- Xác định loại liên kết hoá học một cách tương đối dựa vào hiệu độ âm điện - Viết phương trình biểu diễn sự hình thành ion. II[r]
Trang 1LUYỆN TẬP – LIÊN KẾT HÓA HỌC (T1)
I Mục tiêu:
- Nắm vững liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
- Sự hình thành một số loại phân tử;
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể;
- Xác định hóa trị và số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất và hợp chất;
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học
Kĩ năng:
- Xác định loại liên kết hoá học một cách tương đối dựa vào hiệu độ âm điện
- Viết phương trình biểu diễn sự hình thành ion
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị các dạng bài tập về liên kết hoá học
- HS: Ôn tập và làm các bài tập được giao về nhà
III Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các nguyên tắc xác định số oxi hoá
IV Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Bài 1: (trang 76)
- Bài 3: (rang 76)
- Bài 4: (trang 76)
- Bài 5: (trang 76)
- Bài 9: (trang 76)
Na → Na+ + 1e Cl + 1e → Cl¯
Mg → Mg2+ + 2e S + 2e → S2
Al → Al3+ + 3e O + 2e →
O2
Na2O, Al2O, MgO: liên kết ion SiO2, P2O5, SO3: cộng hóa trị phân cực
Cl2O7: cộng hóa trị không phân cực
a F > O > Cl > N
b NN, H −
H C
¿
¿
H
− H , HOH,
H − N − H
H¿
liên kết OH phân cực nhất
- Điện hóa trị của nguyên tố VIIA với các nguyên tố IA là 1
Điện hóa trị của các nguyên tố VIA với các nguyên tố IIA là 2
- KM n x O
4 : +1 + x + 4(2) = 0 → x
= +7
Na2Cr+62O7 , K Cl+5O
3 , H
3+1P O4
Trang 2N
+5
O3− , +6S O 2 −4 , C+4O32 − , Br− 1 − ,
+¿
N
− 3
H4¿ 1s22s22p3 → N STT: 7 vì có 7e
VA vì có 5e lớp ngoài cùng CTPT với hyđro là: NH3
CT electron:
¿
⋅
⋅: H
H : N
❑
H
¿
→
H − N − H
H¿
V. Cũng cố:- HS ôn tập và làm bài tập chuẩn bị cho tiết luyện tập tiếp theo.