HiÖn tîng sa m¹c ho¸ cã xu thÕ më réng ë c¸c tØnh cùc Nam Trung Bé.[r]
Trang 1phòng giáo dục thị x sầm sơnã
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9-Vòng 2
Năm học : 2008 – 2009 Môn thi : Địa Lí Thời gian làm bài : 150 phút
( Đề này gồm 2 trang )
Câu 1: ( 5 điểm) “Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền,thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ …”
Em hãy cho biết :Hình dạng lãnh thổ có ảnh hởng nh thế nào tới điều kiện tự nhiên
và hoạt động Giao thông vận tải nớc ta ?
C
âu 2: (2 điểm)
Em hãy trình bày một số khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế của nớc ta với các nớc Đông Nam á ?
Câu 3 : ( 4 điểm)
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
có ảnh hởng nh thế nào đối với việc phát triển kinh tế xã hội ?
Câu 4 : ( 4 điểm )
Cho bảng số liệu sau :
Sản lợng lơng thực bình quân trên đầu ngời của cả nớc,đồng bằng Sông Hồng,đồng
bằng Sông Cửu Long ( Đơn vị : kg / ngời )
Hãy so sánh , nêu nhận xét và giải thích do đâu có sự khác biệt sản lợng lơng thực bình quân trên đầu ngời giữa Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long ?
Câu 5 : ( 5 điểm )
Cho bảng số liệu sau đây :
Năm Diện tích ( 1000 ha ) Sản lợng ( 1000 Tấn )
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự gia tăng diện tích , sản lợng và năng xuất lúa trong thời gian kể trên và rút ra nhận xét
Hết
Học sinh đợc sử dụng áT LáT địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay.
Họ và tên thí sinh :……… Số báo danh :………
Trang 2phòng giáo dục thị x sầm sơnã
hớng dẫn chấm thi chọn học sinh giỏi lớp 9-Vòng 2
Năm học : 2008 – 2009 Môn thi : Địa Lí Thời gian làm bài : 150 phút
( Đáp án này gồm 3 trang )
C
âu 1: (5 điểm)
* Hình dạng lãnh thổ có ảnh hởng tới điều kiện tự nhiên và hoạt động Giao thông vận
tải nớc ta :
- Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền , với bờ biển uốn khúc ( hình chữ S ) theo nhiều hớng và dài trên 3260 km đã góp phần làm cho thiên nhiên nớc ta trở nên đa dạng , phong phú và sinh động ( 1 điểm )
- Cảnh quan thiên nhiên nớc ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng, các miền tự nhiên ( 1 điểm )
- ảnh hởng của biển vào sâu trong đất liền , tăng cờng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nớc ta ( 1 điểm )
- Đối với Giao thông vận tải , hình dạng lãnh thổ cho phép nớc ta phát triển nhiều loại hình vận tải : đờng bộ, đờng biển đờng hàng không … ( 1 điểm )
Trang 3- Mặt khác , Giao thông vận tải nớc ta cũng gặp không ít những trở ngại , khó khăn, nguy hiểm do hình dạng lãnh thổ kéo dài , hẹp ngang nằm sát biển Các tuyến đ-ờng dễ bị chia cắt bởi thiên tai , địch hoạ.Đặc biệt là tuyến đđ-ờng giao thông Bắc – Nam thờng bị bão, lụt, nớc biển phá hỏng gây ách tắc giao thông ( 1 điểm )
C
âu 2: (2 điểm)
* Một số khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam với các nớc trong khu vực Đông Nam á :
- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lu, quan hệ hợp tác kinh tế ( 0,25 đ )
- Giàu tài nguyên khoáng sản ( cả về số lợng và chất lợng ) ( 0,25 đ )
- Dân c đông : Tạo nguồn lao động dồi dào,có khả năng tiếp thu trình độ kĩ thuật cao với giá nhân công rẻ.Nguồn lao động dự trữ phong phú ( 0,5 đ )
- Việt Nam là thị trờng tiêu thụ lớn ( 0,25 đ )
- Tình hình chính trị ổn định,luật đầu t,đờng lối chính sách thông thoáng hấp dẫn nguồn đầu t nớc ngoài ( 0,5 đ )
- Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế sẽ cần nhiều vốn đầu t,trình độ kĩ thuật,kinh nghiệm của các nớc tiên tiến ( 0,25 đ )
Câu 3 : ( 4 điểm )
* Thuận lợi :
- Các tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ đều có núi , gò đồi ở phía tây,dải
đồng bằng hẹp ở phía đông bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát ra biển ,bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh với các bãi tắm và địa điểm du lịch nổi tiếng
( 0,5 điểm )
- Vùng nớc mặn,nớc lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm, tôm sú ) Trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Khánh Hoà có nghề khai thác tổ chim yến đem lại giá trị kinh tế cao ( 0,5 điểm )
- Các quần đảo Trờng Sa, Hoàng Sa trên Biển Đông của nớc ta có ý nghĩa lớn về kinh tế và quốc phòng ( 0,5 điểm )
- Đất nông nghiệp ở các đồng bằng ven biển thích hợp trồng
lúa,ngô,khoai,sắn,rau quả và một số loại nh bông vải, mía đờng ( 0,5 điểm )
- Vùng đất rừng chân núi có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn
( 0,5 điểm )
- Ngoài gỗ rừng còn có một số đặc sản quý nh : quế ,trầm và một số chim thú quý ( 0,5 điểm )
- Khoáng sản chính của vùng là cát thuỷ tinh, ti tan, vàng ( 0,5 điểm )
* Khó khăn :
- Vùng thờng bị hạn hán kéo dài, thiên tai gây thiệt hại lớn trong sản xuất và đời sống, đặc biệt trong mùa ma bão Hiện tợng sa mạc hoá có xu thế mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ ( 0,5 điểm )
Câu 4 : ( 4 điểm )
* Nhận xét :
- Từ năm 1989 đến 2002 sản lợng lơng thực bình quân trên đầu ngời của cả n-ớc,đồng bằng (ĐB) Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long đều tăng ( 0,5 đ )
- ĐB Sông Cửu Long có tốc độ tăng về sản lợng lơng thực bình quân trên đầu ngời cao hơn cả nớc và ĐB Sông Hồng : ( 0,75 đ )
+ Cả nớc tăng 1,4 lần
+ ĐB Sông Hồng tăng 1,3 lần
+ ĐB Sông Cửu Long tăng 1,6 lần
- ĐB Sông Hồng có mức bình quân lơng thực trênđầu ngời luôn thấp hơn mức cả nớc và ĐB Sông Cửu Long ( 0,5 đ )
- Nh vậy,sản lợng lơng thực bình quân trên đầu ngời của cả nớc,ĐB Sông
Hồng,ĐB Sông Cửu Long trong thời kì trên tăng liên tục cho thấy tốc độ tăng của sản l-ợng lơng thực thời kì trên nhanh hơn tốc độ tăng của dân số ( 0,75 đ )
* Giải thích :
Trang 4- Có sự khác biệt về sản lợng lơng thực bình quân trên đầu ngời giữa hai ĐB
do : ĐB Sông Cửu Long có diện tích đất trồng lúa nhiều gấp ba lần mức bình quân đầu ngời so với ĐB Sông Hồng ( 0,75 đ )
- Điều kiện khí hậu,thời tiết,nguồn nớc ở ĐB thuận lợi cho việc đẩy mạnh thâm canh tăng vụ,có thể trồng lúa quanh năm ( 0,75 đ )
Câu 5 : ( 5 điểm )
* Xử lý số liệu :
- Tính năng xuất Lúa : ( 0,5 điểm )
- Chọn 1975 = 100% , tính ra các chỉ số phát triển ( ĐVT : % ) ( 0,75 điểm )
* Vẽ biểu đồ :
- Vẽ đúng biểu đồ 3 đờng biểu diễn , xác định giá trị đại lợng chính xác
( 2 điểm )
- Ghi đầy đủ các mốc về giá trị đại lợng , mốc thời gian phù hợp ( khoảng cách ), lập bảng chú giải hợp lý , có tên biểu đồ ( 0,75 điểm )
( Nếu thiếu hoặc sai, mỗi ý trừ 0,25 điểm )
* Nhận xét :
- Nhìn chung cả diện tích, năng xuất, sản lợng lúa đều có xu hớng tăng qua các
năm , thể hiện sự phát triển của ngành Nông nghiệp ( 0,5 điểm )
- Diện tích trồng lúa tăng khoảng 1,5 lần ; Sản lợng lúa tăng khoảng 3 lần ; Năng xuất lúa tăng khoảng 2 lần , Sản lợng lúa tăng nhanh nhất ( 0,5 điểm )
Hết
Lu ý : - Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Riêng câu vẽ biểu đồ , nếu vẽ cách khác thì không cho điểm