A. Người nông dân giàu kinh nghiệm, gắn bó với đất đai. Nhà nước có chính sách thích hợp khuyến khich sản xuất. Người nông dân phát huy được bản chất cần cù sáng tạo. 6) Sự chuyển đổi cơ[r]
Trang 1Trường THCS Trần Bình Trọng THI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên : Năm học: 2012 – 2013
Lớp 9A Môn thi:Địa Lí
Thời gian: 45 phút
Ngày thi:
Đề 1
I - TRẮC NGHIỆM (3đ)
1) Cơ cấu lao động nước ta từ năm 1989 đến 2003, có sự chuyển dịch như sau:
2) ý nào sau đây không thuộc về thành tựu của chất lượng cuộc sống ở nước ta?
D Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng, tỉ lệ tử vong trẻ em ngày càng giảm
3) Các ngành công nghiệp trọng điểm nổi bật của nước ta hiện nay là:
4) Loại đất thích hợp nhất để phát triển các vùng tập trung cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, là:
5) Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta ngày càng đạt nhiều
thành tựu ta lớn, là:
6) Sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở nhiều vùng khó khăn, chủ yếu là do:
Trang 2Câu 2: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng?
( 2đ)
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu (sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm
2002 (nghìn tấn))( 3đ)
a/ Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ so với toàn vùng Duyên hải miền Trung ( gồm 2 vùng trên)
b/ Vẽ biểu đồ
c/ So sánh và giải thích sản lượng thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 3Trường THCS Trần Bình Trọng THI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên : Năm học: 2012 – 2013
Lớp 9A Môn thi:Địa Lí
Thời gian: 45 phút
Ngày thi:
Đề 2
1 - Khó khăn chủ yếu của nguồn lao động nước ta là:
A) Tốc độ tăng nguồn lao động cao hơn so với tốc độ tăng dân số
B) Nguồn lao động nước ta còn hạng chế về thể lực
C) Nguồn lao động nước ta còn hạng chế về trình độ chuyên môn
D) Câu b & c đúng
2- Để giải quyết vấn đề việc làm, cần có các giải pháp:
3-Tỉnh nào dưới đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
4- Các nhân tố nào dưới đây quyết định đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
5- Nước ta quanh năm cây cối xanh tươi, trồng được 2-3 vụ, có cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và
ôn đới là nhờ có:
L) Nhiều giống cây trồng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái địa phương
6- Nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, chủ yếu dựa vào:
Trang 4Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ
a/ Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ so với toàn vùng Duyên hải miền Trung ( gồm 2 vùng trên)
b/ Vẽ biểu đồ
c/ So sánh và giải thích sản lượng thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 5ĐÁP ÁN
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:
ĐỀ 1:
1 A
2 C
3 B
4 B
5 C
6 D
ĐỀ 2:
1 D
2 D
3 A
4 C
5 A
6 C
II.PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội:
Thuận lợi: (1đ)
- Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng phía nam (0.25đ)
- Cửa ngõ thông ra biển, dễ dàng giao lưu, phát triển kinh tế (0.25đ)
- Vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch (0.25đ)
- Người dân có truyền thống cần cù trong lao động sản xuất (0.25đ)
Khó khăn: (1đ)
- Vùng thường chịu ảnh hưởng của thiên tai (0.5đ)
- Có sự chênh lệch về đời sống giữa các vùng dân cư, giữa miền núi và đồng bằng (0.5đ)
Câu 2: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích:
- Việc đầu tư trồng rừng có lợi ích bảo vệ môi trường sinh thái (0.5đ)
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ đất, chống xói mòn (0.5đ)
Chúng ta vừa khai thác vừa bảo vệ rừng vì:
- Rừng cung cấp nguyên liệu chế biến cho công nghiệp và sản xuất (0.5đ)
- Việc khai thác phải đi đôi với bảo vệ rừng: rừng là tài nguyên quý giá, việc khai thác phải hợp lí, bảo vệ đi đôi với tái tạo tài nguyên rừng (0.5đ)
Câu 3:
a/ Xử lý số liệu: (0.5đ)
Trang 6- Ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều bãi tôm cá lớn, người dân có kinh nghiệm đánh bắt (0.25đ)
- Ven biển Bắc Trung Bộ có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá thuận lợi nuôi trồng thủy sản, người dân
có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản (0.25đ)