- Kinh tế đồng bằng sông Cửu Long: nông nghiệp là vùng trọng điểm lớn nhất cả nước, công nghiệp bắt đầu phát triển, chế biến lương thực, vật liệu xây dựng. 0,5[r]
Trang 1Năm học: 2014- 2015
Ngày soạn: 27/2/2015 Ngày giảng: 9a: 6/3/2015 9b: 6/3/201
TIẾT THEO PPCT: 43
KIỂM TRA 1 TIẾT
1, Xác định mục tiêu:
-Đánh giá kết quả của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học giúp đỡ học sinh kịp thời
-Đánh giá kiến thức kĩ năng ở 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng của học sinh
- Nội dung chủ đề: Vùng Đông Nam Bộ, Vùng đồng bằng sông Cửu Long
2, Xác định hình thức kiểm tra:
-Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm, tự luận
3, Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
-Đề kiểm tra 1 tiết các chủ đề 6 tiết bằng 100%
4, Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm như sau:
-Bài kiểm tra tính theo thang điểm 10, làm tròn số 0,5
-Hướng dẫn chấm:
+Cho điểm tối đa khi HS trình bày đầy đủ các ý, làm bài sạch sẽ(nếu học sinh làm không đúng các ý theo thứ tự hướng dẫn chấm nhưng đủ ý, hợp lý, trình bày sạch đẹp vẫn sẽ cho điểm tối đa)
Trang 2ĐỀ BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
Năm học: 2014-2015
Người ra đề : VY THỊ ĐAN
Tụ̉ chuyờn mụn TỰ NHIấN
Ma trận đề kiểm trA
Tờn Chủ đề TNKQNhận biết TL TNKQThụng hiểu TL TNKQVận dụng thấp TL TNKQVận dụng cao TL
Vựng Đụng Nam
Bộ
- Biết địa điểm du lịch lịch sử của vựng Đụng Nam Bộ.
- Biết được kinh tế Đụng Nam Bộ phỏt triển mạnh.
- Biết được vị trớ địa lý, ý nghĩa của vựng đối với phỏt triển kinh tế
Cỏc ngành cụng nghiệp chớnh ở vựng Đụng Nam Bộ
Trỡnh bày được đặc điểm dõn cư, xó hội của vựng.
- Trỡnh bày đặc điểm phỏt triển kinh tế của vựng
Vẽ biểu đồ hỡnh trũn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP.Hồ Chớ Minh
và nờu nhận xột.
55%TSĐ= 5,5đ 10%TSĐ = 1đ 10%TSĐ = 1 đ 5%TSĐ = 0,5đ 10%TSĐ = 1 đ 20%TSĐ = 2 đ
Vựng đồng bằng
sụng Cửu Long
- Biết được thế mạnh trồng lỳa, trồng cõy ăn quả
Biết được vị trớ địa
lớ, giới hạn lónh thụ̉ và ý nghĩa đối với việc phỏt triển kinh tế, xó hội
Dõn cư của vựng đồng bằng sụng Cửu Long.
- Cỏc trung tõm kinh tế.
Trỡnh bày đặc điểm
tự nhiờn, tài nguyờn thiờn nhiờn của vựng cú những thuận lợi, khú khăn
gỡ đối với sự phỏt triển kinh tế.
So sỏnh sự phỏt triển kinh tế của Đụng Nam Bộ, đồng bằng sụng Cửu Long
Tụ̉ng số cõu:13
Tổng số điểm 100
=100 %
1,5đ = 15% Tổng số điểm
2,5đ = 25% Tổng
số điểm
1,5đ = 15% Tổng
số điểm
2đ = 20% Tổng số điểm
2đ = 20% Tổng
số điểm
2đ = 20% Tổng
số điểm
Tiết PPCT 43
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA 9 KÌ II
Thời gian: 45 phút Năm học: 2014-2015
I, Phần trắc nghiệm: 3điểm(mỗi ý đúng được 0,5điểm)
Câu 1: Địa điểm du lịch lịch sử của vùng Đông Nam Bộ là:
a, Bến cảng Nhà Rồng, nhà tù Côn Đảo, địa đạo Củ Chi
b, Tòa đô chính Sài Gòn, nhà thờ Đức Bà, địa đạo Củ Chi
c, Trại giam Phú Thọ, Khám Chí Hòa, Tân Sơn Nhất
Câu 2: Các ngành công nghiệp chính của vùng Đông Nam Bộ:
a, Công nghiệp: Giải khát, may mặc, lọc dầu khí
b, Công nghiệp: Chế biến thủy sản, phân bón
c, Công nghiệp: Khai thác dầu khí, hàng tiêu dùng, cơ khí, điện tử, chế biến nông sản
Câu 3: Kinh tế Đông Nam Bộ phát triển nhanh là nhờ:
a, Sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và du lịch
b, Ngành kinh tế dịch vụ phát triển mạnh, đa dạng, thúc đẩy phát triển kinh tế, giải quyết vấn đề xã hội
c, Vị trí giao lưu dễ dàng, nhiều nông sản nhiệt đới
Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long ngoài thế mạnh về trồng lúa còn có những thế mạnh nào về nông nghiệp:
a, Trồng hoa màu phụ, mía, đường, cây ăn quả, nuôi vịt đàn, cá lồng, tôm và nghề rừng
b, Trồng mía, dừa, nuôi cá
c, Trồng rừng, nuôi bò, nuôi tôm cá
Câu 5: Dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu:
a, Người Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
b, Hoa, Thái, Chăm, Kinh
c, Thái, Kinh, Khơ-me, Mường
Câu 6: Các trung tâm kinh tế lớn vùng đồng bằng sông Cửu Long:
a, Long An, Mỹ Tho, Long Xuyên,
b, Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau
c, Khánh Hòa, Mỹ Tho, Cà Mau, Long Xuyên
II, Phần tự luận: 7điểm
Câu 1: 1điểm
Nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của vùng đối với việc phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ?
Câu 2: 1điểm
Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội và đặc điểm phát triển kinh tế của vùng?
Câu 3: 1điểm
Biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 4: 1điểm
Những đặc điểm tài nguyên thiên nhiên có những thuận lợi, khó khăn gì của đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 5: 1điểm
Trang 4So sánh sự phát triển kinh tế Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 6: 2điểm
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và nhận xét, ghi chú giải
Bảng số liệu: Cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (%)
dựng
Dịch vụ
Trang 5ĐÁP ÁN+BIỂU ĐIỂM
I
1
2
3
4
5
6
I, Phần trắc nghiệm: 3điểm(mỗi ý đúng được 0,5điểm)
a
c
b
a
a
b
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 II
1
II, Phần tự luận: 7điểm
- Vị trí địa lý: Phía Bắc và phía Tây giáp Cam-pu-chia, phía
Nam giáp biển Đông, phía Đông giáp Tây Nguyên, vùng
duyên hải Nam Trung Bộ, phía Tây giáp đồng bằng sông
Cửu Long
- Ý nghĩa: Nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu
với các vùng xung quanh và quốc tế
0,5
0,5
2 - Đặc điểm dân cư: đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ
dân thành thị cao nhất cả nước
- Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,
người lao động có tay nghề cao
0,5 0,5
3 - Vị trí địa lý: Nằm ở phía Tây vùng Đông Nam Bộ, phía
Bắc giáp Cam-pu-chia, phía Tây giáp vịnh Thái Lan, phía
Đông Nam là biển Đông
- Ý nghĩa: thuận lợi giao lưu trên đất liền và biển với các
vùng và các nước
0,5
0,5
4 - Đặc điểm tự nhiên có những thuận lợi: giàu tài nguyên để
phát triển nông nghiệp, đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu
nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú
- Khó khăn: lũ lụt, diện tích đất phèn, đất mặn lớn, thiếu
nước ngọt trong mùa khô
0,5
0,5
5 - So sánh: Phát triển kinh tế Đông Nam Bộ nông nghiệp
chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng, công
nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, công nghiệp và xây dựng tăng
nhanh
- Kinh tế đồng bằng sông Cửu Long: nông nghiệp là vùng
trọng điểm lớn nhất cả nước, công nghiệp bắt đầu phát triển,
chế biến lương thực, vật liệu xây dựng
0,5
0,5
6 - Vẽ biểu đồ chia tỉ lệ đúng, ghi chú giải, tên biểu đồ đầy đủ
- Nhận xét: Cơ cấu kinh tế dịch vụ tăng nhanh là do nhu cầu
phục vụ của xã hội
1,5 0,5