1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Tải Giáo án môn Tin học lớp 10 bài 53 - Một số dịch vụ cơ bản của Internet

4 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội dung trang web nếu tìm thấy.. HS: lắng nghe, ghi chép.[r]

Trang 1

Bài 53 MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

 Biết khái niệm trang Web, Website

 Biết chức năng trình duyệt Web

 Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử

2 Kỹ năng

 Sử dụng được trình duyệt Web

 Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet

 Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử

3 Thái độ - tư tưởng

 Ham thích môn học, ý thức, trách nhiệm của bản thân khi truy cập Internet

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, SGV Tin 10 + tài liệu + máy tính, máy chiếu Projecter +

giáo án

2 Học sinh: SGK Tn 10 + vở ghi

III Phương pháp:

- Giảng giải + gợi mở, vấn đáp + trực quan

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Hiện nay người ta sử dụng cách kết nối Internet nào là nhiều nhất?

Tại sao?

3 Nội dung bài mới

GV: Em hãy kể tên một số dịch vụ của

Internet mà em đã sử dụng?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Trong những dịch vụ trên không

thể không kể đến dịch vụ tìm kiếm thông

tin và thư điện tử

GV: Các thông tin trên Internet thường

được tổ chức dưới dạng siêu văn bản

HS: nghe giảng và ghi bài

1 Tổ chức và truy cập thông tin

a Tổ chức thông tin

- Siêu văn bản là văn bản thường được

tạo ra bằng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) tích hợp nhiều phương tiện khác như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… và liên kết với các văn bản khác

Trang 2

GV: Vậy em hiểu thế nào là trang web?

HS: trả lời câu hỏi

GV: Hệ thống WWW được cấu thành từ

các trang web và được xây dựng trên

giao thức truyền tin đặc biệt gọi là giao

thức truyền tin siêu văn bản HTTP

(Hyper Text Transfer Protocol)

HS nghe giảng và ghi bài

GV: Mỗi website có thể có nhiều trang

web nhưng luôn có một trang được gọi

là trang chủ (Homepage)

GV: Em hiểu thế nào là Web tĩnh và

Web động?

HS: trả lời câu hỏi

GV: Để truy cập đến trang web người

dùng cần phải sử dụng một chương trình

đặc biệt gọi là trình duyệt web

HS: nghe giảng và ghi bài

GV: Nhờ nó ta có thể chuyển từ trang

web này sang trang web khác một cách

dễ dàng

Để truy cập đến trang web nào ta phải

biết địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ

vào dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện

thị nội dung trang web nếu tìm thấy

HS: lắng nghe, ghi chép

- Trang web là một siêu văn bản đã được gán địa chỉ truy cập

- Để tìm kiếm các trang web nói riêng, các tài nguyên trên Internet nói chung và đảm bảo việc truy cập đến chúng, người

ta sử dụng hệ thống WWW (World Wide Web)

- Trang web đặt trên máy chủ tạo thành website thường là tập hợp các trang web chứa thông tin liên quan đến một đối tượng, tổ chức…

Trang chủ: trang web chứa các liên kết

trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các trang còn lại

Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của website

Có 2 loại trang web: web tĩnh và web động

b Truy cập trang web

Trình duyệt web là chương trình giúp

người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: duyệt các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW

và các tài nguyên khác của Internet

Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Internet Explorer, Netcape Navigator, FireFox,…

Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội dung trang web nếu tìm thấy Các trình duyệt web có khả năng tương

Trang 3

GV: Một nhu cầu phổ biến của người

dùng là: làm thế nào để truy cập được

các trang web chứa nội dung liên quan

đến vấn đề mình quan tâm?

HS: nghe giảng và ghi bài

GV: Để sử dụng máy tìm kiếm, gõ địa

chỉ trang web vào thanh địa chỉ và nhấn

Enter

GV: Em hay tìm kiếm thông tin bằng

cách nào?

HS: suy nghĩ trả lời

tác với nhiều loại máy chủ

2 Tìm kiếm thông tin trên Internet

Có 2 cách thường được sử dụng:

- Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, thông tin được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web

- Tìm kiếm nhờ trên các máy tìm kiếm (Search Engine) Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng

Một số trang website cung cấp máy tìm kiếm:

www.Yahoo.com www.Google.com.vn www.msn.com

Tiết 62

GV: Một trong những dịch vụ không

kém phần quan trọng của Internet là thư

điện tử (E - mail: Electronic mail)

GV: Vậy làm thế nào để có thể gửi và

nhận thư điện tử?

HS trả lời câu hỏi

GV: Sử dụng dịch vụ này ngoài nội

dung thư có thể truyền kèm tệp (văn bản,

âm thanh, hình ảnh, video…), ta có thể

gửi đồng thời cho nhiều người cùng lúc,

3 Thư điện tử

- Thư điện tử (Electronic Mail hay E-mail) là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử

- Người dùng muốn sử dụng, phải đăng

ký hộp thư điện tử Mỗi địa chỉ thư là duy nhất

Địa chỉ thư:

<tên hộp thư>@<tên máy chủ nơi đặt hộp thư>

VD: info@123doc.org

Trang 4

hầu như mọi người đều nhận được đồng

thời

HS: lắng nghe, ghi chép

GV: Ngoài việc khai thác dịch vụ trên

Internet, người dùng cần phải biết bảo vệ

mình trước nguy cơ trên Internet như tin

tặc, virus, thư điện tử quảng cáo,… Vấn

đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong

thời đại Internet

GV: Nếu không được cấp quyền hoặc gõ

không đúng mật khẩu thì sẽ không thể

truy cập được nội dung của website đó

HS: nghe giảng và ghi bài

GV: Em đã sử dụng chương trình nào

khi đăng nhập phải sử dụng tên truy cập

và mật khẩu chưa?

HS: trả lời

GV: Người ta sử dụng nhiều thuật toán

để mã hóa như thuật toán RSA, chữ ký

số, chứng chỉ số,

GV: Khi truy cập Internet không nên

kích vào những đường link lạ, lời mời

không rõ người gửi, vì đó là nơi tiềm

ẩn nguy cơ lây nhiễm virus hàng đầu

HS: lắng nghe, ghi chép

GV: em biết những phần mềm diệt vi

rút?

HS: trả lời

Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí: yahoo.com, hotmail.com, gmail.com, vnn.vn,

4 Vấn đề bảo mật thông tin

a Quyền truy cập website

Người ta giới hạn quyền truy cập với người dùng bằng tên và mật khẩu đăng nhập

b Mã hóa dữ liệu

Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp

mà chỉ người biết giải mã mới đọc được Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách, cả phần cứng lẫn phần mềm

c Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ Internet

Lưu ý: chỉ nên sử dụng Internet vào các mục đích học tập, vui chơi, giải trí lành mạnh, đúng lúc

V Củng cố- dặn dò: (1’)

- Nhắc lại cho HS biết khai thác và sử dụng thư điện tử đồng thời phải biết phòng tránh nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ của Internet

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w