tổng thể bộ máy điều hành của Ng

Trang 1

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

I Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV,màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 3/2007, vị thế dẫn đầu củaAGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ

lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9% AGRIBANKhiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố chí rộng khắp trên toàn quốc vớigần 30.000 cán bộ nhân viên

Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàngphục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngânhàng tiên tiến AGRIBANK là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đạihóa hệ thông thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ vàđang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này Hiện AGRIBANK đã vi tính hoá hoạtđộng kinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệthống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tíndụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay,AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiệnđại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước

Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên

979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 2/2007 Là thànhviên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA),Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA);

đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị

Trang 2

APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm

2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002

Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự ánnước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Các dự án nước ngoài đã tiếpnhận và triển khai đến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án với tổng số vốn trên 3,6 tỷ USD,

số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân được 1,1 tỷ USD

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK đã nỗ lực hếtmình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước

2 Cơ cấu tổ chức

Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy điều hành của Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam

Trang 3

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Các phó tổng giám đốc

Hệ thống ban chuyên môn nghiệp vụ

Kế toán trưởng

Hệ thống kiểm tra kiểm toán nội bộ

Sơ đồ 1: Mô hình tổng thể bộ máy điều hành của Ngân hàng nông Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam

Nguồn: http://www.agribank.com.vn/Agribank/Index.aspx

Công ty trực thuộc

Đơn vị sự nghiệp

Văn phòng đại diện Chi nhánh

Sở giao dịch

Trang 4

Trụ sở chính

Chi nhánh loại 1, 2

Văn phòng đại diện

Đơn vị sự nghiệp

Sơ đồ 2: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam

Nguồn : http://www.agribank.com.vn/Agribank/Index.aspx

Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân hàngNông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổchức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bọ máy giúp việc bao gòm bộ máykiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạchtoán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành,Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc

Sở giao

dịch

Công ty trực thuộc

Chi nhánh

Trang 5

Với sự chỉ đạo quyết liệt của Ban lãnh đạo, sự đồng thuận cao giữa Hội đồng quảntrị, Ban Tổng giám đốc đã tiến hành sắp xếp lại mô hình tổ chức, hệ thống mạng lưới chinhánh, Công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện đảm bảo nâng cao hiệuquả hoạt động, đồng thời an toàn hệ thống và phát triển một cách hiệu quả nhất từ Trụ sởchính đến các phòng giao dịch Tới nay hệ thống tổ chức NHNo&PTNT Việt Nam đãtừng bước ổn định, phát triển hoàn thiện cụ thể:

(Nguồn : Tài liệu hội nghị chuyên đề Tổ chức cán bộ, Lao động tiền lương

năm 2009 - NHNo&PTNT Việt Nam )

Quan bảng 2.1 cho thấy: Qua một thời gian hoạt động đến nay, các công ty trựcthuộc, văn phòng đại diện, các đơn vị sự nghiệp và các Chi nhánh loại 1, loại 2, loại 3,phòng giao dịch đã đi vào hoạt động có nề nếp, mang lại hiệu quả nhất định cả về kết quảkinh doanh cũng như hiệu quả về chính trị, xã hội

Hệ thống các phòng ban:

Trước năm 2007, tại trụ sở chính gồm 29 Ban ( Phòng) Trung tâm tham mưu giúpviệc Trên thực tế đầu mối tham mưu quá nhiều, cồng kềnh; để đáp ứng yếu cầu hoạtđộng hiện tại, trên cơ sở khuyến nghị của ADB và WB về mô hình tổ chức củaNHNo&PTNT Việt Nam, Tổng giám đốc đã đề xuất báo cáo Hội đồng quản trị phương

Trang 6

án sắp xếp lại cơ cấu tổ chức theo hướng gọn, nhẹ và được sự đồng thuận cao của Banlãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên nên kết quả đến nay tại Trụ sở chính chỉ còn 22 Ban(Phòng) Trung tâm (Có biểu chi tiết kèm theo).

Trong 2 năm qua, các Ban (Phòng), Trung tâm tại Trụ sở chính hoạt động tương đốiphù hợp có hiệu quả, đã tham mưu giúp Ban lãnh đạo NHNo&PTNT Việt Nam chỉ đạocác chi nhánh, Công ty, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện hoạt động đạt kết quả tốt

3 Nhiệm vụ của Chi nhánh và tình hình thực hiện nhiệm vụ

Cùng nằm trong bối cảnh chung nền kinh tế và diễn biến phức tạp của thị trườngTài chính - Tiền tệ trong nước, đặc biệt trên địa bàn Hà Nội trong năm 2009, Chi nhánhNHNo&PTNT Bách Khoa đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn

Được sự lãnh đạo - chỉ đạo, hỗ trợ của NHNo Việt Nam, cùng với tinh thần đồngtâm vượt khó của toàn thể CBVC, người lao động; Kết thúc năm 2009, chi nhánhNHNo&PTNT Bách Khoa đã cố gắng hạn chế tác động suy giảm nguồn vốn, giữ kháchhàng, mở rộng dịch vụ ngoài tín dụng, vẫn đảm bảo tự lực được tài chính và thu nhậpngười lao động; Cơ sở vật chất, nhân lực tăng cường thêm một bước…

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu KHKD

Cùng nằm trong bối cảnh chung nền kinh tế và diễn biến phức tạp của thị trườngTài chính – Tiền tệ trong nước, đặc biệt trên địa bàn Hà Nội trong năm 2009, chi nhánhNHNo&PTNT Bách Khoa đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn

Được sự lãnh đạo – chỉ đạo, hỗ trợ của NHNo&PTNT Việt Nam, cùng với tinh thầnđồng tâm vượt khó của toàn thể CBVC, người lao động; Kết thúc năm 2009, chi nhánhNHNo&PTNT Bách Khoa đã cố gắng hạn chế tác động suy giảm nguồn vốn, giữ kháchhàng, mở rộng dịch vụ ngoài tín dụng, vẫn đảm bảo tự lực được tài chính và thu nhập ngườilao động; cơ sở vật chất, nhân lực tăng cường thêm một bước…

- Tổng nguồn vốn (cả nội, ngoại tệ) đến 31/12/2009 đạt 1260 tỷ đồng

Trong đó:

Bảng 2.2 Kế hoạch và thực hiện về nguồn vốn

Chỉ tiêu Kế hoạch (tỷ đồng) Thực hiện

(tỷ đồng)

Tăng/ giảm (+/-) +/- (%)

(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNo&PTNT Việt Nam năm 2009)

Bảng 2.2 cho thấy năm 2009 do tác động của suy thoái kinh tế thế giới, sự sụp đổcủa hàng loạt các ngân hàng cũng phần nào ảnh hưởng đến Việt Nam Nguồn vốn chủ

Trang 7

yếu là tiền gửi từ bộ phận dân cư đã giảm rõ rệt Việc đi vay cũng trở nên khó khăn hơn.Chính vì thế làm cho nguồn vốn cả về nội tệ và ngoại tệ đều giảm Trong đó nội tệ giảmmạnh nhất tới 52% ngoại tệ giảm 1%

- Tổng dư nợ ( cả nội tệ, ngoại tệ) đến 31/12/2009 đạt 1078 tỷ đồng

Bảng 2.3 Tổng dư nợ qua các năm

Chỉ tiêu Thực hiện 2008

(tỷ đồng)

Kế hoạch 2009(tỷ đồng)

Thực hiện 2009(tỷ đồng)

% thay đổi

so với 2008(+/-)Tổng dư nợ

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 – chi nhánh Bách Khoa)

Qua bảng 2.3 ta thấy: Dư nợ về nội tệ và ngoại tệ năm 2009 có tăng so với năm

2008 nhưng không hoàn thành kế hoạch đặt ra trong năm 2009 Điều này cũng có thể là

do ngân hàng gặp khó khăn từ đầu vào khi huy động vốn Khiến cho việc cho vay cánhân, hộ nông dân, doanh nghiệp…gặp khó khăn

Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu và số dư trích lập dự phòng rủi ro qua các năm

Chỉ tiêu Thực hiện 2008 Kế hoạch 2009 Thực hiện 2009

Trích lập dự phòng

(tỷ đồng)

Qua bảng 2.4 cho thấy: Tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên rất cao so với năm 2008, các khoản

nợ quá hạn đã tăng lên rất cao, chất lượng tín dụng giảm Nguyên nhân vẫn có thể là donăm 2009 là một năm khó khăn chung của nền kinh tế, việc xuất nhập khẩu, buôn bántrong nước gặp khó khăn khi người dân trong nước, quốc tế thắt chặt tiêu dùng Khiếncác doanh nghiệp làm ăn không tốt Dẫn đến việc chậm hoàn trả nợ lãi cho ngân hàng.Khiến cho các khoản nợ xấu tăng lên từ 2% đến 10% Và điều tất yếu là trích lập dựphòng rủi ro tín dụng cũng tăng lên từ 5.196 tỷ đến 15,227 tỷ ( tương ừng với 193%) vàkhông hoàn thành kế hoạch đặt ra cho năm 2009

Trang 8

- Các dịch vụ ngoài tín dụng: dịch vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thanhtoán quốc tế, nội địa, thẻ, đều phát triển, tăng trưởng khá so với năm 2008, từng bước gópphần vào thu nhập của chi nhánh.

Bảng 2.5 Kết quả tài chính

Chỉ tiêu Thực hiện 2008

(tỷ đồng)

Thực hiện 2009(tỷ đồng)

Chênhlệch (+/-)

Tăng/ giảm(%)

( Nguồn: Báo cáo thường niên 2009 - NHNo&PTNT Việt Nam )

Từ bảng trên ta thấy cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 24739 người,chiếm tỉ trọng 72,83% tổng số cán bộ trong toàn hệ thống

+ trình độ chính trị:

Cử nhân, cao cấp: 605 người, chiếm tỷ lệ 1,78%

Trung cấp: 9023 người, chiếm tỷ lệ 26,56%

+ trình độ ngoại ngữ:

Trang 9

Cử nhân: 710 người, chiếm tỷ lệ 2,09%

Trình độ C: 4520 người, chiếm tỷ lệ 13,31%

Trình độ B: 7290 người, chiếm tỷ lệ 21,46%

Trình độ A: 4762 người, chiếm tỷ lệ 14,02%

- Về độ tuổi bình quân của cán bộ

Độ tuổi bình quân của cán bộ toàn hệ thống là 37,7 Một số đơn vị có tuổi đời bìnhquân của cán bộ tương đối cao như: Sóc Sơn (46), Thái Bình (43), Hà Tĩnh (42), QuảngNgãi (42); Yên Bái, Củ Chi, Hải Phòng, Hà Tây, Nam Định, Thanh Hóa, Sầm Sơn, ThừaThiên Huế (41); Phú Thọ, Hòa Bình, Phú Yên, Tuyên Quang, Hưng Yên, Ninh Bình,Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Bến Tre (40)

- Việc bố trí cán bộ

Hầu hết các Chi nhánh sau khi triển khai chương trình IPCAS chưa bố trí sắp xếplại cán bộ phù hợp; Đã tiến hành đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ hiện có, còn tìnhtrạng nhiều cán bộ chưa thích ứng kịp với công việc, nhiều vị trí công việc phải kiêmnhiệm chưa được tách riêng đặc biệt là tại các Chi nhánh loại 3, phòng giao dịch Vấn đềđặt ra trong thời gian tới cần có sự đào tạo, bố trí sắp xếp cán bộ hợp lý đối với từng vị trícông việc và tăng cường sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong thực hiện IPCAS

- Việc triển khai thực hiện chương trình quản lý nhân sự tập trung

Các Chi nhánh trong hệ thống đã triển khai chương trình quản lý nhân sự tập trung.Thực hiện tốt chương trình này giúp cho Ban lãnh đạo NHNo&PTNT Việt Nam có thểnắm bắt được tổng thể toàn bộ đội ngũ cán bộ của NHNo&PTNT Việt Nam cũng nhưđến từng cán bộ theo trình độ, theo công việc được phân công Thông qua đó có kế hoạch

cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của toàn hệ thống vàđiều tiết bổ xung cán bộ cho phù hợp

5 Đặc điểm về máy móc thiết bị và đặc điểm kinh doanh khác:

Trong năm qua NHNo&PTNT Việt Nam đã có bước tiến về công nghệ thông tintrong Ngân hàng, tiếp nối những thành công từ những năm trước NHNo&PTNT ViệtNam đã đạt được những thành tựu đáng tự hào đánh dấu bước tiến quan trọng về côngnghệ thông tin ngân hàng Nổi bật là hoàn thành triển khai Dự án Hiện đại hóa Hệ thốngThanh toán và Kế toán Khách hàng (IPCAS) Việc triển khai thành công hệ thống IPCAS

đã xóa bỏ tình trạng tồn tại nhiều hệ thống cũ phân tán với nhiều phiên bản phần mềm,công nghệ lạc hậu, rủi ro khó kiểm soát NHNo&PTNT Việt Nam đã đạt được mục tiêuquan trọng là thống nhất toàn hệ thống về chương trình phần mềm và quy trình công

Trang 10

nghệ, dữ liệu toàn quốc được xử lý tập trung, cho phép Trụ sở chính cũng như chi nhánhkhai thác số liệu trực tuyến hàng ngày phục vụ công tác quản trị, điều hành Đây cũng là

hệ thống công nghệ nền tảng để NHNo&PTNT Việt Nam phát triển thêm nhiều kênhphân phối, nhiều sản phầm dịch vụ ngân hàng hiện đại Triển khai thành công hệ thốngIPCAS giúp NHNo&PTNT Việt Nam nâng cao sức mạnh cạnh tranh trở thành một trongnhững ngân hàng có hệ thống thông tin có quy mô, tốc độ xử lý và tổng lượng xử lý giaodịch bình quân lớn nhất, mức độ hoàn chỉnh, mức độ phức tạp và mức độ hiện đại nhất vềcông nghệ trong cả nước

Năm 2009, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại đã được triển khai và ưu thế vềquy mô, mạng lưới chi nhánh, NHNo&PTNT Việt Nam định hướng sẽ tập trung vào lĩnhvực an ninh thông tin, ứng dụng công nghệ để cung cấp nhiều sản phẩm nghiệp vụ mới

và kênh phân phối đa dạng của ngân hàng hiện đại phục vụ khách hàng, đặc biệt là cácsản phẩm ngân hàng điện tử như: Internet Banking, Mobile Banking, Thanh toán hóađơn, Thương mại điện tử…

II Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại Chi nhánh Bách Khoa - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam:

1 Kết quả tuyển dụng qua các năm trở lại đây:

Trong năm 2008 toàn hệ thống đã tuyển dụng mới 3134 cán bộ, ( bao gồm 3000lao động được bổ sung và số lao động do nghỉ, chấm dứt hợp đồng lao động đượctuyển bù đắp) trong đó số lao động được tuyển dụng qua thi 1722 người (55%)

Công tác tuyển dụng được thực hiện theo đúng như Quyết định số 118/QĐ HDDTL ngày 28/02/2007 của Hội đồng quản tri Chi nhánh Bách Khoa đã thông báo tổchức thi tuyển cán bộ theo đúng quy định và trên cơ sở định biên và nhu cầu của chinhánh Thông qua đó thu hút được nhiều cán bộ trẻ có năng lực, trình độ chuyên ngànhtài chính ngân hàng, Luật, kinh doanh đối ngoại…, có trình độ tin học, ngoại ngữ vào làmviệc tại Chi nhánh, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu củaNgân hàng thương mại đa năng trong hội nhập

-Thực hiện tốt công tác điều động theo nguyện vọng cán bộ Thông qua đó giúp cho cán bộ yên tâm công tác, có cơ hội tiếp cận với môi trường mới, phát huy năng lực, sở trường và sáng tạo trong công việc

Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một vài thiếu sót và bất cập về quy trình cũng như kết quả tuyển dụng và cần phải làm rõ

Bảng 2.7 Nhu cầu tuyển dụng nhân sự trên địa bàn Hà Nội qua các năm

Trang 11

Năm Năm

2007

Năm2008

Năm2009Tổng số vị trí cần tuyển 71 100% 140 100% 231 100%Trong đó:

( Nguồn: ban tổ chức cán bộ - năm 2009 )

Qua bảng số liệu 2.9 ta thấy số lượng vị trí cần tuyển dụng qua các năm 2007 –

2009 không ngừng tăng lên Tăng từ 71 vị trí lên tới 140 vị trí với tốc độ tăng là 97% từnăm 2007 đến năm 2008 Và con số này từ năm 2008 đến năm 2009 là 65% Sở dĩ là vậy

vì do năm 2007 sự phát triển mạnh mẽ của ngành tài chính ngân hàng đã đặt ra mộtnguồn nhân lực dồi dào để đáp ứng yếu cầu công việc Đến năm 2008 tốc độ có phầngiảm xuống một chút nhưng nhìn chung vẫn là tương đối cao so với các ngành khác Cụthể vào các vị trí cần tuyển ta thấy rõ ràng nhu cầu về cán bộ tín dụng, và kế toán thẻ làchiếm tỉ lệ cao nhất so với tổng nhu cầu Điều này cũng là dễ hiểu bởi lẽ tín dụng là hoạtđộng tạo ra nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hang Vậy nên cán bộ trong lĩnh vực nàycũng cần tuyển mới nhiều để đáp ứng được yêu cầu đặt ra Và tất nhiên việc công việcghi chép sổ sách, giao dịch của kế toán, thẻ cũng tăng lên nên nhu cầu về vị trí này cũngchiếm tỉ trọng cao thứ hai Mặc dù vậy sang đến các năm 2008 và 2009 một số hoạt độngkinh doanh khác ngoài tín dụng được phát triển hơn nữa như thanh toán quốc tế, bảolãnh…khiến cho nhu cầu nhân lực trong các lĩnh vực này tăng lên chiếm tỉ trọng caotrong tổng nhu cầu tuyển dụng Vị trí thanh toán quốc tế đã tăng lên từ 5.63% lên tới7,85% từ năm 2007 đến năm 2008, và từ tăng lên tới 9.09% trong năm 2009 Vị trí luật

và thư kí pháp chế biến động không đáng kể qua các năm, song tỉ trọng trong tổng nhucầu tuyển dụng thì có xu hướng giảm từ 7.04% năm 2007 xuống còn 4.28% trong năm

2008 và là 2.59% trong năm 2009 Trong hoạt động của ngân hàng am hiểu về luật rấtquan trọng Nhưng công việc này chỉ mang tính chất là tư vấn giúp đỡ cho các hoạt độngphòng ban khác tác nghiệp như tín dụng, thanh toán quốc tế chẳng hạn Khi phân tíchđịnh biên thì công việc của một cán bộ tư vấn luật có thể đảm bảo được khối lượng côngviệc nhất định với số lựong tuyển như thế Thế nên hằng năm nhu cầu, số lượng tuyển

Trang 12

dụng không cao Năm 2007 con số này là 5 người năm 2008 là 6 người và giữ nguyênsang đến năm 2009.

Bảng 2.8 Số lượng ứng viên trúng tuyển qua mỗi vòng

Thi viết

Chên

h lệch(+/-)

Phỏng vấn Chên

h lệch(+/-)

Trúng tuyển Chên

h lệch(+/-)

( Nguồn : Tự tổng hợp theo báo cáo tuyển dụng lao động hằng năm )

Qua bảng số liệu 2.10 trên ta thấy số lượng lao động ứng cử vào vòng thi viết khôngngừng tăng lên Từ 1396 lên tới 2285 từ năm 2008 sang năm 2009 Tương ứng tăng lên63.68% Sự tăng lên này là do ảnh hưởng bởi sự tăng lên đáng kể của số lượng ứng cửviên thi vào vị trí tín dụng từ 648 lên tới 1227 Tăng lên 629 ứng viên tương ứng là97.06% Sở dĩ như vậy là do vị trí cán bộ tín dụng, marketing, kế hoạch kinh doanh luôn

là hoạt động chính và tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng nên việc tuyển dụng vào vịtrí này luôn chiếm tỉ trọng cao Kế toán cũng tăng lên từ 510 năm 2008 lên tới 633 trongnăm 2009 Tăng lên 123 tương ứng với tốc độ tăng là 24.11% Nhìn chung nhu cầu về kếtoán cũn tăng theo các họat động khác do tín dụng và các họat động tín dụng khôngngừng mở rộng, số lượng các chi nhánh sở giao dịch tăng lên qua mỗi năm thế nên họatđông kinh doanh, giao dịch trở nên rất nhiều đòi hỏi một đội ngũ kế toán đủ lớn và cónăng lực đáp ứng đựợc nhu cầu này thế nên kế toán vị trí cần nhiều thứ hai Thanh toánquốc tế tăng lên từ 149 lên tới 306 Tương ứng với tốc độ tăng là 105.36% Riêng có vịtrí Luật và thư kí pháp chế thì số ứng viên dự vòng thi viết giảm xuống từ 89 xuống còn

69 ứng viên Từ các vòng trên số lượng ứng viên tăng lên hay giảm đi chính do kết quảđánh giá chấm điểm của Hội đồng tuyển dụng

Bảng 2.9 Tỉ lệ chọn qua các năm và qua mỗi vị trí

Tỉ lệ sàng lọc chung 16/100 10/100 65/100 42/100

Trang 13

Kế toán 9/100 14/100 76/100 38/100

(Nguồn: Tự tổng hợp theo báo cáo tuyển dụng lao động Ban lao động tiền lương )

Qua bảng 2.11 trên ta cũng có thể đánhgiá được tỉ lệ sàng lọc các ứng viên qua mỗivòng tùy thuộc vào nhu cầu tuyển dụng của ngân hàng

Cụ thể như sau: tỉ lệ sàng lọc chung ở vòng thi viết thực hành năm 2008 là 16/100.Sang năm 2009 con số này là 10/100 Và ở vòng phỏng vấn tỉ lệ này giảm từ 65/100trong năm 2008 xuống còn 42/100 trong năm 2009 Rõ ràng tiêu chuẩn tuyển dụng đãngày một khắt khe hơn qua các năm Ta có thể tính được tỉ lệ sàng lọc chung cho cả quátrình tuyển mộ = 0.16*0.65=0.1 (năm 2008) và bằng 0.1*0.42=0.042 (năm 2009)

Mỗi vị trí sẽ có một tỉ lệ sàng lọc khác nhau tùy vào tính chất đặc thù của công việc.Nhìn chung ta thấy tỷ sàng lọc ở mỗi một vị trí có xu hướng cao ở vòng thi viết Khi đãvượt qua vòng một thì khả năng được chọn làm việc của các ứng viên cũng tương đốicao Như trên tỉ lệ sàng lọc ở vòng thi viết của vị trí tín dụng, marketing, quản lý rủi ro là19/100 năm 2008 và là 11/100 năm 2009, sang đến vòng phỏng vấn tỉ lệ này lần lượt là65/100 và 42/100 qua các năm Hay như vị trí kế toán ở vòng thi viết tỉ lệ này lần lượt là9/100 và 14/100 và ở vòng thi phỏn vấn là 76/100 và 38/100 Tỉ lệ sàng lọc ở vị trí kếtoán trong vòng thi viết là vô cùng cao Do đặc thù công việc nên việc hoàn hảo trong cácbài kiểm tra tính toán, test IQ là vô cùng cấn thiết với vị trí này Thế nên khi vượt quavòng thi viết thì số lượng được chọn vào có thể sẽ cao hơn so với các vị trí khác

Các vị trí thanh toán quốc tế và luật tỉ lệ này không thay đổi nhiều qua các năm

Trong năm 2008 do nhu cầu thanh toán quốc tế trở nên rất cao, nhưng để tuyểnđược làm việc ở vị trí này thì phải đòi hỏi rất nhiều về kiến thức chuyên môn cũng nhưkhả năng nói và sử dụng tiếng anh một cách lưu loát hơn hẳn các vị trí khác, thế nên tỷ lệsang lọc ở vị trí này tương đối cao Năm 2008 tỷ lệ sàng lọc ở vòng thi viết là 37/100,sang năm 2009 do tính cạnh tranh trên thị trường và do đòi hỏi khả năng của nhân viênthanh toán quốc tế trong thời buổi mà quan hệ làm ăn với nước ngoài ngày một phát triển

và mở rộng thì tỷ lệ sàng lọc ở vòng thi viết đã là 9/100, đây là một tỉ lệ gần như cao nhấttrong các vị trí thi tuyển vào của ngân hàng Sang đến vòng thi phỏng vấn tỉ lệ này lầnlượt là 35/100 và 44/100 trong các năm 2008 và 2009 Tỷ lệ chọn vào làm việc qua vòngphỏng vấn đã tăng lên thêm 9 ứng viên nữa Nhìn chung sự thay đổi là không đáng kể

Ngày đăng: 04/11/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình tổng thể bộ máy điều hành của Ngân hàng nông Nông nghiệp và - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Sơ đồ 1 Mô hình tổng thể bộ máy điều hành của Ngân hàng nông Nông nghiệp và (Trang 3)
Sơ đồ 2: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Sơ đồ 2 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển (Trang 4)
Bảng 2.1 Sắp xếp mô hình tổ chức, hệ thống mạng lưới - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 2.1 Sắp xếp mô hình tổ chức, hệ thống mạng lưới (Trang 5)
Bảng 2.2 Kế hoạch và thực hiện về nguồn vốn - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 2.2 Kế hoạch và thực hiện về nguồn vốn (Trang 6)
Bảng 2.6 Trình độ lao động trong năm 2009 - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 2.6 Trình độ lao động trong năm 2009 (Trang 8)
Bảng 2.9 Tỉ lệ chọn qua các năm và qua mỗi vị trí - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 2.9 Tỉ lệ chọn qua các năm và qua mỗi vị trí (Trang 12)
Bảng 2.11 Danh sách các ứng viên kế toán được xét tuyển năm 2009 - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 2.11 Danh sách các ứng viên kế toán được xét tuyển năm 2009 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w