- GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến chương - HS: Ôn tập kiên thức ở nhà và làm các bài tập được giao. IV.[r]
Trang 1LUYỆN TẬP (T2) NHÓM OXI – LƯU HUỲNH
I Mục tiêu:
- Các dạng bài tập về oxi, lưu huỳnh và hợp chất của no
- Biết được các ứng dụng của oxi, lưu huỳnh trong đời sống
- Viết các phương trình phản ứng oxi hoá khử của oxi, lưu huỳnh và hợp chất của nó
II Trọng tâm: Củng cố kiến thức liên quan.
III Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến chương
- HS: Ôn tập kiên thức ở nhà và làm các bài tập được giao
IV Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Cho HS giải bài tập 4, 5, 6, 7, 8
(SGK):
Bài 4: GV gọi HS trình bày 2 phương
pháp điêu chế H2S? Viết phương trình
hoá học và nhận xét
Bài 5: GV gọi HS trình bày phương
pháp phân biệt? Viết pthh nếu có?
nhận xét
Bài 6: GV gọi HS trình bày cách nhận
biết sau khi đã chọn thuốc thử? Viết
phương trình hoá học và nhận xét
B Bài tập
Câu 4: Hai phương pháp:
Phương pháp 1:
Fe + S FeS FeS + 2HCl H2S + FeCl2
Phương pháp 2:
Fe + 2HCl H2 + FeCl2
H2 + S t0 H2S
Câu 5:
- Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết khí O2
- Còn lại 2 bình là khí H2S và SO2 mang đốt khí nào cháy được là H2S, khí không cháy là SO2
2H2S + 3O2
0
t
2SO2 + 2H2O
Bài 6:
Lấy mỗi dung dịch 1 ít cho mỗi lần thử: Dùng BaCl2 nhỏ vào 3 ống nghiệm:
- Có kết tủa trắng là 2 ống đựng H2SO4 và
H2SO3
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
H2SO3 + BaCl2 BaSO3 + 2HCl
- Ống còn lại không có hiện tượng là HCl
Lấy dd HCl vừa nhận được cho vào các kết tủa, nếu kết tủa tan là BaSO3 nhận
H2SO3 và không tan là BaSO4 nhận
H2SO4 BaSO3 + 2HCl BaCl2 + SO2 + H2O
Bài 7:
Trang 2Bài 7: GV gọi HS giải thích bằng
phương trình phản ứng và nhận xét
Bài 8: GV gọi HS lên bảng trình bày
cách giải nhận xét
a Khí H2S và SO2 không thể tồn tại trong cùng một bình chứa vì H2S là chất khử mạnh, khi tiếp xúc với SO2 sẽ xảy ra phản ứng:
2H2S + SO2
0
t
3S + 2H2O
b Khí O2 và Cl2 có thể tồn tại trong một bình vì O2 không tác dụng trực tiếp với
Cl2
c Khí HI và Cl2 không tồn tại trong một bình vì Cl2 là chất oxi hóa mạnh và HI là chất khử mạnh
Cl2 + 2HI I2 + 2HCl
Bài 8:
Gọi x, y là số mol của Zn, Fe trong hỗn hợp
Phương trình hóa học:
Zn + S t0 ZnS
x x
Fe + S FeS
y y
Vì S dư Zn, Fe phản ứng hết
ZnS + H2SO4 ZnSO4 + H2S
x x FeS + H2SO4 FeSO4 + H2S
y y
Ta có hệ pt:
65 56 3,72
1,344
0,06
22, 4
x y
0,04 0,02
x y
Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:
65.0, 04 2,6 56.0, 02 1,12
Zn
Fe
IV Củng cố
- GV: Yêu cầu HS nắm các phương pháp giải về các bài toán hoá học liên quan đến oxi lưu huỳnh
- GV: Yêu cầu HS chuẩn bị cho tiêt thực hành