Hoặc nó còn được sử dụng để diễn tả những hành động sắp xảy ra trong tương mà hiện tượng của nó đã xuất hiện ở hiện tại.. VD: There are black clounds in the sky.[r]
Trang 1THE BASIC KNOWLEDGE OF ENGLISHCũng giống như Tiếng Việt, trong Tiếng Anh cũng có Chủ Ngữ và Động
từ và các thành phần phụ tố để cấu tạo nên câu gồm có: Tính từ( Adjective), Trạng từ ( Adverb), giới từ ( prepositition)…
Để viết một câu hoàn chỉnh chúng ta cần phải biết cách sắp xếp của từloại và đặc biệt hơn là cách chia thì trong tiếng Anh
Note: Với thì hiện tại, các ngôi thứ 3 số ít gồm : She, He, It khi
có động từ theo sau các ngôi này thì phải thêm es/s vào sauđộng từ Nếu các động từ tận cùng là: sh, ch, oo, x,s… thêm
“es”, còn lại thêm “s”
Vd: she washes her clothes
He loves me so much
II CÁCH THÀNH LẬP CÂU
1 Câu khẳng định ( câu không có “ not”)
Form: S + V + …( tùy theo các giai thoại mà chúng ta chia động từ thích hợpđối với các giai thoại đó, và đặc biệt dựa theo thì trong câu.)
Trang 2Vd: I have to do homework on time.
2 Câu hỏi ( câu có dấu chấm hỏi ở cuối câu và động từ phảiđược đảo ra trước chủ ngữ)
Form: V + S + …
Những động từ nào ra trước chủ ngữ được thì cũng lùi rasau chủ ngữ được Đó là những động từ động từ đăc biệtsau:
*tobe_ am/ is/ are, was/ were
*thể khiếm khuyết_ can/ will/ shall/ may…could/ would/should/ might…
*thể hoàn thành_ have/ has, had
Nếu trong câu không có các từ này thì chúng ta phải mượntrợ động từ “ DO” với các chủ ngữ la I, WE, YOU, THEY và
“DOES” với HE, SHE, IT Ở THÌ HIỆN TẠI
“DID”_ dung cho tất cả các ngôi ở thì QUÁ KHỨ
Can you tell me the reason why I love you?
Have you ever seen the reindeer?
Do you have any boy friend?
Does he have a girl friend?
Did you come to the party last night?
3 Câu phủ định ( câu có “not”)
Form: S + V (NOT) + …
NOTE: Những động từ thêm NOT được là TOBE, KHIẾMKHUYẾT, THỂ HOÀN THÀNH Nếu trong câu không có các từtrên thì cũng mượn trợ động từ “DO”, “DOES”, “DID” tùytheo các loại ngôi và thì
III CÁC THÌ CƠ BẢN
Trang 31, Thì hiện tại đơn
Thì HTĐ được sử dụng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại hoặc diễn
tả một thói quen Cách dùng này thường đi với các trạng từ chỉ tần xuất như :
- always, usually , often, sometime, selldom , rarely , never
- every morning , every day , every month/year
- once/ twice/three times , a/per day , a week
Ngoài ra THTĐ cũng được dùng để nói về tương lai( khi nói về thời gian biểu và chương trình ấn định )
Ở cách dùng này ta có thể dùng một số trạng từ chỉ thời gian ở tương lai
VD: Tomorrow is Friday
- the train leaves the station from Ha Noi to Viet Tri at 3p.m to 5 p.m
2 Thì Hiện tại tiếp diễn
Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói Với cách dùng này ta sẽ có trạng từ để nhận biết như :now
Ngoài ra ở cách sử dụng này còn có thể đi với các động từ mệnh lệnh như :
- Look ! , listen !, Be quiet !, Becareful !, Don't make noise !, Keepsilent!
THTTD còn dùng để diễn tả hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói Với cách dùng này cũng có những trạng từ để nhận biết như :
Trang 4- at the moment , at the present , to day ,
Note ;
1.THTTD còn có cách dùng để diễn tả dự định tương lai
VD: I am having a test to morrow
2 THTTD còn được dùng để diễn tả sự phàn nàn về một việc gì đóliên tục xảy ra quanh thời điểm nói Cách dùng này sẽ dùng vớialways
VD: Nam is always going to school late
- They are talking in class
3 THTTD đôi khi cũng đi kèm với các tình huống khác nhau ;
VD1: A: Where 's Mai ?
B :She is in her room
VD2 : It's 9 o'clock in the morning I am staying at home
VD3: It's lovely day.The sun is shining and the birds are singing
3, Thì tương lai đơn
TTLĐ được dùng một hành động sự việc xảy ra trong tương lại Cách dùng này thường đi với các trạng từ chỉ t/g như:
- tomorrow , next day/week/ year/ century
TTLĐ còn dùng dể đưa ra các dự đoán về các sự việc trong tương lai với những động từ( dấu hiệu nhận biết )
- think , besure, believe , expect , wonder, suppse
Trang 5VD: A: She is working very hard
B: I think she will pass the exam easily
- you must meet Lan I'm sure you will like her
Thì tương lai đơn còn được sử dụng trong câu điều kiện loại 1cùng với thì HHĐ
VD: If the weather is fine , we will go for a picnic
Note : trong trường hợp này để nhận ra được thì của câu thì phảidựa vào vế trước hoặc vế sau của câu để xác định đây là câu điềukiện loại 1 Và trong câu laọi này thìThường vế ngay sau If sẽ chia ởthì HTĐ , vế còn lại sẽ chia ở thì TLĐ
4, Thì Tương Lai Gần
THì TLG được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai mà đã được quyết định từ trước , hoặc có kế hoạch từ trước
VD: She's bought a planticket Sheis going to fly to Lon don
Với cách dùng này không có đấu hiệu nhận biết mà ta phải dựa vào câu trước đó mang ý nghĩa như thế nào , nếu không thì ta sẽ dùng TLĐ
Trang 6Note : Việc phân biệt các thì TLĐ, thì HTTD , thì TLG đôi khi là rấtkhó khăn khi cả ba đều mang nghĩa tương lai và có thể mang cáctrạng từ t/g chỉ tương lainhư trên ta đã nói.
+ Nhưng lưu ý là thì TLĐ chỉ dùng khi hành động trong tương lai đókhông được quyết dịnh hay có kế hoạch từ trước mà được quyếtđịnh ngay lúc đó
VD : A; Would you like to have a drink?
B: I willl have mineral water
+ Còn đối với thì TLĐ thì hành động sẽ xảy ra trong tương lai này đãđược quyết định từ trước Hoặc nó còn được sử dụng để diễn tảnhững hành động sắp xảy ra trong tương mà hiện tượng của nó đãxuất hiện ở hiện tại
VD: There are black clounds in the sky Its going to rain
+ Với thì HTTD ta chỉ dùng khi nói việc gì đó đã được bố trí , thu xếplàm( diễn tả môọ sự việc sẽ xảy ra trong tương lai gần )
VD: I'm visiting my grand mother tomorrow
5, Thì Tương lai tiếp diễn
Đối với thì này thì để phân biệt bạn phải dựa vào cách sử dụng của
nó và phải dịch câu văn đó ra
Tuy nhiên bạn có thể lưu ý một số điểm như sau :
Thì TLTD thường đi với thời gian cụ thể trong tương lai
VD: At 10p.m tomorrow , I will be learning math informationtechnology
Trang 7Thì TLTD còn được dùng để diễn tả hành động hay sự việc sẽ xảy ravàkéo dài trong một khoảng thời gian nào đó trong tương lai ( thường
đi với trạng từ all morning/day/ moth )
VD:I will be staying at home all morning
6, Thì tương lai hoàn thành
Đối với thì này có cách dùng là
Thì TLHT dùng để diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai
-Cách dùng này thường đi với giới từ by +1 mốc thời gian ( by5p.m/by October/ by at the end of November / by the time )
eg: I will have finished tí exercire by 5.pm
thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai
- cách dùng này thường đi với ( when, before , after , as soon as )nhưng vẫn đòi hỏi ta phải dịch nghĩa để nhận diện đây là hành động
sẽ xảy ra trong tương lai
VD: I will have cooked dinner before my mother comes back home Note : trong trường hợp này thì chỉ có một vế là TLHT còn vế kia mặc
dù mang nghĩa tương lai nhưng nó không được sử dụng thì tươnglai
Trang 8dùng trong câu điều kiện loại II
If+ MĐ quá khứ , would +V
dùng với công thức
Would you mind if I + MĐ quá khứ
Would rather + MĐ quá khứ
8, Quá khứ tiếp diễn
Thường diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ
thường đi với
at+ 8a.m/3p.m/5a.m +yesterday/ last
" at this/that time + yesterday/last
Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra giữa 2 thời điểm giới hạn
về thời gian trong quá khứ , thường đi với :
Trang 9between and last /yesterday
from to ( from Monday to saturday)
All ( all yesterday, all lastweek )
The whole of ( the whole of yesterday )
VD : From 7.pm to 9p.m I was waching TV
Dùng với when ( diễn tả hành động đang xảy ra ở trong quá khứ thì hành động khác xảy đến )
Note : hành động xảy đén dùng thì QKĐ
VD: When I came home , my parent was having a dinner
Diễn tả 2 hay nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ thường đi với while /as
VD:My father was reading news paper while my mother was cookingdinner
VD: By 10 p.m yesterday I had finished my home work
VD: She went to England after she had studied English
Trang 10Note : Hai hành động xảy ra trong quá khứ , hành động nào xảy ratrước thì dùng quá khứ hoàn thành , hành động xảy ra sau thì dùngthì QKĐ
Dùng với giới từ "for" ( diễn tả hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàntất trong quá khứ thì một hành dộng khác xảy đến )
VD : By August last year he had worked in that factory for ten year
10, Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả hành động kéo dài trong quá khứ dến khi có hành đọng thứ hai xảy ra Đi với "for" + time , before
VD: When I left last job , I had been working there for four years.VD: Before I came , they have been talking with each other
Khi sử dụng các thì này có when ta phải thận trọng và dịch câu vănhay dựa vào mệnh đề sau cũng xác định đúng các thì
IV CÂU TƯỜNG THUẬT
Có 4 dạng:
1 Dạng một câu: ( có 3 bước) A
Trang 11*bước 1: xác định trong dấu ngoặc kép là một câu.
*bước 2: động từ để hỏi là ASKED, TOLD, nếu trong câu cósaid to told
* bước 3: ghi từ THAT rồi đổi ngôi, nâng thì và đổi trạng từchỉ thời gian
Trong đó:
Đổi ngôi: người nói ghi trên đầu chứ (I),(WE_số nhiều),
người nghe ghi trên đầu chữ (you), xem trong dấu ngoặc kép
có chữ ( I) hay ( you) lần lượt đưa người bên ngoài vào bêntrong dấu ngoặc kép
Đổi trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn:
Trang 12Now Then
Ago Before
Today That day
Tonight that day
Tomorrow The following( day/ the next day )
Next( day, month ) The following( day, the nextmonth )
Yesterday the day before
Last( week, night ) The (week, night ) before/ Theprevious( week, night )
This that
These Those
Here There
VD: “ I love you”, the boy(I) said to the girl(you)
The boy told the girl that the boy loved the girl
2 Dạng câu hỏi ( V + S +…) B
Cách làm:
1.Xách định trong dấu ngoặc kép là 1 câu hỏi
2.Động từ tường thuật là ASKED, WONDERED, WANTED TOKNOW…
Trang 133 Chuyển về dạng A Ghi từ “ if” or “whether” rồi đổingôi, nâng thì, đổi TTTG,NC.
Vd: “ Did you have any boy friend last year?” Nam(I) asked
me(you)
Nam asked me if/ whether I had had any boyfriend theyear before
3 dạng WH_ question: ( WH…+ V + S…?) C
1 xác định trong dấu ngoặc kép là 1 câu hỏi WH
2 động từ tường thuật là ASKED…
3 Cho WH nào ghi lại WH đó Chuyển về dạng BA rồiđổi ngôi, nâng thì, đổi trạng TG/NC
Vd:
“where do you live? The police(I) asked the woman(you)
The police asked the woman where the woman lived
4 Dạng mệnh lệnh( don’t + V , V+ ….)
Trang 14Dạng thức gián tiếp thường được dùng với: to order/ ask/say/ tell sb to do smt.
John asked Jill to turn off the light
Please tell Jaime to leave the room
I ordered him to open the book
Dạng phủ định của câu mệnh lệnh
Ở dạng phủ định, thêm Don’t vào trước động từ trong câutrực tiếp (kể cả động từ be) hoặc thêm not vào trước động
từ nguyên thể trong câu gián tiếp
John asked Jill not to turn off the light
Please tell Jame not to leave the room
I ordered him not to open his book
Chú ý: let’s khác let uslet’s go: mình đi nàolet us go: hãy để chúng tôi điCâu hỏi có đuôi của let’s là shall weLet’s go out for dinner, shall we
THE RELATIVE CLAUSE: ( WHO, WHOM, WHICH, THAT, WHOSE, WHERE, WHEN, WHY)
Trang 15Definition : A clause that generally modifies a noun or noun phrase and
is introduced by a relative pronoun (which, that, who, whom, whose), arelative adverb (where, when, why), or a zero relative Also known as anadjective clause
A relative clause is a postmodifier that is, it follows the noun or nounphrase it modifies
Goal: replace the noun or noun phrase that stand before
Ex: that is the reason why I hate spending time for so many snotty bratsWHO: thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ
Ex: Nam, who lives next door, is very handsome.
WHOM: Thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ
Ex: Nghị, whom I admire most, is very humorous
WHICH: thay thế cho danh từ chỉ vật, làm tân ngữ và chủ ngữ
Ex: 1 I love the cat which is truly cute
2 this house, which I have just bought it, is very beautiful
WHOSE: Thay thế cho danh từ chỉ vật và người, làm sở hữu ( nhưngphần lớn để chỉ người)
Ex: we saw some people whose car had broken down
THAT: Thay thế cho who, whom, which
+ bắt buộc phải sử dụng:
Trang 16*đứng sau 1 tiền trí hỗn hợp( người + vật)
Sau mệnh đề không hạn định( mệnh đề có dấu phẩy)
Ex: I saw people and horses that came to market
WHEN: Thay thế chi thời gian( time)
Ex: this is the time when I met you
WHY: Thay thế cho lý do( the reason)
Ex: that is the reason why I love you so much
WHERE: Thay thế cho nơi chốn( the place)
Ex: this is the place where I was born
CONDITION SENTENCE( CÂU ĐIỀU KIỆN)
Có 3 loại :
***Type1 : có thể xảy ra ở tương lai
IF + S + V1…, S + WILL + V0…
Trang 17Ex: if I have money, I will buy a new car.
***Type2: không có thật ở hiện tại
IF + S + V2/ED…, S + WOULD + V0…
Cách làm: cho 2 câu độc lập được ngăn cách bởi dấu phẩy
1 Khoanh tròn động từ
2 Viết ngược ( thêm not vào động từ nếu chưa có)
3 Chọn công thức( nếu động từ cho là hiện tại thì chọn loại 2,động từ cho ở quá khứ thì chọn loại 3)
Vd: I failded the exam, so I try to take it again
If I had failded the exam, I would have tried to take itagain
Note: nếu trong mệnh đề phụ có động từ TOBE thì dùng WERE cho tất
cả các ngôi.
Ex: if i had the time, i would go to the beach with you this weekend.
If i were rich, i would travel around the world
*** Type 3: không có thật ở quá khứ
IF + S + HAD + V3/ED , S + WOULD + HAVE + VED/3
Ex: if i hadn’t lost my way, i would have arrived sooner
Note: có thể dùng phép đảo ngữ trong câu điều kiện nếu có WERE vàcâu điều kiện loại 3
Trang 18Ex: if Ann had found the right buyer, she would have sold the house.- Had Ann found the right buyer, she would have sold the house.
If he were rich, he would stay at home today
- Were he rich, he would stay at home today
NOTE: UNLESS = IF NOT( nếu không, trừ khi)
If i hadn’t been in a hurry, i wouldn’t have spilled the milk
- Unless i had been in a hurry, i wouldn’t have spilled milk
THE PASSIVE VOICE ( câu bị động)
General Form:
The active sentence: S + V + O.
- the pasive voice: S + TOBE + V 3/ED + by O.
Cách đổi câu chủ động sang câu bị động:
Bước 1: đặc tân ngữ của câu chủ động ở đầu câu bị động
Bước 2: Nếu có trợ động từ trong câu chủ động, hãy đặt những trợđộng từ ấy ngay liền sau chủ từ mới cho phù hợp về số với chủ từ
Bước 3: Thêm động từ tobe vào sau trợ động từ hay các trợ động từcùng một hình thức với động từ chính trong câu chủ động
Bước 4: Đặt động từ chính trong câu chủ động sao cho trợ động từ vàđộng từ tobe ở hình thức quá khứ phân từ
Trang 19Bước 5: Đặt chủ từ của câu chủ động sau động từ trong câu bị động vớigiới từ By đi trước( cũng có thể bỏ hẳn nếu như được hiểu ngầm vàkhông quan trọng).
Tenses The passive voice of construction of tenses
Hiện tại đơn S + AM / IS / ARE + V_ed/3
Hiện tại tiếp
diễn
S + AM / IS / ARE + BEING + V_ed/3
Hiện tại hoàn
thành
S + HAVE / HAS + BEEN + V_ ed/3
Quá khứ đơn S + WAS / WERE + V_ed/3
Active: Ann was writing a letter
Passive: a letter was being written by Ann
LIST MORE HERE!!!!
QUESTION TAGS 62
BOTH, NEITHER AND EITHER 65