-Địa hỡnh với những đỉnh nỳi trờn 2000m nghiờng dần về phớa đụng, sườn dốc dựng đứng, chờnh vờnh bờn dải đồng bằng hẹp ven biển, phớa tõy là cỏc cao nguyờn badan bằng phẳng xen đồi.[r]
Trang 1Sở GD & ĐT Thanh Hoá
Trường THPT Quảng Xương III
Đề thi học kì I Năm học 2010-2011
Môn Địa lí – Khối 12 – Cơ bản
Thời gian lànm bài: 45 phút
Đề lẻ Câu1 Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Câu2 Cho bảng số liệu sau: Sự biến động diện tích rừng qua một số năm.
Diện tích rừng
a.Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên
b Nhận xét và giả thích
Sở GD & ĐT Thanh Hoá
Trường THPT Quảng Xương III
Đề thi học kì I Năm học 2010-2011
Môn Địa lí – Khối 12 – Cơ bản
Thời gian lànm bài: 45 phút
Đề chẵn.
Câu1 Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam
Câu2 Cho bảng số liệu sau: Sự biến động diện tích rừng qua một số năm.
Diện tích rừng
a.Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên
b Nhận xét và giả thích
Trang 2Trường THPT Quảng Xương III Môn Địa lí – Khối 12 Nâng cao
Thời gian lànm bài: 45 phút
Đề lẻ Câu1 Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Câu2 Cho bảng số liệu sau: dân số và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nướơc ta
Tốc độ gia tăng dân số tự
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn trên
b Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta?
Sở GD & ĐT Thanh Hoá
Trường THPT Quảng Xương III
Đề thi học kì I Năm học 2010-2011
Môn Địa lí – Khối 12 Nâng cao
Thời gian lànm bài: 45 phút
Đề chẵn.
Câu1 Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam
Câu2 Cho bảng số liệu sau: dân số và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta
Tổng số dân (triệu người) 71,9 76,6 77,6 79,7 83,1 84,1 Dân thành thị (triệu người) 14,9 18,1 18,8 20,0 22,3 22,8 Tốc độ gia tăng dân số tự
nhiên (%) 1,65 1,51 1,36 1,32 1,31 1,26
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn trên
b Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta?
Trang 3Đáp án và hướng dẫn chấm
Đề nâng cao.
Cõu1 (Đề chẵn)
Giới hạn Từ phớa nam sụng Cả đến
dóy Bạch Mó
Từ phớa nam dóy Bạch Mó trở vào vào vĩ độ 110 B
0,5
Cấu trỳc, hỡnh thỏi Gồm cỏc dóy nỳi song song
và so le nhau
Gồm cỏc khối nỳi cao và cao nguyờn
4,0
-Thấp và hẹp ngang, cao hai đầu, thấp ở giữa
- Phớa bắc là vựng nỳi Tõy Nghệ an, phớa nam là vựng nỳi tõy Thừa Thiờn Huế, ở giữa thẩp trũng là vựng đỏ vụi Quảng Bỡnh và vựng đồi nỳi thấp Quảng Trị
-Địa hỡnh với những đỉnh nỳi trờn 2000m nghiờng dần về phớa đụng, sườn dốc dựng đứng, chờnh vờnh bờn dải đồng bằng hẹp ven biển, phớa tõy là cỏc cao nguyờn badan bằng phẳng xen đồi tạo nờn sự bất đối xứng giữa hai sườn Đụng – Tõy
Cõu1 (Đề lẻ)
Giới hạn Tả ngạn Sụng Hồng Nằm giữa sụng Hồng vỏ sụng
Cả
0,5
Cấu trỳc, hỡnh
thỏi
Gồm cỏc dóy nỳi hướng vũng cung, mở ra ở phớa bắc và phớa đụng, chụm lại ở Tam Đảo
Địa hỡnh cao nhất cả nước, phớa đụng là dóy Hoàng Liờn Sơn, đỉnh Phanxipang (3143m)
4,0
-Địa hỡnh thấp dần từ tõy bắc xuống đụng nam, những đỉnh nỳi cao trờn 2000m nằm trờn vựng thượng nguồn sụng Chảy ,cỏc khối nỳi đỏ vụi đồ sộ ở Hà Giang, ở giữa là cỏc vựng nỳi thấp, độ cao 500-600m
- Cao ở phia đụng, phớa tõy là cỏc dóy nỳi trung bỡnh chỵ dọc biờn giới Việt – Lào, ở giữa là cỏc dóy nỳi thấp, cỏc sơn nguyờn và cao nguyờn đỏ vụi từ Lai Chõu đến Thanh Hoỏ
Câu 2.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỡnh hỡnh phỏt triển dõn số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2005
Yờu cầu:
- Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với đường biểu diễn (có 2 trục tung)
- Chia khoảng cách năm chính xác, cú chỳ giải, chính xác các số liệu thể hiện trên biểu đồ,tên biểu đồ
Trang 4- Nhận xột:
Dân số nước ta tăng nhanh từ năm 1995: 71,9 triệu người đến năm 2005 tăng lên 83,3 triệu nguời, trung bỡnh mỗi năm dân số nước ta tăng thêm 1,14 triệu người
Số dân thành thị cũng tăng qua các năm nhưng tỷ lệ dân số thành thị ở nước ta vẫn cũn thấp 26,89 % năm 2005, thấp hơn tỷ lệ dân cư thành thị của thế giới 48% năm 2005
Tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần, nhưng vẫn cũn cao hơn tỷ suất gia tăng dân
số tự nhiên thế giới 1,2% năm 2005
- Giải thớch:
Do dân số đông, tuy tốc độ gia tăng dân số có giảm, nhưng tổng số dân vẫn tăng nhanh Nhờ kết quả của quỏ trỡnh đô thị hóa và công nghiệp hóa nên số dân thành thị tăng lên cả
về qui mô và cơ cấu
Tốc độ gia tăng dân số giảm do thực hiện kết quả công tác dân số kế hoạch hóa gia đỡnh…
Trang 5Đáp án và hướng dẫn chấm
Đề cơ bản.
Cõu1 (Đề chẵn)
Giới hạn Từ phớa nam sụng Cả đến
dóy Bạch Mó
Từ phớa nam dóy Bạch Mó trở vào vào vĩ độ 110 B
0,5
Cấu trỳc, hỡnh thỏi Gồm cỏc dóy nỳi song song
và so le nhau
Gồm cỏc khối nỳi cao và cao nguyờn
4,0
-Thấp và hẹp ngang, cao hai đầu, thấp ở giữa
- Phớa bắc là vựng nỳi Tõy Nghệ an, phớa nam là vựng nỳi tõy Thừa Thiờn Huế, ở giữa thẩp trũng là vựng đỏ vụi Quảng Bỡnh và vựng đồi nỳi thấp Quảng Trị
-Địa hỡnh với những đỉnh nỳi trờn 2000m nghiờng dần về phớa đụng, sườn dốc dựng đứng, chờnh vờnh bờn dải đồng bằng hẹp ven biển, phớa tõy là cỏc cao nguyờn badan bằng phẳng xen đồi tạo nờn sự bất đối xứng giữa hai sườn Đụng – Tõy
Cõu1 (Đề lẻ)
Giới hạn Tả ngạn Sụng Hồng Nằm giữa sụng Hồng vỏ sụng
Cả
0,5
Cấu trỳc, hỡnh
thỏi
Gồm cỏc dóy nỳi hướng vũng cung, mở ra ở phớa bắc và phớa đụng, chụm lại ở Tam Đảo
Địa hỡnh cao nhất cả nước, phớa đụng là dóy Hoàng Liờn Sơn, đỉnh Phanxipang (3143m)
4,0
-Địa hỡnh thấp dần từ tõy bắc xuống đụng nam, những đỉnh nỳi cao trờn 2000m nằm trờn vựng thượng nguồn sụng Chảy ,cỏc khối nỳi đỏ vụi đồ sộ ở Hà Giang, ở giữa là cỏc vựng nỳi thấp, độ cao 500-600m
- Cao ở phia đụng, phớa tõy là cỏc dóy nỳi trung bỡnh chỵ dọc biờn giới Việt – Lào, ở giữa là cỏc dóy nỳi thấp, cỏc sơn nguyờn và cao nguyờn đỏ vụi từ Lai Chõu đến Thanh Hoỏ
Cõu2.Yờu cầu:
a Vẽ biểu đồ (2điểm)
- Vẽ biểu đồ cột kết hợp với đường biểu diễn (có 2 trục tung)
- Chia khoảng cách năm chính xác, cú chỳ giải, chính xác các số liệu thể hiện trên biểu đồ,tên biểu đồ
a.Nhận xột và giải thớch (3điểm)
Trang 6+ Diện tớch rừng giảm 5,0 triệu ha, trung bỡnh giảm 96153,8ha/năm.
+ Độ che phủ giảm 15%
+ Diện tớch rừng suy giảm do chiến tranh, khai thỏc quỏ mức, chỏy rừng do đú độ che phủ cũng giảm
*Giai đoạn 1995-2005, diện tớch rừng và độ che phủ rừng tăng dần:
+ Diện tớch rừng tăng 1,8 triệu ha, trung bỡnh tăng 180000ha/năm
+ Độ che phủ tăng 10%, đạt 38% năm 2005
+ Diện tớch rừng tăng do nước ta đó cú những chớnh sỏch phỏt triển rừng và cỏc biện phỏp bảo vệ rừng thớch hợp