Qua bảng số liệu, nhận xét tỉ trọng công nghiệp của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ trong cơ cấu công nghiệp của cả nướcb. Cho bảng số liệu :.[r]
Trang 1MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LĨ 12 ( năm học 2010-2011)
Cấp độ thấp Cấp độ cao Trung du và miền
toán từ bảng số liệu
- Thông qua bảng
số liệu, nhận xét, giải thích
Số câu : 01
Số điểm : 4,0 Số câu : 01Số điểm : 4,0
Tỉ lệ : 40% Đồng bằng sông
Hồng Nêu được thế mạnh về kinh
tế-Xã hội của vùng
Số câu : 01
Tỉ lệ: 15% Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam
Trung Bộ
Thông qua bảng số liệu nêu được hạn chế về công nghiệp của 2 vùng
Số câu : 01
Số điểm : 3,0
Số câu : 01
Số điểm : 3,0
Tỉ lệ : 30% Tây Nguyên Trình bày được ý
nghĩa của việc phát triển thủy điện kết hợp thủy lợi
Số câu : 01
Số điểm : 1,5
Số câu: 01
Số điểm : 1,5
Trang 2Tỉ lệ: 15% Tổng số câu
Tổng số điểm
2 3,0 30%
1 3,0 30%
1 4,0 40%
4 10,0 100%
TRƯỜNG THPT PHÙ CÁT 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2010-2011
TỔ SỬ - ĐỊA – CD MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 ( Thời gian làm bài 45 phút)
*************** *************************************
Câu 1 (3đ) Cho bảng số liệu :
Tỉ trọng sản xuất công nghiệp của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ trong cơ cấu công nghiệp của cả nước
( Đơn vị : % )
Bộ 1995
2000
2005
100,0 100,0 100,0
3,5 3,6 3.7
5,4 5,5 5,8
a Qua bảng số liệu, nhận xét tỉ trọng công nghiệp của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ trong cơ cấu công nghiệp của cả nước
b Giải thích
Câu 2 (4đ) Cho bảng số liệu :
Số lượng trâu, bò, lợn của cả nước và Trung du miền núi Bắc Bộ
( Đơn vị nghìn con)
1995
2000
2005
2963 2897 2922
3639 4128 5541
16306 20194 27435
1529,9 1626,4 1679,5
547,6 665,6 899,8
3597,4 4377,3 5821,3
a Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số lượng trâu, bò, lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2005 Nhận xét biểu đồ
b Tính tỉ trọng trâu, bò, lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước năm 1995
c Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ số lượng trâu nhiều hơn bò? Lợn có số lượng nhiều nhất?
Câu 3 (3đ)
a Trình bày thế mạnh chủ yếu về kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
Trang 3b Tại sao ở Tây Nguyên khai thác thủy năng kết hợp thủy lợi.
HẾT
Câu 1
3đ
a Nhận xét ( 1đ)
- Tỉ trọng công nghiệp của 2 vùng đều tăng (dẫn chứng)
- Cả 2 vùng đều có tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu công nghiệp của cả nước (dẫn chứng)
b Giải thích (2đ)
- Đều tăng, chứng tỏ công nghiệp của 2 vùng có biến đổi, đang khởi sắc
- Nhỏ hơn so với cả nước do còn nhiều hạn chế
+ Bắc Trung Bộ : Kĩ thuật, vốn, nguồn nhiên liệu, tài nguyên khoáng sản còn ở
dạng tiềm năng, cơ sở hạ tầng GTVT
+ Duyên hải Nam Trung Bộ : Nhiên liệu, năng lượng, cơ sở hạ tầng GTVT
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 2
4đ a Vẽ biểu đồ , nhận xét ( 2,5đ)* Vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ cột đơn, mỗi loại gia súc một cột, các biểu đồ khác không cho điểm
- Vẽ đúng yêu cầu của biểu đồ cột: các cột, tên biểu đồ
- Thời gian và đơn vị trên hệ trục
* Nhận xét (1,5đ)
- Số lượng trâu, bò, lợn của Trung du và Miền núi Bắc Bộ năm 2005 không giống
nhau
1,0
0,5
Trang 4+ Lợn nhiều nhất ( dẫn chứng)
+ Tiếp đến là trâu (dẫn chứng)
+ Bò ít nhất (dẫn chứng)
+ Lợn nhiều gấp 6,46 lần so với bò
b Tính tỉ trọng
- Trâu 51,6%
- Bò 15,0%
-Lợn 22,1%
c Vì sao trâu nhiều hơn bò, lợn nhiều nhất (1đ)
- Trâu nhiều hơn bò , vì trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, thích nghi điều
kiện chăn thả trong rừng
- Lợn nhiều nhất
+ Xu hướng mới trong chăn nuôi của vùng, do giải quyết tốt lương thực cho người nên hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
0,5
0,5
Câu3
3đ a Thế mạnh (1,5đ)- Dân cư- lao động ( diễn giải)
- Cơ sở vật chất- kĩ thuật (diễn giải)
- Cơ sở hạ tầng ( diễn giải)
- Thế mạnh khác (diễn giải)
( Nếu HS không diễn giải mà nêu đúng 4 thế mạnh thì cho 0,5đ)
b Tại sao ở TN khai thác thủy năng kết hợp thủy lợi (1,5đ)
- Phát triển công nghiệp ( khai thác và chế biến bột nhôm)
- Nguồn nước tưới
- Du lịch, nuôi trồng thủy sản
0,5 0,5 0,25 0,25
0,5 0,5 0,5