- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.. - Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng[r]
Trang 1onthionline.net
SỞ GD – ĐT TP ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Năm học: 2009 -2010)
MÔN: ĐỊA LÍ 12
Thời gian: 45 phút ( không tính thời gian phát đề)
-Phần I: -Phần chung cho tất cả thí sinh ( 8 điểm)
Câu 1: ( 3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy so sánh
những điểm giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2: ( 2 điểm) Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm tại một số địa điểm của nước ta:
Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)
Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam
Câu 3: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu về sự biến động diện tích rừng qua một số năm:
( triệu ha)
Độ che phủ rừng (%)
a Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta
giai đoạn trên
b Nhận xét sự biến động diện tích rừng và độ che phủ của nước ta
Phần II: Phần riêng ( 2 điểm)
( Thí sinh chỉ được chọn một trong hai phần sau)
Câu 4a: Theo chương trình chuẩn:
Hãy nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta
Câu 4b: Theo chương trình nâng cao:
Vì sao nói giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta?
………Hết………
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: ĐỊA LÍ 12
Câu 1: ( 3,0 điểm)
- Giống nhau: đều do phù sa sông bồi đắp, địa hình tương đối bằng phẳng, đất chủ yếu là phù sa ( 1,0 điểm)
- Khác nhau: 2,0 điểm
Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Điều kiện hình
thành ( 0,75đ) Do bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình
Do bồi đắp phù sa của sông Tiền và sông Hậu
Địa hình (0,5đ) Tương đối cao hơn
ĐBSCL
Thấp, bằng phẳng
Đất ( 0,75đ) - Trong đê: bạc màu, ngập
nước
- Ngoài đê: màu mỡ
Đất nhiễm phèn, nhiễm mặn
Câu 2: ( 2,0 điểm)
- Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam ( dẫn chứng số liệu): 1,0 điểm
- Giải thích:
+ Do càng vào Nam, nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn vì có góc nhập xạ lớn ( 0,5 điểm)
+ Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (0,5 điểm)
Câu 3: ( 3,0 điểm)
a Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường chính xác, đầy đủ thông tin, 2 trục đứng, thẩm mỹ : 2,0 điểm ( nếu thiếu mỗi thứ trừ 0,25đ)
b Nhận xét: 1,0 điểm
- Tổng diện tích rừng của nước ta từ 1943 – 1983 giảm nhanh, từ 1983 – 2005 tăng lên, nhưng không bằng năm 1943 ( dẫn chứng): 0,5 điểm
- Độ che phủ rừng nước ta từ 1943 – 1983 giảm nhanh, từ 1983 – 2005 tăng lên, nhưng không bằng độ che phủ rừng năm 1943 ( dẫn chứng): 0,5 điểm
Câu 4a: ( 2,0 điểm)
- Do tác động của Biển Đông mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết ( 1,0 điểm)
- Nhờ Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên diều hòa hơn ( 1,0 điểm)
Câu 4b: ( 2,0 điểm)
- Vì: (1,0 điểm)
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm
+ Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
+ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới đã rất phát triển
Trang 3- So sánh 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Camri mới hình thành nền móng ban đầu, còn giai đoạn Tân kiến tạo hoàn thiện những gì đã có ở giaia đoạn Cổ kiến tạo ( 1,0 điểm)
Trang 4TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ
TỔ: SỬ - ĐỊA
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2010- 2011 MÔN ĐỊA LÍ 11
I Lý thuyết: Trung Quốc, khu vực Đông Nam Á:
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế.
- Hiểu và phân tích được đặc điểm phát triển kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới Phân tích được nguyên nhân phát triển kinh tế.
- Giải thích được sự phân bố của kinh tế Trung Quốc, sự tập trung các đặc khu kinh tế tại vùng duyên hải.
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm kinh tế của khu vực Đông Nam Á.
II Thực hành:
1 Vẽ các dạng biểu đồ cơ bản: cột, đường, tròn…
2 Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ.
3 Phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.