Lỗi nội dung: Gải thích chưa đúng về ý nghĩa của câu nói; Hoặc giải thích nhưng lan man, dàn trải, thiếu tập trung làm cho nội dung cần giải thích mờ nhạt, không nổi bật; Chưa rút r[r]
Trang 1TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức về văn nghị luận và cách làm bài
TLV nói chung
- HS nhận ra được những ưu, khuyết điểm và đánh giá được chất lượng bài
TLV của mình để bài viết sau làm tốt hơn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đánh giá, nhận xét bài TLV để rút kinh nghiệm cho
bài làm sau
3 Thái độ: HS có ý thức trau dồi kiến thức, kĩ năng làm bài TLV.
4 Hình thành năng lực cho HS: Năng lực nhận biết lỗi và sửa lỗi trong bài
TLV
II CHUẨN BỊ:
GV: Soạn GA, bảng phụ; hướng dẫn HS chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS:
*Hoạt động 1: Dẫn dắt vào bài (1’):
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, giúp HS ý
thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài
mới:
Các em đã làm bài TLV số 7 Bài hôm nay sẽ giúp các em nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài làm của các em
để bài sau làm tốt hơn
*Hoạt động 2: Xác định lại hướng làm bài
(4’):
Mục tiêu: HS nắm được định hướng cần có
để làm bài TLV
- GV phát bài cho HS; HS nêu lại đề bài
? Bài làm phải làm rõ vấn đề gì? Theo kiểu bài
nào?
? Để làm rõ vấn đề trên, cần phải giả thích
những ý nào? (Thảo luận nhóm: Tổ 1,2 thảo
luận đề 1, tổ 2 thảo luận đề 2).
- GV trả lời; GV nêu yêu cầu chung cần đảm
bảo khi thực hiện hai đề trên:
* Yêu cầu chung:
- Cách thực hiện: Biết thực hiện các bước
làm bài văn nghị luận giải thích đã học ở lớp 7
- Nội dung: Làm rõ được vấn đề nêu ở một
trong hai đề
- Hình thức: Bài làm có bố cục rõ ràng, mạch
lạc; trình bày sạch, đẹp; diễn đạt trôi chảy, rõ
ràng; dùng từ, câu chính xác, hạn chế tối đa lỗi
chính tả và lỗi ngữ pháp; biết trình bày luận
điểm, luận cứ chính xác; biết kết hợp các yếu tố
tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài văn một cách
hợp lí Biết viết các đoạn văn trong bài theo các
I Đề bài:
* Đề 1: Nhiễu diều phủ lấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau cùng
Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ gì qua câu ca dao trên?
II Yêu cầu của đề:
Giải thích, làm rõ ý nghĩa, tác dụng của câu ca dao, tục ngữ trên
DÀN Ý
* Đề 1:
a Mở bài: - Giới thiệu về câu ca
dao: trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam
- Giới thiệu nội dung nền tảng thể hiện trong câu ca dao là tinh thần đoàn kết, thương yêu giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau
b Thân bài: - Giải thích ý nghĩa
của các từ: nhiễu điều, giá gương
- Giải thích vì sao người trong một nước phải thương yêu nhau?
+ Vì cùng chung một cội nguồn + Đều có quan hệ khăng khít, gắn
Trang 2cách trình bày luận điểm đã học: Diễn dịch, qui
nạp
* Yêu cầu cụ thể: HS có thể trình bày bằng
nhiều cách khác nhau, nhưng phải bảo đảm dàn
ý sau:
- GV dùng bảng phụ cho HS đối chiếu với dàn
ý cơ bản sau:
*Hoạt động 3: Hướng dẫn sửa lỗi (10’):
Mục tiêu: HS nắm được những lỗi thường
găp để phát hiện và sửa lỗi trong bài TLV
A Bước 1: Gv nêu những lỗi phổ biến trong bài
làm của HS
1 Lỗi chính tả:
- Lẫn lộn các từ có âm c - t , n - ng ở cuối từ.
- Lẫn lộn các nguyên âm và vần: o - ô, êu –
iêu, im – iêm
- Lẫn lộn thanh ngã / thanh hỏi
- Lẫn lộn các âm đầu v / d / gi
2 Lỗi ngữ pháp: Không chấm câu; viết câu
thiếu chủ ngữ hoặc thiếu vị ngữ; dùng dấu câu
không đúng
3 Lỗi dùng từ: Dùng từ không đúng, xưng hô
không đồng nhất: Khi “tôi”, khi “em”
4 Lỗi diễn đạt: Diễn đạt lủng củng, lòng
vòng, không rõ ý nói gì
5 Lỗi bố cục: Không có bố cục ba phần rõ
ràng
6 Lỗi nội dung: Gải thích chưa đúng về ý
nghĩa của câu nói; Hoặc giải thích nhưng lan
man, dàn trải, thiếu tập trung làm cho nội dung
cần giải thích mờ nhạt, không nổi bật; Chưa rút
ra được vai trò, vị trí của câu trong đời sống con
người nói chung cũng như trong đời sống HS
nói riêng
7 Lỗi trình bày: Viết ẩu, gạch xóa, bôi quá
nhiều
B Bước 2: HS tự xem xét bài làm của mình
và tự sửa chữa lỗi sai (25’).
*Hoạt động 4: Công bố kết quả (5’):
bó với nhau
+ Yêu thương nhau sẽ tạo sức mạnh đoàn kết để chinh phục thiên nhiên và chống lại giặc ngoại xâm
- Không yêu thương, đoàn kết sẽ có tác hại NTN?
- Trong đời sống hiện nay câu ca dao
có giá trị NTN?
c Kết bài: - Khẳng định giá trị bài
học: Câu ca dao có ý nghĩa quan trọng, nhắc nhở mọi người sống phải có lòng
nhân ái
- Khẳng định mọi người cần phát
huy tinh thần của câu ca dao
- Khẳng định giá trị trường tồn của câu ca dao
III Sửa lỗi:
- Hình thức: Lỗi chính tả; Lỗi ngữ pháp; Lỗi dùng từ; Lỗi diễn đạt; Lỗi bố cục; Lỗi trình bày
- Lỗi nội dung
IV Kết quả: