Củng cố lại kiến thức về phản ứng oxi hóa khử, halogen, oxi- lưu huỳnh, axit sunfuric, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng..2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài [r]
Trang 1ÔN TẬP HỌC KỲ II
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Củng cố lại kiến thức về phản ứng oxi hóa khử, halogen, oxi- lưu huỳnh,
axit sunfuric, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tự luận logic, nhanh, chính xác
Trọng tâm: Củng cố kiến thức về halogen, oxi-lưu huỳnh, axit sunfuric, tốc
độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng
3 Tư tưởng: Tích cực, chủ động
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tổng hợp kiến thức, cho học sinh photo đề cương trước (kèm
theo)
2 Học sinh: Ôn bài, làm bài tập trong đề cương
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Tiết 2
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học
* Hoạt động 1:
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập nhận biết
HS: làm theo HD của GV, lên bảng
trình bày
- GV: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 1: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch:
a) HNO3, BaCl2, NaCl, HCl b) H2SO4, HCl, NaOH, Na2SO4, HNO3 c) K2SO3, K2SO4, K2S, KNO3
d) H2SO4, HNO3, HCl
//
-a Dùng QT, dd Na2SO4 và dd AgNO3
b Dùng QT, dd AgNO3 và dd BaCl2
c Dùng dd HCl và dd BaCl2
d Dùng dd BaCl2 và dd AgNO3
* Hoạt động 2:
- GV: Hướng dẫn học sinh cân bằng
các phản ứng theo pp thăng bằng
electron
HS: làm theo HD của GV, lên bảng
trình bày
- GV: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung
* Bài 2: Cân bằng các phương trình phản ứng
theo phương pháp thăng bằng electron a) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O b) R - CH2OH + KMnO4 R - CHO + MnO2 + KOH + H2O
c) FeCO3 + HNO3 Fe(NO3)3 + N2O + CO2 +
H2O
// -a) 4 Mg + 10 HNO3 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 +
Trang 2HS: Nghe TT 3 H2O
b) 5 R - CH2OH + 2 KMnO4 5 R - CHO + 2 MnO2 + 2 KOH + H2O
c) 8 FeCO3 + 26 HNO3 8 Fe(NO3)3 + N2O + 8
CO2 + 13 H2O
* Hoạt động 3:
- GV: HD HS dựa vào tỉ lệ số mol
OH và SO2 để xác định số muối tạo
thành sau đó làm BT bình thường
HS: làm theo HD của GV, lên bảng
trình bày
- GV: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 3: Cho 5,6 lít khí SO2(đkc) vào:
a) 400ml dung dịch KOH 1,5M b) 250ml dung dịch NaOH 0,8M c) 200ml dung dịch KOH 2M Tính khối lượng muối tạo thành?
//
-a T>2: Tạo ra muối K2SO3 và KOH dư
b T<1: Tạo ra NaHSO3 và dư SO2
c 1<T<2: tạo ra 2 muối KHSO3 và K2SO3
* Hoạt động 4:
- GV: Hướng dẫn HS làm BT hỗn
hợp bằng cách đặt ẩn
HS: làm theo HD của GV, lên bảng
trình bày
- GV: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 4: Cho 7,6 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm
thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí (đktc) Xác định 2 kim loại và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
//
-Gọi công thức phân tử trung bình của 2 kim loại kiềm thổ là M
Phương trình hoá học :
M + H2SO4 MSO4 + H2
Từ phương trình ta có :
→ = 5,6/22,4 = 0,25 mol
M = 7,6/0,25 = 30,4
Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp nên chỉ có thể là Mg(24) và Ca(40)
Hàm lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp là : 47,37%Mg ; 52,63%Ca
4 Củng cố bài giảng: (3')
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
→ SO2 → H2SO4 → SO2 → Na2SO3
c.H2SO4 → SO2 → H2SO4 → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3
→ K2SO4 → BaSO4
5 Bài tập về nhà: (1')
Hoàn thành các HTHH:
a Fe2O3 + H2SO4 đặc nóng
2SO4
m Mg + H2SO4 đặc
Trang 3c Fe+ H2SO4 đặc nóng.
d Fe2O3 + H2SO4 loãng
e Al + H2SO4 loãng
f Al+ H2SO4 đặc nóng
g Fe(OH)3 + H2SO4 đặc nóng
h CuO + H2SO4 đặc nóng
k Cu + H2SO4 đặc
n Al(OH)3 + H2SO4 đặc nóng
o KBr + H2SO4đặc
p FeS2 + H2SO4 đặc
q FeCO3 + H2SO4 đặc
x Fe3O4 + H2SO4 đặc
y Zn + H2SO4 đặc
z Ag + H2SO4 đặc nóng